Thông thường tên riêng dùng làm nhãn hiệu này không phải gắn vào chỉ một sự vật và một loại sự vật, do đó mà chúng có thể kết hợp được với từ chỉ số lượng.. Chức năng chủ yếu của số từ l
Trang 1PHẦN IV: NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT CHƯƠNG I: TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
I TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TỪ LOẠI
1 Khái niệm từ loại
Từ loại là những lớp từ được phân loại dựa trên đặc điểm ý nghĩa khái quát và khả năng kết hợp trong cụm từ và trong câu
Ví dụ: Thỉnh thoảng, anh dõng tai quay cổ, xem có ai gọi đằng xa hay không
Trong câu trên, ta có thể xếp thành các từ thành từng nhóm từ loại cụ thể Danh từ Động từ Tính từ Đại từ Quan hệ từ Phụ từ
đằng dõng tai thỉnh thoảng anh ta hay có không
cổ quay xa ai
xem gọi Việc xếp các từ trong câu vào từng nhóm từ loại cụ thể như danh từ, động
từ là dựa vào ý nghĩa khái quát và khả năng kết hợp trong cụm và trong câu
2 Tiêu chí phân chia từ loại
Có nhiều ý kiến, chúng tôi lấy ý kiến của tác giả Diệp Quang Ban (Ngữ pháp tiếng Việt - UBKHXH) Ông đã đưa ra 3 tiêu chí phân chia từ loại trong tiếng Việt:
a Dựa vào ý nghĩa khái quát: ý nghĩa từ loại là ý nghĩa khái quát của từng lớp từ, trên cơ sở khái quát hoá từ vựng thành khái quát hoá phạm trù ngữ pháp chung (phạm trù từ vựng - ngữ pháp)
Ở trong tiếng Việt thứ ý nghĩa này không có dấu hiệu âm thanh biểu hiện ngay trong từ, nó chỉ tiềm ẩn trong từ và bộc lộ ra khi từ được kết hợp với từ khác Nói rộng ra: ý nghĩa khái quát là thứ ý nghĩa đi kèm với từ
Chẳng hạn: ý nghĩa chỉ vật của từ "bàn" sẽ bộc lộ khi nó kết hợp với "ấy"
Ở sau “bàn ấy” ý nghĩa hành động của từ "bàn" khác sẽ bộc lộ khi nó kết hợp với "hãy" (ở trước) hãy bàn (việc ấy)
Trang 2Nội dung có ý nghĩa khái quát chính của các lớp từ tiếng Việt: ý nghĩa chỉ vật, ý nghĩa hành động, ý nghĩa trạng thái, ý nghĩa tính chất, ý nghĩa số lượng, ý nghĩa quan hệ, ý nghĩa tình thái
1 vị trí có tính chất thường xuyên, được tập hợp vào một lớp từ
Từ trước đến nay, để xác định từ loại người ta sử dụng 2 cách xét khả năng kết hợp sau đây:
- Dùng từ chứng (từ làm chứng)
- Dùng cụm từ chính phụ
Ví dụ: Danh từ + này, nọ, kia, ấy
Những từ kết hợp về phía sau với các từ : đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chứ là động từ Những từ kết hợp về phía trước với các từ: rất hơi, khá, hoặc kết hợp về phía sau với các từ: Quá, lắm là tính từ
Chẳng hạn: Chủ ngữ thường do danh từ, đại từ đảm nhiệm
Vị ngữ thường do động từ, tính từ đảm nhiệm
Trang 3II CÁC TỪ LOẠI TRONG TIẾNG VIỆT
1 Danh từ
a Định nghĩa:
Danh từ là những từ có ý nghĩa khái quát “ý nghĩa sự vật” Đó là những từ gọi tên vật thể, hiện tượng tự nhiên và hiện tượng xã hội hoặc những từ phản ánh khái niệm trừu tượng được con người nhận thức như các vật thể tồn tại trong hiện thực
- Từ biểu thị khái niệm trừu tượng: chính trị, đạo đức, tâm hồn
b Các tiểu loại: Có thể chia thành 2 loại
- Danh từ riêng: Là những từ dùng để gọi tên riêng của từng người, từng địa danh, từng sự vật hay nói cách khác đó là những từ chỉ các sự vật riêng lẻ,
cá biệt, duy nhất
Đặc điểm ngữ pháp của danh từ riêng:
- Không kết hợp trực tiếp với những từ chỉ số lượng (số từ)
Ví dụ: Không thể nói: Những (cái) Hà Nội
Ba Nguyễn Văn Nam Trong thực tế, đôi khi có thể gặp các kết hợp gồm: Từ chỉ số lượng + danh từ riêng
Ví dụ: Đó là một Điện Biên Phủ trên không đối với không lực Mỹ Lớp tôi có hai Nguyễn Văn Nam
Gia đình bạn tôi có ba Honda
Trong những ví dụ trên tuy về hình thức kết hợp thì đều là:
Số từ + danh từ riêng nhưng về một biểu hiện ý nghĩa lại có sắc thái khác nhau
TH1: Danh từ riêng không còn có ý nghĩa là địa điểm: Điện Biên, thị trấn Điện Biên mà mang ý nghĩa tính chất "một Điện Biên Phủ - một thất bại có tính chất nặng nề như thất bại Điện Biên Phủ
Trang 4TH 2: Tuy vẫn là chỉ tên riêng một người nhưng do chỗ trùng nhau về tên nên có thể tính toán, phân lượng để tách hẳn một tên ra
TH 3: Tên riêng chỉ còn ý nghĩa là một nhãn hiệu gắn cho sự vật Thông thường tên riêng dùng làm nhãn hiệu này không phải gắn vào chỉ một sự vật và một loại sự vật, do đó mà chúng có thể kết hợp được với từ chỉ số lượng
Ví dụ: Xe máy Honda, rượu Napôlêong
Vì vậy mà chúng ta có thể dùng nhãn hiệu thay thế cho tên sự vật đó: Mua một honda; Hôm nay cửa hàng không có (rượu) Napôlêong
- Không kết hợp với những từ để hỏi như: nào, gì và các từ chỉ định: này,
Ví dụ: Sinh viên Trung Quốc có 2 người tên Hoa, anh muốn gặp Hoa nào?
- Danh từ riêng chỉ dùng trong tiếng Việt thường dùng dưới dạng kết hợp với danh từ khác để chỉ quan hệ xã hội, gia đình, gia tộc
Ví dụ: Minh - bác Minh, Hạnh - cô Hạnh, Tạ Quang Bửu - Giáo sư Tạ Quang Bửu
* Trong chính tả, danh từ riêng phải viết hoa
- Danh từ chung: Bao gồm tất cả những từ có ý nghĩa khái quát gọi tên một loại sự vật chứ không phải tên riêng của một sự vật
Danh từ chung có các tiểu loại:
+ Danh từ loại thể (còn gọi là danh từ biệt loại) mang ý nghĩa mờ nhạt, không biểu thị sự vật hiện tượng nên dùng để xác định ý nghĩa cá thể, ý nghĩa chủng loại con, cái (chiếc) , bức, tờ, cuộn, tấm (quyển), quả
Danh từ loại thể thường đứng trước 1 danh từ chung chỉ 1 chủng loại nào đó: con gà, cái bàn
Danh từ loại thể "con" thường đứng trước danh từ chỉ chủng loại về động vật, "cái" đứng trước danh từ chỉ vật Trong một số trường hợp "cái" thay thế cho "con": con dao, con mắt, con sông
Trang 5+ Danh từ chỉ vật tổng thể (còn gọi là danh từ chung) là những danh từ bao hàm nhiều đơn thể gộp lại: quân đội, nhân dân, cha mẹ, giấy tờ, ông bà, sách
vở Những danh từ loại này không bao giờ kết hợp với danh từ loại thể
+ Danh từ đơn thể là những danh từ chỉ chủng loại của sự vật: trâu, bò, cây, lá, người, ruộng, vườn, nhà, cửa những danh từ thuộc loại này thường kết hợp với danh từ loại thể Danh từ đơn thể biểu thị ý nghĩa khái quát về một chủng loại sự vật Nó định danh (gọi tên) một loại sự vật nhất định
+ Danh từ đơn vị là những danh từ mang nghĩa tính toán, đo lường sự vật: mẫu, thước, mét, cân, tấn, tạ, phút, giờ Những danh từ này thường kết hợp với
số từ và danh từ đơn thể: Ba cân cam, một giờ học
+ Danh từ chỉ vị trí
Hiện nay trong tiếng Việt có một số ít danh từ chỉ vị trí như: trên, dưới, trong, ngoài, trước, sau, xung quanh, đông, tây, nam, bắc Những danh từ này có nghĩa rất khái quát
Trên bảo dưới thi hành
Ngoài ấy dạo này rét lắm ! Một số từ trong chúng đã được dùng như quan hệ từ
+ Danh từ trừu tượng: Là những từ chỉ khái niệm về tự nhiên xã hội con người (tư tưởng, quan niệm trí tuệ, đạo đức, chiến lược, nhiệm vụ ), những từ chỉ những khái niệm khoa học thuật ngữ
Danh từ trừu tượng không kết hợp với DT loại thể
Tóm lại: Trừ loại DT dùng để định danh sự vật Từ loại này bao gồm nhiều tiểu loại Mỗi tiểu loại có đặc điểm ngữ pháp riêng của mình
c Chức năng ngữ pháp chủ yếu của danh từ
- Làm chủ ngữ trong câu:
Ví dụ: Cuốn truyện này rất hay
- Ít trực tiếp làm vị ngữ, làm vị ngữ phải có 2 điều kiện:
Kết hợp với từ "là": Là + danh từ:
Ví dụ: Cây tre là bạn thân của nông dân Việt Nam
Khi không có "là" phải dùng ngữ điệu
- Làm bổ ngữ trực tiếp: Tôi muốn mua cuốn truyện này
- Làm định ngữ (thành tố phụ trong cấu tạo ngữ danh từ riêng)
Trang 6- Động từ ngoại động: bao gồm những động từ chỉ những hoạt động tác
động đến đối tượng hoặc hướng tới đối tượng bên ngoài Sau động từ ngoại động có thể có thành tố phụ chỉ đối tượng: gặt lúa, đánh giặc, làm nhà
Các động từ ngoại động có thể tách thành nhiều loại nhỏ như sau:
+ Động từ chỉ hoạt động: động từ này tác động đến tương làm cho đối tượng hình thành, biến đổi, thiêu huỷ Danh từ đứng sau động từ biểu thị đối tượng: xây tường, đào hầm, ăn cơm
+ Động từ chỉ trạng thái tâm lý: tin, sợ, mong những động từ này có thể kết hợp với các phụ từ chỉ mức độ: rất, quá ,lắm; đồng thời có thể có thành tố phụ chỉ đối tượng: (rất ) sợ bố, (rất) tin bạn
+ Động từ chỉ sự vật động có phương hướng (ra, vào, lên, xuống, đi, đến, tới, qua, sang, lại .) Động từ này có thành tố phụ đi sau chỉ hướng đích: Ra đường, vào nhà, lên gác, xuống sân
+ Động từ chỉ động tác của các bộ phận cơ thể:
Ví dụ: bĩu (môi), cau (mặt), co (tay), gật (đầu), chau (mày), chép (miệng) Danh từ đi sau có thể đảo lên phía trước động trước động từ, làm chủ ngữ: phưỡn bụng bụng phưỡn
- Động từ chỉ sự tồn tại, xuất hiện, tiêu huỷ: nảy, mọc, xuất hiện, sùi, học, xong, mất, khỏi, phai, tàn, tan Danh từ đi sau có thể đảo lên trước động từ làm chủ ngữ: còn tiền tiền còn
Trang 7+ Động từ chỉ sự phát nhận: cho, biểu, dâng, tặng, cấp, bố thí, lấy, vay, mượn Sau các động từ này có thể có 2 thành tố phụ: thành tố chỉ người phát (nhận), hoặc chỉ vật phát (nhận): Tặng anh quyển sách, vay anh tiền Khi đảo thành tố phụ chỉ vật được phát (nhận) là trước thành tố phụ chỉ người phát (hoặc nhận) phải có từ "cho" ,"của"
Ví dụ: Tặng quyển sách cho anh Vay tiền của anh
+ Động từ chỉ hành động có phương hướng của cơ thể: gí, giập, đấm, ấn, chúi Sau các động từ này, có thể có 2 thành tố phụ: thành tố phụ chỉ đối tượng (sự vật hoặc bộ phận cơ thể), thành tố phụ chỉ phương hướng (có từ phụ chỉ phương hướng đúng trước)
Nhét khăn mùi xoa vào túi Chúi đầu xuống đất
Có thể có trường hợp rút gọn: sâu chỉ vào kim sâu kim
+ Động từ chỉ hành động đánh giá, nhận xét: coi, gọi, chứng nhận, bầu, chọn, cử, phong, tôn Sau các động từ này, có thể có 2 thành tố phụ: thành tố phụ chỉ đối tượng, đánh giá nhận xét và thành tố phụ chỉ kết quả đánh giá, nhận xét Giữa 2 thành tố phụ phải có các hư từ: là, như
Ví dụ: Coi các bạn là người thân thiết
+ Động từ chỉ hoạt động sai khiến: khuyên, bảo, mời, chúc, yêu cầu, cấm, bắt buộc, hướng dẫn Sau động từ này có thể có 2 thành tố phụ Thành tố phụ
là danh từ chỉ đối tượng tiếp thu sự sai khiến và thành tố phụ là động từ chỉ nội dung sai khiến
Ví dụ: Bảo anh làm, cấm mọi người hút thuốc
+ Động từ cảm nghỉ nói năng: Nghỉ, nói, tưởng, ngờ, nhớ, tin, ngờ, lo, đảm bảo, chủ trương, tuyên bố, tiếc, boa các động từ này có thể có thành tố
phụ sau là danh từ đối tượng (biết anh, thấy em) hoặc là 1 kết cấu C -V (biết anh đến, thấy anh về), có thể mở đấu bằng "rằng" hoặc "là" (biết anh rằng anh đã đến, thấy là em sang)
- Động từ nội động: Bao gồm những động từ không biểu thị hoạt động
hướng tới đối tượng Danh từ đứng sau biểu thị trạng thái, phương thức, khối lượng, thời gian, địa điểm
Ví dụ: ngã (xe đạp), nhảy (dù), bay (lên trời)
Trang 8Các động từ nội động có thể tách thành những loại nhỏ sau:
+ Động từ chỉ trạng thái sự vật: sôi, chảy, tắt, tan, nỗi, chìm
+ Động từ chỉ động tác, tư thế: đứng, chạy, nhảy, bay, ngã, ngã
Các động từ nội động, ngoại động là những động từ độc lập có thể dùng một mình để cấu tạo câu Trong tiếng Việt còn có những động từ không độc lập, không thể dùng một mình để cấu tạo câu
Ví dụ: Các động từ chỉ sự cần thiết (phải, cần, nên cần, phải ), các động
từ chỉ ý hành động (toan, định, chưa, muốn ), các động từ chỉ sự biến hoá (hoá thành, hoá, thành ) Các động từ này đòi hỏi phải có thành tố phụ đi sau
Ví dụ: Anh trở thành giáo viên
Đỏ hoá xanh
c Đặc điểm khái quát về khả năng kết hợp
Trên đại thể các động từ đều có đặc điểm chung nhất về khả năng kết hợp như sau:
- Có thể đặt sau các từ chỉ sự tiếp diễn như: vẫn, còn, cứ và các từ chỉ thời gian cho hành động như: đã, đang, sẽ
Ví dụ: Vẫn ngủ, cứ đi, còn suy nghĩ
Đã học tập, đang đấu tranh, sẽ có
- Có thể đặt sau các từ hàm ý ra lệnh, yêu cầu như: hãy, đừng, chớ
Ví dụ: Hãy ăn, đừng sợ, chớ làm
- Có thể đặt sau các từ hàm ý phủ định như: không, chưa, chẳng
Ví dụ: Không uống, chưa phát triển, chẳng cần
- Có thể đặt trước các từ chỉ hưởng tiến đến, đối tượng mà hành động tác động đến hoặc chỉ đối tượng tồn tại
Ví dụ: Đi Hà Nội, ăn cơm, còn bánh mì
d Vai trò ngữ pháp của động từ
- Làm vị ngữ trong câu
Ví dụ: Chúng tôi học môn tiếng Việt
- Làm yếu tố chính trong cấu tạo ngữ động từ
Ví dụ: Đã đọc xong cuốn truyện này
Trang 9Một số động từ có khái niệm chuyển loại bằng danh từ, khi chúng kết hợp với các từ: Cái, những, ấy, kia hoặc xem xét chức năng cú pháp của chúng trong câu cụ thể
Cái cuốc này đã hỏng (danh từ)
Mẹ đang cuốc đất ngoài vườn (Động từ)
Ví dụ: Nhanh, chậm, mau, lâu
+ Đặc điểm của nhóm này là chúng thường dùng để miêu tả trạng thái, hành động của động từ Do đặc điểm này mà trong cụm động từ chúng thường đóng vai trò là những trạng tố
+ Trong các tổ hợp với danh từ mà danh từ đứng sau kiểu như: Nhanh chân,
mau miệng, kỹ tính thì nói chung cả tổ hợp đó có động tính từ khá rõ và nhờ thế
mà chúng có thể kết hợp với hầu hết các phó từ như một động từ
- Nhóm động từ miêu tả đặc điểm của sự vật
+ Đây là nhóm tập hợp hầu hết các tính từ của tiếng Việt Nếu muốn tỷ
mỹ thì có thể căn cứ vào ý nghĩa để chia nhóm này ra bằng nhiều nhóm khác
Ví dụ: Tính từ chỉ đặc điểm về màu sắc: đỏ, xanh
Tính từ đặc điểm hình thể, khối lượng: To, nhỏ, vuông, nặng, nhẹ Tính từ chỉ đặc điểm kích thước: Dài, ngắn, cao, thấp
Tính từ chỉ đặc điểm kết cấu trong không gian: Xa, gần, bên cạnh
- Nhóm tính từ miêu tả về mức độ
Nhóm này gồm các từ như: Đông, đầy, nhiều, ít, với, dày, thưa Nhóm tính từ này có đặc điểm khi kết hợpvới danh từ chúng có vị trí tương đối tự do hơn các tính từ khác ở các nhóm khác
Ví dụ: Người đông và đông người; tiền nhiều và nhiều tiền
Trang 10c Chức năng ngữ pháp của tính từ
- Làm vị ngữ trong câu: Chị ấy rất thông minh
Chức năng này cũng giống như chức năng chính của động từ
Bằng tiêu chí hình thức có thể phân biệt động từ và tính từ trong chức năng vị ngữ Tính từ là từ loại chỉ đặc trưng của sự vật nên nó có thể kết hợp với một số từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, lắm, khí Động từ là những từ chỉ sự vận động nên không kết hợp với những từ chỉ mức độ trên
- Làm định ngữ cho danh từ: bàn mới, áo cũ, nhà cao cửa rộng
- Làm thành tố chính trong cấu tạo cụm tính từ:
Ví dụ: Cuốn sách này dày 200 trang
- Làm bổ ngữ cách thức cho động từ hoặc tính từ khác
Ví dụ: Nó chạy nhanh hơn tôi
Trời xanh ngắt, cao vòi vọi
Đại từ là những từ dùng để tả sự vật chứ không nói rõ nội dung Có nghĩa
đó là những từ mà tự nó không có đầy đủ nghĩa từ vựng
Ví dụ: Hai anh bộ đội mỉm cười nghe bài hát quen thuộc, họ đứng rất
thẳng bên nhau có vẻ hài lòng lắm
("họ" thay thế cho "hai anh bộ đội")
b Các tiểu loại:
- Đại từ nhân xưng (còn gọi là đại từ xưng hô)
Trong tiếng Việt đại từ chỉ người chân chính chỉ có mấy từ sau:
Ngôi thứ 1 Tôi, tao Chúng tôi, chúng tao, chúng ta
Trang 11Ngoài những đại từ chỉ người chân chính trên đây tiếng Việt còn có hệ thống những đại từ chỉ người lâm thời được mượn danh từ:
Ngôi thứ 1: Tớ, mình
Ngôi thứ 2: Anh, chị, ông, bà, các con, các chị, các cụ, các ông
Ngôi thứ 3: Hắn, y, ông ấy, bà ấy, các ông ấy, các anh ấy
- Đại từ nghi vấn (còn gọi là đại từ để hỏi)
Đó là những từ dùng trong câu hỏi nghi vấn (câu hỏi) để hỏi về các phương diện khác nhau theo ý muốn của người hỏi: Ai? Làm gì? Cái gì? Mấy (bao nhiêu)? Nào (gì), bao giờ, bao lâu, vì sao (tại sao) để làm gì, thế nào, ở đâu
Ví dụ: Ai làm việc này ?
Anh muốn ăn món nào?
Một số đại từ nghi vấn có thể "hỏi về số nhiều" bằng cách kết hợp với từ
Mọi người phải chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông
- Đại từ chỉ định sự vật: Dùng để trỏ người, vật được xác định trong
không gian phụ thuộc vào khoảng cách, hoặc thay thế cho 1 điều đã được đề cập tới Đại từ chỉ định sự vật bao gồm: này, nọ, kia, ấy, đó
Ví dụ: Bông hoa này đẹp hơn bông hoa kia
Trang 12Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một Sông có thể cạn, núi có
thể mòn song chân lý ấy đó không bao giờ thay đổi
- Đại từ chỉ định vị trí không gian: Là đại từ dùng để chỉ một vị trí (địa
điểm) nào đó trong không gian mà vật đang tồn tại cách "xa" hay "gần" so với khoảng cách của người nói
"Đây" - đại từ chỉ vị trí gần Ví dụ: Đây là em tôi
"Đây, kia" - đại từ chỉ vị trí xa: Kia là chị An
Những đại từ này thường làm chủ ngữ trong câu
c Chức năng ngữ pháp của đại từ
- Làm chủ ngữ: Đại từ nhân xưng, đại từ chỉ vị trí trong không gian
Ví dụ: Tôi là sinh viên; Đây là An
- Làm định ngữ: Đại từ chỉ định sự vật
- Cấu tạo câu nghi vấn: Đại từ nghi vấn
Ngoài ra một số đại từ có thể tạo thành những cặp để liên kết 2 vế câu ghép
5 Số từ
a Định nghĩa:
Số từ là từ loại chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật
Chức năng chủ yếu của số từ làm thành tố phụ cho một cụm từ có danh từ làm trung tâm
+ Để biểu thị ý nghĩa số nhiều còn có thế dùng phương thức lặp từ:
Ví dụ : Người người, ngày ngày
Ở đây chúng ta nói đến số từ với ý nghĩa số lượng nhưng là số lượng cụ thể Với quan niệm trên có thể chia số từ trong tiếng Việt ra các loại sau:
Trang 13- Số từ chính xác: Một, ba, năm
Số từ chính xác có những đặc điểm sau đây:
+ Làm yếu tố phụ đứng trước danh từ
Ví dụ: Ba con gà, hai anh sinh viên
+ Nói chung số từ chính xác không trực tiếp làm vị ngữ trừ trường hợp nói về tuổi tác (Cụ Nam năm nay đã 80 rồi) Số từ chính xác muốn làm vị ngữ nhất thiết phải có từ "là"
Ví dụ: Bắc Nam là một; Hai với hai là bốn
+ Những từ: cặp, đôi, tá, chục tuy chỉ số lượng cụ thể nhưng lại không thuộc loại số từ vì chúng có hoạt động ngữ pháp giống như danh từ, cụ thể là chúng có thể đứng ở vị trí trung tâm của một cụm danh từ
Ví dụ: Tất cả những đôi giày này đều bằng da thật
Cả hai chục trứng gà mà tôi mới mua ấy
- Số từ thứ tự
+ Số từ thứ tự cũng thường làm thành tố phụ trong danh ngữ nhưng khác với số từ chính xác là khi làm thành tố phụ trong cụm danh từ thì số thứ tự đứng sau danh từ trung tâm
+ Ý nghĩa thứ tự có thể biểu hiện bằng 2 cách:
Dùng số từ chính xác đặt sau danh từ trung tâm Phòng năm, gác ba Dùng tổ hợp "thứ + số từ": Phòng thứ năm, gác thứ ba
Ghi chú: Số từ thứ tự có thể dùng yếu tố Hán Việt, trong khi đó số từ chính xác không có khả năng này
Ví dụ: Tôi thứ nhất nó thứ nhì Hoặc: Tôi nhất nó nhì
- Số từ ước lượng (không chính xác)
Số từ ước lượng là loại số từ chỉ một số lượng sự vật ước chừng chứ không chính xác Những số từ ước lượng thường thấy: Vài, vài ba, dăm bảy, dăm ba, đôi ba, mươi mười lăm, mười hai
Trang 14+ Đặc điểm của số từ ước lượng là không thể làm định tố sau của danh từ của số từ chính xác và số từ thứ tự
Tháng hai, phòng năm Tháng vài, phòng dăm + Do ý thức không chính xác mà số từ ước lượng không thể độc lập trả lời
câu hỏi mấy, bao nhiêu như số từ chính xác hay số từ thứ tự
Trường hợp này nếu muốn dùng số từ ước lượng thì phải có danh từ đứng sau
Ví dụ: Hôm qua anh mua mấy quyển sách ?
+ Khi số từ ước lượng làm định tố trước danh từ trung tâm thì hầu như số
từ ước lượng không có thành tố phụ chỉ toàn bộ
+ Số từ ước lượng không có khả năng làm vị ngữ trong câu
c Chức năng ngữ pháp chủ yếu của số từ
- Có khả năng kết hợp với danh từ với tư cách là phần phụ trước chỉ số lượng
- Có khả năng thực hiện các chức năng:
Ông đồng ăn một bà cốt ăn hai
+ Làm định ngữ: Giường một, mâm sáu
6 Phụ từ
a Định nghĩa: Phụ từ là từ loại không có ý nghĩa từ vựng chân thực Là những
từ đi kèm với danh từ, động từ, tính từ để biểu thị những ý nghĩa ngữ pháp khác nhau cho từ mà nó đi kèm
b Các loại phụ từ
- Phụ từ đi kèm danh từ, còn gọi là định từ (NPTV - Lê A - Hoàng Văn Thung) Định từ là những từ đi kèm với danh từ, biểu thị các ý nghĩa ngữ pháp của danh từ (ý nghĩa số và các ý nghĩa khác)
Định từ có nhóm: Những, các, một
Trang 15Những, cái biểu thị ý nghĩa số nhiều, đối lập với "một" chỉ ý nghĩa số ít
(cần phân biệt một phụ từ số ít với một số từ chỉ số lượng)
Những chỉ ý nghĩa số nhiều và chỉ ý nghĩa (sự vật) cần được giới hạn
trong toàn bộ các sự vật Do đó danh từ đứng sau "những" đòi hỏi phải có từ, cụm từ đi kèm để giới hạn ý nghĩa sự vật (chỉ nói đến một số nhất định sự vật nào đó trong toàn bộ sự vật)
Ví dụ: Những học sinh (-)
Những học sinh chăm ngoan (+)
Các chỉ ý nghĩa số nhiều và chỉ toàn bộ sự vật, không giới hạn riêng một
khối sự vật nào
Ví dụ: Các học sinh (+)
Các học sinh giỏi (+)
- Nhóm: Mọi, mỗi, từng, mấy
Mọi, mỗi, tùng đặt trước danh từ, chỉ ý nghĩa phân phối sự vật
- Cái định từ đặc biệt có tác dụng chỉ xuất sự việc (nhấn mạnh vào sự vật xác định)
- Phụ từ: Là những từ đi kèm với động từ, tính từ biểu thị các ý nghĩa ngữ pháp của động từ, tính từ (ý nghĩa tình thái)
Ví dụ: Nếu xe dừng, cô đừng nhảy xuống như thế này
Em hãy nhìn vào đây
Nhóm: Nhất định, có, không, chưa, chẳng chỉ ý nghĩa tình thái khẳng định hay phủ định
Phụ từ "nhất định" có thể dùng làm thành phần phụ của câu
Ví dụ: Nhất định chiều nay tôi về
Phụ từ "có, còn" có ý nghĩa khẳng định, cần phân biệt với "có, còn" là động từ tình thái
Trang 16Ví dụ: Con có mệt lắm không ?
Nhóm: cũng, đều, cứ, mãi, luôn luôn chỉ ý nghĩa tình thái về diễn biến, hoặc cách thức (hoạt động, tính chất)
Ví dụ: Chúng mình cùng nghe rồi lúc nào buồn ngủ thì ta ngủ
Nhóm: thường, năng, ít, hiếm, hay chỉ ý nghĩa tần số (hoạt động, tính chất)
Ví dụ: Sau bữa ăn, mẹ thường im lặng nhìn cả nhà
Mẹ cháu dạo này hay nấu khoai lang với đậu lắm
Nhóm: rất, quá, lắm chỉ ý nghĩa mức độ trạng thái tính chất
Ví dụ: Gió mát quá anh nhỉ?
Tôi tưởng anh hơi mệt, có lẽ cần ngủ sớm
7 Quan hệ từ
a Định nghĩa
Quan hệ từ là từ biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa cụm từ, trong câu
Nhận xét: Từ loại này không có liên hệ gì tới sự vật, quá trình, hành động, tính chất, số lượng Chúng cũng không bổ sung cho từ loại khác một ý nghĩa nào
mà chỉ biểu thị quan hệ giữa các sự vật, các quá trình hành động
- Xét về mặt ý nghĩa từ vựng, quan hệ từ cũng giống như phụ từ, nghĩa là chúng đều không có ý nghĩa từ vựng chân thực (không phải thực từ) mà chúng chỉ biểu thị một ý nghĩa ngữ pháp Nhưng giữa phụ từ và quan hệ từ có sự khác nhau cơ bản Phụ từ có thể làm thành tố ngữ pháp, còn quan hệ không làm thành
Quan hệ từ chỉ quan hệ tập hợp: Và, với, cùng
Ví dụ: Anh Nhân và tôi đi được quá nửa đường
Trang 17Vậy mà ba với con tưởng má mai về
Quan hệ từ chỉ quan hệ nối tiếp: rồi
Ví dụ: Mãi năm kia, ông già ốm nặng rồi qua đời
Quan hệ từ chỉ quan hệ đối chiếu: còn
Ví dụ: Trong nhà này người ta quen sống như thế: vợ con chỉ được quyền nghe, còn ông có quyền nói
Quan hệ từ chỉ quan hệ lựa chọn: hay, hoặc
Quan hệ từ chỉ quan hệ loại trừ: chứ, thà chứ, thà còn hơn
Ví dụ: Thà làm quỷ nước nam còn hơn làm vương đất bắc
Quan hệ từ chỉ quan hệ giải thích, thuyết minh: là, rằng
Ví dụ: Anh nói ở lại thành phố là nói chưa hết câu
- Quan hệ từ chính phụ:
Là những từ dùng để nối các thành phần trong câu có quan hệ chính phủ Quan hệ từ chính phụ có thể dùng mình hoặc dùng thành cặp
Quan hệ từ chỉ quan hệ sở hữu: của
Ví dụ: Quần áo của tôi để đấy, tôi tự giặt lấy
Quan hệ từ chỉ quan hệ mục đích: cho, để, mà, vì
Ví dụ: Tôi nhờ gửi cho anh một bức thư
Quan hệ từ quan hệ nguyên nhân: do, vì, tại, bởi
Quan hệ chỉ quan hệ cách thức: bằng, với
Ví dụ: Anh em địa chất đã thay nhau kể bằng một giọng rất vui
Quan hệ từ chỉ quan hệ không gian: ở, tại
Ví dụ: Thằng còn ngồi ở mép cái đi văng đặt tại phòng khách
Quan hệ từ chỉ quan hệ đối tượng (chủ thể hoặc phương tiện): Với, đối với, về cùng, cùng với
Ví dụ: Tôi đi dạo cùng với An trên biển
Quan hệ từ chỉ quan hệ thời gian, không gian: đến, tới, từ
Ví dụ: Mây hắt từng chiếc quạt trắng lên từ cái thung lũng
Quan hệ từ chỉ quan hệ so sánh: như, bằng
Ví dụ: Anh ngồi như một tảng đá
Quan hệ từ chỉ quan hệ nhượng bộ: tuy nhưng
Quan hệ từ chỉ quan hệ nguyên nhân -kết quả: vì nên, sở dĩ là vì
Trang 18Quan hệ từ chỉ quan hệ giả thiết - kết quả: nếu thì; hễ thì
8 Trợ từ
a Định nghĩa: Trợ từ là những từ không có ý nghĩa từ vựng chân thực, dùng để
nhấn mạnh thêm nghĩa cho từ, ngữ trong câu, chuyển đổi cấu tạo câu, hoặc biểu thị tình cảm, thái độ của người nói trong giao tiếp
b Các loại trợ từ:
- Trợ từ nhấn mạnh thêm nghĩa cho từ, ngữ
Thì: Nhấn mạnh, khẳng định chủ đề, nhấn mạnh quan hệ giữa các sự vật,
sự kiện trong câu
Ví dụ: Tôi thì tôi chẳng đi đâu
Học thì biết thế nào cho đủ
Ngay, ngay cả: khẳng định sắc thái không bình thường
Ví dụ: Ngay cả tôi cũng không biết việc ấy
Đúng, đúng là: Xác nhận
Ví dụ: Đúng là cô ấy đến rồi
Là: Sắc thái khẳng định sự bao hàm
Ví dụ: Cả lớp mời cả anh nữa
Những: Sắc thái không bình thường về số lượng
Ví dụ: Tôi ăn những năm bát cơm
Mà: Nhấn mạnh một sắc thái không bình thường
Ví dụ: Đàn ông mà cũng sợ mà à !
Chính, đích: Nhấn mạnh sắc thái xác nhận
Ví dụ: Đích là anh rồi !
Thật, thật ra: Nhấn mạnh sắc thái khẳng định bản chất
Ví dụ: Thật ra tôi rất nhớ chuyện ấy
Đến, đến nỗi, đến cả: nhấn mạnh sắc thái khiên cưỡng
Ví dụ: Không khí ẩm thấp đến nổi tôi phải dời nhà
Tự: nhấn mạnh sắc thái khẳng định chủ quan
Ví dụ: Chính anh ấy tự giải quyết việc ấy chứ
- Trợ từ chuyển đổi cấu tạo câu: à, nhé, chứ, đi
Những trợ từ này có khả năng chuyển đổi câu tường thuật (câu kể) bằng câu nghi vấn hoặc câu cảm thán
Trang 19Ví dụ: So sánh: a Anh ấy đã đi hôm qua rồi (câu kể)
Anh ấy đã đi hôm qua rồi à? (câu hỏi)
b Thôi chúng ta đi (câu tường thuật) Thôi, chúng ta đi đi! (câu khiến) Thôi chúng ta đi nhé ? (câu nghi vấn) Những trợ từ làm chức năng chuyển đổi cấu tạo câu luôn luôn đứng cuối câu cùng giọng điệu khi nói, dùng dấu câu khi viết
- Trợ từ biểu thị thái độ, tình cảm của người nói: ạ, đây, nào, đấy
Ví dụ: Chào thầy em về ạ ! (Kính trọng, lễ phép)
Chúng ta đi nào ! (Rủ rê, thân mật)
Thôi, tôi về đây ! (Thân mật) Việc ấy khó đấy! (Thông cảm, động viên)
9 Tình thái từ
a Định nghĩa: Tình thái từ là những từ dùng để chỉ thái độ, tình cảm của người
nói đối với nội dung câu nói hoặc đối với người tham gia hành động giao tiếp
b Các loại tình thái từ:
- Tính thái từ dùng để bộc lộ lời than, cảm xúc, phản ứng tâm lý
Những cảm xúc, lời than thường xuất phát từ nỗi buồn, niềm vui, sự ngạc nhiên, sợ hãi của con người Đó là những phản ứng tâm lý tự nhiên trước hiện thực khách quan
Ví dụ: A, mẹ đã về !
Ơ kìa, sao con lại làm thế ! Trời ơi sao tôi lại khổ thế này!
- Tính thái từ dùng để làm lời gọi, lời đáp:
Lời gọi, lời đáp cũng biểu lộ tình cảm thái độ của người nói, người viết
Trang 20Phải, cứ làm như tao dặn (Trịch thượng)
CÂU HỎI TỰ HỌC
1 Khái niệm từ loại? Các tiêu chí phân chia từ loại
2 Phân biệt 3 từ loại cơ bản trong tiếng Việt: danh từ, động từ, tính từ
3 Bài tập: Xác định từ loại của các từ trong các đoạn văn sau:
a Nước Việt Nam ta đất không rộng, người không đông nhưng vẫn cứ là
"nước non ngàn dặm" trong cái nhìn mơ màng của Huyền Trân ngày trước và cái nhìn sắc sảo của Tố Hữu ngày nay Vì đất nước ta dài và đã có một quá trình hình thành riêng trong lịch sử Vì chúng ta có nhiều vùng, nhiều dân tộc và mỗi vùng, mỗi dân tộc đều có một sắc thái riêng
b Chiếc diều đã có những khoảng dao động ổn định Sợi dây song chùng như cánh cung Bố Lâm lên bờ đê dẫn diều về làng Tay cầm sợi dây, ông lầm lũi đi, giống như người chăn trâu về, thậm chí cũng chẳng ngoái lại nhìn đằng sau nữa Cả bầu trời ngập trong tiếng sáo Tôi ngắm thân hình ướt đẫm bê bết bùn đất của ông khâm phục, tôi ước tính khoảng cách ông vừa vượt qua dễ đến chín mười cây số
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1 - Nắm được khái niệm từ loại
- Có ba tiêu chí phân chia từ loại:
+ ý nghĩa khái quát
+ Khả năng kết hợp
+ Chức năng ngữ pháp của từ trong câu
2 Phân biệt ba từ loại trong tiếng Việt
- Giống nhau: - Đều là từ loại cơ bản của tiếng Việt
- Đều làm thành phần chính của câu
- Đều là thành phần chính trong cấu tạo cụm từ
- Khác nhau: - Về ý nghĩa khái quát
- Về khả năng kết hợp
- Chức năng ngữ pháp
3 Bài tập: Học viên tự làm bài tập
Trang 21CHƯƠNG 2: CỤM TỪ TIẾNG VIỆT
I KHÁI QUÁT VỀ CỤM TỪ
1 Định nghĩa
Từ kết hợp với nhau và làm thành phần câu được gọi là cụm từ
Kết hợp từ làm thành phần câu - cụm từ có đặc điểm sau:
+ Gồm 2 từ trở lên, trong đó có 1 thực từ làm thành phần chính (trung tâm), các từ khác dùng kèm thực từ làm thành phần phụ của cụm Quan hệ kết hợp tạo cụm là quan hệ chính phụ
+ Thực từ làm thành phần chính giữ vai trò quyết định về ý nghĩa và chức
vụ ngữ pháp của cụm từ Do đó bản chất ngữ pháp của cụm từ là bản chất ngữ pháp của từ trung tâm (từ trung tâm được từ loại gì thì cụm từ có đặc điểm và hành động ngữ pháp của từ loại đó)
+ Cấu tạo của cụm từ đầy đủ thường gồm 3 bộ phận:
Phụ trước, trung tâm, phụ sau Bộ phận trung tâm nói chung thường do một
từ đảm nhiệm, còn bộ phận phụ trước và phụ sau của cụm từ có thể có từ 1 đến nhiều từ, thuộc nhiều từ loại khác nhau, phân phối ở những vị trí kết hợp nối tiếp nhau Các thành phần hạn định hoặc bổ sung ý nghĩa cho từ trung tâm, có tác dụng thực tại hoá đối tượng phản ánh ở từ trung tâm
2 Phân loại cụm từ
Dựa vào trung tâm ngữ nghĩa ngữ pháp, có thể chia cụm từ thành ba loại: cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
- Cụm danh từ có trung tâm ngữ nghĩa - ngữ pháp là danh từ
Ví dụ: Mỗi tổ ong là một toà nhà vững chải, ngăn nắp, trật tự
- Cụm động từ có trung tâm ngữ nghĩa - ngữ pháp là động từ
Ví dụ: Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây
- Cụm tính từ là trung tâm ngữ nghĩa - ngữ pháp là tính từ
Trên nương rẫy, hạt bắp còn chưa già lắm
3 Cấu tạo của cụm từ
Khi ở dạng đầy đủ, cụm từ gồm 3 phần: phần phụ trước, phần trung tâm
và phần phụ sau
a Phần trung tâm:
Trang 22Phần trung tâm phần cốt lõi của cụm từ, là trung tâm ngữ nghĩa - ngữ pháp của cụm từ, trung tâm chi phối bản chất chức năng của cụm từ
Ví dụ: Trong câu: Chị ấy là sinh viên năm thứ hai
Chị - danh từ, chị ấy - cụm danh từ, chị - chủ ngữ, cụm danh từ "chị ấy"
- chủ ngữ, sinh viên - danh từ, sinh năm thứ hai - cụm danh từ, cụm "sinh viện năm thứ hai" - vị ngữ
Trung tâm là phần quyết định chi phối tổ chức nội bộ của cụm từ Ví dụ:
so sánh tổ chức nội bộ của hai cụm từ: "Tất cả các sinh viên đại học" và "cái thịt ấy" Tổ chức nội bộ của hai cụm từ khác nhau là do trung tâm quyết định
Chỉ có trung tâm mới có quan hệ với từ ở ngoài cụm từ Các thành tố phụ chỉ có quan hệ với trung tâm trong nội bộ cụm từ
Ví dụ: "Tất cả sinh viên khoa mầm non đang học tập say sưa", chỉ có quan
hệ giữa các phần trung tâm của 2 cụm từ là "sinh viên" và "học tập", còn các thành tố phụ chỉ có quan hệ trung tâm trong nội bộ cụm từ "tất cả", "khoa mầm non" chỉ có quan hệ với "sinh viên", "đang", "say sưa" chỉ có quan hệ với "học tập"
b Phần phụ trước và sau
- Quan hệ giữa các từ phụ với từ trung tâm
Phần phụ trước và sau là những phần phụ có tác dụng hạn định hoặc bổ sung cho phần trung tâm Ví dụ: Phần trung tâm là từ "học" thì phần phụ sau có thể là danh từ nhưng chỉ là 1 số danh từ thôi, chẳng hạn: Học thầy, học bạn (chỉ đối tượng), học văn, học sử (chỉ môn học) Các từ phụ có thể kết hợp trực tiếp hoặc gián tiếp với trung tâm Ví dụ: Học bài, học sinh giỏi (trực tiếp); Tốt về đạo đức, báo cáo về thi đua, sách của anh (gián tiếp) Các từ phụ có thể có một
sự vị trí nhất định đối với trung tâm
Ví dụ: Tất cả năm cái ngôi nhà gạch ấy
- Quan hệ giữa các từ phụ với nhau
Các từ phụ có thể song song tồn tại Ví dụ: "sẽ" và "không" có thể đi cùng với động từ "nói" (sẽ nói, không nói, sẽ không nói), các từ phụ có thể loại trừ nhau Ví dụ "lắm" và "1 mét 8" không đi với nhau được ("cao lắm, cao 1mét 8" nhưng không nói: Cao lắm 1 mét 8)
4 Chức năng ngữ pháp của cụm từ
a Làm thành phần chủ ngữ, vị ngữ của câu
Trang 23Ví dụ: Những buổi gặp gỡ ấy cũng ngắn thôi
Xấu đều hơn tốt lõi
Ví dụ: Điều hết sức quan trọng là phải tuân thủ mệnh lệnh
Bà cụ rụng hết tóc rồi
"Điều hết sức quan trọng" giữ chức vụ chủ ngữ của câu, chứ không thể là
"điều" được, vì không thể nói "điều là phải " "Rụng hết tóc rồi" giữ chức vụ vị ngữ của câu, chứ không thể là từ "rụng" được vì không thể nói "bà cụ rụng"
- Cấu tạo cụm danh từ gồm 3 bộ phận:
Phần phụ trước - trung tâm - phần phụ sau
Ngoài trung tâm do danh từ đảm nhiệm, phần phụ trước và phần phụ sau
do nhiều từ loại khác nhau tạo thành, được gọi là định ngữ của danh từ
- Cụm danh từ thực hiện các chức vụ ngữ pháp của danh từ trung tâm
2 Miêu tả cụm danh từ
a Phần trung tâm
- Phần trung tâm có thể do tất cả các danh từ đảm nhiệm
Tuy nhiên, có trường hợp khó xác định trung tâm
Ví dụ: Ba anh sinh viên ấy
Cuốn sách mới này
Trang 24- Trong cụm danh từ thường có một phần trung tâm, nhưng có khi có nhiều trung tâm
Ví dụ: Tất cả công nhân, nông dân, trí thức nước ta đã đoàn kết thành một khối vững chắc
Cụm danh từ có 3 phần trung tâm là "công nhân", "nông dân", "tri thức" Cụm danh từ mang nhiều phần trung tâm có thể tách ra thành nhiều cụm danh từ mang một phần trung tâm
Ví dụ: Tất cả công nhân nước ta, tất cả nông dân nước ta, tất cả tri thức nước ta Có thể coi cụm danh từ có nhiều phần trung tâm là dạng rút gọn của những danh từ có khả năng và muốn khai triển được thì các phần trung tâm phải
có các phần phụ giống nhau Cấu trúc sau đây không thể coi là cụm danh từ có nhiều trung tâm được:
Ba mươi triệu đồng bào và Đảng quang vinh đã đoàn kết thành khối sắt thép
Cấu trúc này không thể triển khai thành: "ba mươi triệu đồng quang vinh"
và "ba mươi triệu Đảng quang vinh" được
Có trường hợp được coi là cụm danh từ có nhiều trung tâm mà không có khả năng triển khai
Từ chỉ xuất Từ chỉ loại Danh từ
Các vị trí trong phần phụ trước có trật tự ổn định, chúng không thể chuyển đổi cho nhau được Sự có mặt đồng thời tất cả các thành tố lấp đầy 4 vị trí là trường hợp lý tưởng
- Từ chỉ loại (vị trí 1)
Từ chỉ loại chỉ ra chủng loại của sự vật, từng cá thể của sự vật Có thể phân chia ra các loại sau:
+ Từ chỉ loại dùng cho thực vật: cây, quả
+ Từ chỉ loại dùng cho người: người, thằng, đứa, vị, đứng, ông, bà, cụ, chú bác, cậu mợ, anh, em
Trang 25+ Từ chỉ loại dùng cho đồ vật: ngôi, túp, toà, bông, đoá, lá, tấm, bụi, cây, hòn, hạt, viên
Từ chỉ loại dùng với danh từ chỉ sự vật cụ thể, cá biệt, còn danh từ không
có từ chỉ loại đứng trước là chỉ khái niệm chung So sánh "sau này, bò không dùng để kéo cày nữa" và "con bò này kéo cày rất khoẻ", "chó là loại động vật khôn ngoan" và "con chó nhà anh dữ quá"
- Từ chỉ xuất (TV - 2)
Ở vị trí này chỉ có một từ chỉ xuất "cái" dùng "cái" để nêu bật sự vật tách biệt một sự vật trong loại chung, do đó khi dùng "cái" danh từ phải có từ chỉ loại đứng trước, nghĩa là phải được cá thể hoá
Ví dụ: Cái con bò ấy, cái con người ấy, các em học sinh ấy (trừ danh từ chất liệu: cái đường này, cái mỡ này, cái vải này
"Cái" thường đi với các từ chỉ trỏ: này, nọ, kia, ấy
- Từ chỉ số lượng (VT -3)
Có thể chia những từ chỉ số lượng thành những loại sau:
+ Từ chỉ số không chính xác: vài, dăm, mươi, mấy
vị Về mặt quan hệ, phần phụ sau có nhiều mối quan hệ với phần trung tâm hơn
là phần phụ trước Về cách ghép phần phụ sau có thể liền với phần trung tâm hoặc ghép cách (phải có quan hệ từ)
Trang 26Về mặt ý nghĩa, định tố dùng nêu đặc điểm bên ngoài sự vật hoặc nêu nội dung sự vật
Ví dụ: (Một cân đường) hoa mai
(Một cân đường) trắng mẹ mua hôm qua
Danh từ: Thủ đô Hà Nội, tính đàn bà, gà con
Động từ: Chính sách xâm lược, nhiệm vụ học tập
Tính từ: Đức tính cần cù, tác phong gần gũi quần chúng
Số từ: Giường một, mâm sáu
- Từ chỉ trỏ (vị trí 2): Do đại từ chỉ định tạo thành: Này, kia, đó, đây Đó
là số từ chuyên dùng làm dấu hiệu kết thúc cụm
Ví dụ: (Một cân đường hoa mai) này
(Mấy cân đường hoa mai Quảng Ngãi mẹ mua)
- Vị trí trung tâm là danh từ Vì vậy, mọi danh từ dùng trong câu đều có thể là dạng khuyết tất cả các định ngữ của cụm danh từ
Sơ đồ cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ :
Từ chỉ tổng
thể
Từ chỉ số lượng
Từ chỉ xuất
Định tố (Định ngữ miêu tả)
Từ chỉ trỏ
Danh từ, động từ, tính
- Cấu tạo cụm động từ gồm ba bộ phận:
Trang 27Phần phụ trước Trung tâm Phần phụ sau Ngoài trung tâm là động từ, phần phụ trước và phần phụ sau do nhiều từ loại tạo thành được gọi chung là bổ ngữ của động từ
- Cụm động từ thực hiện các chức vụ ngữ pháp của động từ trung tâm
2 Miêu tả cụm động từ
a Phần trung tâm:
Phần trung tâm của cụm động từ do một động từ tạo thành
Ví dụ: Đang viết một bức thư
Chưa làm xong bài tập
Tất cả mọi động từ đều có thể làm phần trung tâm trong cụm động từ Trong tiếng Việt động từ là một loại lớn bao gồm nhiều kiểu loại nhỏ, có tính chất khác nhau Mỗi kiểu loại nhỏ chi phối các phần phụ trước và sau một cách khác nhau Ví dụ: đối với động từ chỉ động ta có phương hướng, có thể thêm vào một phần phụ sau các từ như: ra, vào, lên, xuống, qua lại …(chạy ra, chạy vào, chạy lên, chạy xuống, chạy lại .); Đối với động từ chỉ trạng thái có thể thêm vài phần phụ trước các từ: Rất hơi, khá, giỏi (rất yếu, hơi lo, giận quá, khá ghét); Đối với động từ ban phát, có thể có 2 thành tố phụ sau, một chỉ người nhận và một chỉ đối tượng ban phát (tặng bạn một cuốn sách, cho anh một tấm ảnh)
- Trường hợp có 2 động từ đúng kề sau (không có quan hệ đẳng lập) thì chỉ động từ đứng trước mới được coi là trung tâm của cụm từ, còn động từ đứng sau làm một bổ ngữ (có liên hệ mật thiết về nghĩa và về ngữ pháp với động từ trung tâm
Ví dụ: Được (thưởng) một lẵng hoa
Có thể (giải) các bài tập Định (đi) Hà Nội