1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

từ loại tiếng việt

29 438 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 351,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: cái bàn, con mèo, cây phượng,… -Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng ở trước và các từ chỉ định ở sau VD: năm người đó, ba người ấy… VD: Toán là một môn học rất thú vị.. - Có

Trang 1

BÁO CÁO CÂU HỎI THẢO LUẬN

TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA SƯ PHẠM

LỚP: D13TH05

Nhóm thực hiện: Nhóm 1

Người hướng dẫn: ThS Mai Thế Mạnh

Trang 2

TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT

Trang 3

DANH TỪ

- Có ý nghĩa khái quát chỉ sự vật

VD: cái bàn, con mèo, cây phượng,…

-Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng ở trước và các từ chỉ định ở sau

VD: năm người đó, ba người ấy…

VD: Toán là một môn học rất thú vị

Họ đang học Toán

CN

BN-DT có thể đảm nhiệm chức năng CN, VN, TN, BN trong câu

Trang 4

DT chỉ đơn vị

DT chỉ chất liệu

VD: 5 tấn thép,

4 lít dầu,…

Trang 5

ĐỘNG TỪ

-Chỉ hoạt động trạng thái (vật lí, tâm lí, sinh lí)

VD: viết, ăn, nói

- Có khả năng kết ợph với các phụ từ chỉ mệnh lệnh

VD: Hãy đi, đừng nói, nên viết…

- ĐT có thể đảm nhiệm trực tiếp làm VN, ngoài ra còn làm CN, BN, ĐN trong câu

VD: Họ đang phát biểu

VN CN

Họ nghe phát biểu mà ngao ngán

BNPhát biểu ý kiến là đóng góp suy nghĩ của mình cho tập

thể

Trang 6

ĐT chỉ sự biến hóa

Trang 7

Chỉ hoạt động, trạng thái không tác động đến một đối tượng khác.

VD: Đi, chạy, bơi, nhảy,…

VD: Nằm, ngồi, quỳ,…

VD: Yêu, ghét, lo sợ, thao thức,…

VD: Có, còn, mất,…

Trang 8

NGOẠI ĐỘNG TỪ

NGOẠI ĐỘNG TỪ

ĐT tác động

ĐT chỉ sự phát nhận

ĐT chỉ hoạt động gây khiến

ĐT chỉ

HĐ đánh giá đối tượng

ĐT chỉ sự tác động

và hỗ tương

ĐT chỉ cảm nghĩ nói năng

VD: Đánh, đập, kéo, ném,…

VD: Cho, tặng, trả,

VD: Mời, đề nghị, yêu cầu,…

VD: Công nhận, đánh giá, gọi,…

VD: Xé, cắn, đánh,…

VD: Nhận thấy, phát biểu,…

Trang 9

TÍNH TỪ

- Chỉ tính chất, đặc điểm của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái,…

VD: Sách mới, chạy nhanh, trầm ngâm rất lâu…

-Có khả năng kết hợp với phụ từ,tiêu biểu là phụ từ chỉ mức độ, ít kết hợp với phụ từ chỉ mệnh lệnh

Trang 10

VD: Xanh, trắng, hồng,…

Trang 11

Phẩm chất

Trang 12

VD: viết, ăn, nói…

-Chỉ tính chất, đặc điểm của sự vật,hiện tượng

VD: Sách mới, chạy nhanh…

Khả năng

kết

hợp

-Có khả năng kết hợp với các phụ từ chỉ mệnh lệnh

VD: Hãy đi, đừng nói, nên viết…

-Có khả năng kết hợp với phụ từ chỉ mức độ, ít kết hợp với phụ từ chỉ mệnh lệnh

VD: xám xịt, xanh lè

Sự khác biệt giữa động từ và tính từ

Trang 14

Số từ thứ tự

Trang 15

ĐẠI TỪ

- Dùng xưng hô hoặc thay thế cho DT, ĐT, TT, trợ từ

- Khi thay thế cho từ thuộc từ loại nào, đại từ mang đặc điểm ngữ pháp cơ bản của từ loại ấy

VD: Họ đã kết thúc lớp tập huấn sách giáo khoa Toán 3

Trang 16

Dựa vào chức năng của từ

Dựa vào chức năng của từ

Nhóm các ĐT xưng hô

Nhóm các ĐT xưng hôNhóm ĐT thay thế cho số từ

ĐẠI TỪ

Trang 17

Có, không, chẳng,…

Không thực hiện chức năng định danh, chỉ có chức năng bổ sung một loại ý nghĩa nào đó cho định danh

Trang 18

VD: Của, bằng, vì, tại,

nên,…

Có chức năng liên kết, biểu thị mối quan hệ ngữ pháp giữa các từ, các cụm từ, các câu với nhau.

Trang 19

người nói

VD: Nhé, mà, ư à,

Chỉ thái độ, tình cảm của người nói đối với nội dung được biểu hiện ở câu, hoặc đối với người nghe.

Trang 20

BÀI TẬP

Câu 1) Hãy xác định các danh từ trong đoạn thơ sau:

Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

Đời cha ông với đời tôi

Như con sông với chân trời đã xa

Chỉ còn truyện cổ thiết tha

Cho tôi nhận mặt ông cha của mình

Lâm Thị Mỹ Dạ (TV 4, tập 1/52)

Trang 21

Câu 2) Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau:

Chúng tôi đứng trên núi Chung Nhìn sang trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy núi Thiên Nhẫn Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xóa Nhìn sang phải là dãy núi Trác nối liền với dãy núi Đại Huệ xa xa Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy núi là nhà Bác Hồ

Theo Hoài Thanh và Thanh Tịnh (TV 4, tập 1/58)

Trang 22

Câu 3) Tìm các động từ và tính từ trong đoạn văn sau:

Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang thấy hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi

Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khóe mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má Tự nhiên nước

mắt tôi trào ra Cũng giờ này năm ngoái tôi còn đón giao thừa với ba ở bệnh viện Năm nay ba bỏ con một

mình, ba ơi!

Theo Thùy Linh (TV 5, tập một/142)

Trang 23

Câu 4) Tìm những số từ được dùng trong những câu sau:

a) Phía trước, em thấy một bác nông dân đang cày ruộng

b) Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát

c) Vài con chim đang hót râm ran, đậu trên nhành cây.

d) Anh ta đứng ở hàng thứ tư

Trang 24

Câu 5) Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau:

- Cái cò, cái vạc, cái nông,

Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

- Không không, tôi đứng trên bờ,

Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

Chẳng tin, ông đến mà coi,

Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

(TV 5, tập 1/93)

Trang 25

Câu 6) Tìm những phụ từ được dùng trong những câu sau:

a) Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây bàng

b) Cái đuôi dài-bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công-đã bị trói xếp vào

bên mạng sườn

c) Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ

Nguyễn Khoa Điềm

d) Khi nở, cánh hoa mai xòe ra mịn màng như lụa

Trang 26

a) Một bông hoa cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo

b) Vì trời mưa lớn nên Lan đi học muộn

c) Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện, mang quà cho bé nhưng các bạn về bé lại buồn

d) Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khóe mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống

Câu 7) Tìm những từ loại là quan hệ từ được dùng trong những câu sau:

Trang 27

a) Thưa bà, con đi chơi nhé!

b) Những bông hoa đang hé nở đón chào một ngày mới.

c) Bố vẫn chưa mua búp bê cho con mà!

d) Chỉ có cô ấy là người bạn thân nhất của tớ

Câu 8) Tìm những từ loại thuộc tình thái từ trong những câu sau:

Trang 28

- Rừng say ngây và ấm nóng (Ma Văn Kháng)

- Lũ ve sầu kêu râm ran (Ngân Vịnh)

- Thương mẹ biết bao nhiêu, mẹ ơi! (Theo Băng Sơn)

- Thôi, ngài không cần xuất vé nữa.

- Anh hãy thử làm ngược lại xem sao!

- Tờ giấy này trắng tinh

- Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng (Theo Nguyễn Thế Hội)

- Chị Sứ yêu biết bao Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt (Theo Anh Đức)

- Thổi cơm, nấu nước, bế em

Mẹ về khen bé: “Cô tiên xuống trần” (Lê Hồng Thiện)

- Chích bông sà xuống vườn cải Nó tìm bắt sâu bọ

- Mẹ em rất thích âm nhạc Em cũng thế!

Câu 9) Xác định từ loại dưới các từ gạch chân dưới đây:

Trang 29

CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 29/09/2017, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w