1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi thu ĐH-CD 2009(co san ĐA)

4 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử ĐH-CĐ 2009 (sẵn ĐA)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 661,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đốt cháy hoàn toàn 840 ml khí X đktc, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch CaOH2 dư thì thu được 6,25 gam kết tủa.. Toàn bộ khí CO2 sinh ra từ quá trình lên men cho hấp thụ hế

Trang 1

Kỳ thi: THI THỬ ĐẠI HỌC

Môn thi: HOÁ HỌC

001: Axit formic có thể tác dụng với tất cả các chất thuộc dãy

A dung dịch NH3, dung dịch NaHCO3, Cu, CH3OH

B Na, dung dịch Na2CO3, C2H5OH, Na2SO4

C dung dịch NH3, dung dịch NaHCO3, Mg, dung dịch AgNO3 (Ag2O) trong NH3

D dung dịch NH3, dung dịch Na2CO3, dung dịch AgNO3 (Ag2O) trong NH3, Hg

002: Cho phản ứng nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt

CaCO3(r¾n) CaO (r¾n) + CO2(khÝ)

Để tăng hiệu suất của phản ứng cần tiến hành phản ứng ở

A nhiệt độ cao, áp suất cao B nhiệt độ thấp, áp suất cao.

C nhiệt độ cao, đá đập nhỏ D nhiệt độ cao, đá để khối lớn.

003: Dẫn 4,032 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2, C2H4, CH4 lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch AgNO3 trong NH3

dư, bình 2 đựng dung dịch KMnO4 dư Sau thí nghiệm, thấy ở bình 1 có 7,2 gam kết tủa; khối lượng bình 2 tăng 1,68 gam Thể tích khí (đktc) thoát ra khỏi bình 2 là

004: Cho các cặp chất sau phản ứng với nhau

Cu + HNO3 đặc → khí X

MnO2 + HCl đặc → khí Y

Na2CO3 + FeCl3 + H2O → khí Z

Công thức phân tử của X, Y, Z tương ứng là

A N2, Cl2, CO2 B NO2, Cl2, CO2 C Cl2, CO2, NO D NO, Cl2, CO2

005: Cho 840 ml (đktc) hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở qua dung dịch Br2 dư thấy còn lại 560 ml khí (đktc), đồng thời thấy có 2,0 gam Br2 đã tham gia phản ứng Nếu đốt cháy hoàn toàn 840 ml khí X (đktc), rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 6,25 gam kết tủa Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (Cho H =

1, C = 12, O = 16, Br = 80)

A CH4 và C3H6 B C2H6 và C3H6 C CH4 và C3H4 D C2H6 và C3H4

006: Xét về mặt không gian thì khi cho buta-1,3-đien tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì số lượng sản phẩm cộng thu được là

007: Để thu được khí CO2 từ hỗn hợp gồm CO2 và SO2, người ta dẫn hỗn hợp qua lượng dư dung dịch

008: Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào dung dịch AgNO3 vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 17,22 gam kết tủa và dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam muối khan Giá trị của

m là (Cho Ag = 108, Cl = 35,5, Be = 9, Mg = 24, Ca = 40)

009: Phản ứng cộng HCl vào 2-metylpent-2-en thu được sản phẩm chính là

A 2-clo-2-metylpentan B 3-clo-2-metylpentan C 2-clo-2-metylpenten D 4-clo-4-metylpentan 010: Hợp chất hữu cơ no A có CTPT C2H4O2 không phải là hợp chất tạp chức , tác dụng được với Na thì A là:

011: Nung 27,3 gam hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra cho hấp thụ vào nước thấy còn dư 1,12 lít khí (đktc) Biết hiệu suất các phản ứng đạt 100% và coi O2 không tan trong nước Số mol Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu

là (Cho Na = 23, Cu = 64, O = 16, N = 14)

012: Khi thuỷ phân chất X có công thức C4H6O2 trong môi trường axit, người ta thu được 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH2CH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH=CHCH3

013: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp, thu được m gam H2O và (m + 39) gam CO2 Công thức phân tử của 2 anken là

A C4H8 và C5H10 B C2H4 và C3H6 C C4H8 và C3H6 D C2H4 và C4H8

Trang 2

014: Cho các dung dịch NH3, NaOH, và Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol với giá trị pH tương ứng là x, y, z Quan hệ giữa x, y và z là

A x > y > z B x < y < z C x = y = z D x > z > y.

015: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dung dịch X có chức các ion NH4+, SO42-, NO3- và đun nóng thì thu được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít một khí (đktc) Nồng độ mol/lít của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong X lần lượt là

016: Cho NaOH dư vào cốc đựng dung dịch Ca(HCO3)2 thì thấy

A không có hiện tượng gì B xuất hiện kết tủa trắng và bọt khí.

017: Cho phản ứng 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 Phát biểu không đúng về phản ứng này là

A Ion Fe2+ oxi hoá nguyên tử Cl B Ion Fe2+ bị Cl oxi hoá

C nguyên tử Cl oxi hoá Fe2+ D Ion Fe2+ khử nguyên tử Cl

018: Có 5 ống nghiệm đựng 5 dung dịch FeCl3, NH4Cl, Cu(NO3)2, FeSO4 và AlCl3 Để nhận biết 5 dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch

019: Cặp ancol (rượu) và amin có cùng bậc là

A CH3NHCH3 và CH3CH(OH)CH3 B (CH3)3C-OH và (CH3)3C-NH2

C (CH3)2CH-OH và (CH3)2CH-NH2 D (C6H5)2NH và C6H5CH2OH

020: Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men thành ancol etylic (hiệu suất mỗi quá trình là 80%).

Toàn bộ khí CO2 sinh ra từ quá trình lên men cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750,0 gam kết tủa Giá trị của m là

021: Tiến hành clo hoá toluen với tỉ lệ mol 1 : 1 trong điều kiện chiếu sáng thì thu được sản phẩm chính là

A o-Cl-C6H4-CH3 B m-Cl-C6H4-CH3 C p-Cl-C6H4-CH3 D C6H5CH2Cl

022: Số lượng đồng phân axit ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

023: Cho 0,56 lít khí HCl (đktc) hấp thụ hết vào 50ml dung dịch AgNO3 8,000% (d = 1,1 g/ml) thì nồng độ phần trăm của HNO3 trong dung dịch thu được là

024: Cho sơ đồ phản ứng sau:

CH3COONa v«i t«i xót, to X Cl2 , ¸nh s¸ng Y dung dÞch NaOH, to Z CuO, to T

Biết X, Y, Z, T là các chất hữu cơ Công thức của T là

025: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Al dung dÞch NaOH, to X H2 O, CO 2 Y dung dÞch NaOH X

Công thức của X và Y tương ứng là

A NaAlO2 và AlCl3 B Al(OH)3 và NaAlO2 C Al2O3 và NaAlO2 D NaAlO2 và Al(OH)3

026: X là hợp chất hữu cơ mạch thẳng có công thức phân tử C6H10O4 Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 2 ancol (rượu) có số nguyên tử cacbon gấp đôi nhau Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3CH2OOCCH2COOCH3 B CH3COOCH2CH2OOCCH3

C CH3CH2COOCH2OOCCH3 D CH3COOCH2CH2COOCH3

027: Dẫn 2 luồng khí Cl2 qua dung dịch NaOH trong 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Dung dịch NaOH loãng và nguội

Trường hợp 2: Dung dịch NaOH đặc và đun nóng đến 100oC

Nếu lượng muối NaCl sinh ra trong 2 trường hợp bằng nhau thì tỉ lệ thể tích Cl2 qua 2 dung dịch trên tương ứng là

028: Một hợp chất hữu cơ M có công thức phân tử là C5H10O2 tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được chất N và chất K Khi cho N tác dụng với dung dịch H2SO4 thì thu được chất hữu cơ T có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Khi cha K tác dụng với H2SO4 đặc thì thu được 2 olefin (anken) đồng phân Công thức cấu tạo thu gọn của M là

Trang 3

C HCOOCH(CH3)CH2CH3 D HCOOCH2CH(CH3)2.

029: Khi clo hoá 2-metylbutan với tỉ lệ mol 1 : 1 thì số lượng sản phẩm thế monoclo thu được là

030: Hai hợp chất hữu cơ X và Y đều tạo bởi C, H, O và có phần trăm khối lượng cacbon là 34,78% Nhiệt độ sôi của

X và Y tương ứng là +78,3oC và -23,6oC Công thức của X và Y tương ứng là

A CH3COOH và HCOOCH3 B C3H7OH và CH3OCH3

C C2H5OH và CH3OC2H5 D C2H5OH và CH3OCH3

031: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

C8H10O - H2 O trïng hîp

Công thức cấu tạo thu gọn của C8H10O có thể là

A o-CH3-C6H4-CH2OH B C6H5CH2CH2OH C C6H5CH2OCH3 D p-CH3-C6H4-CH2OH

032: X là một α-aminoaxit no chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 8,90 gam X tác dụng hết với HCl,

thu được 12,55 gam muối Tên gọi của X là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35,5)

A axit 2-aminopropanoic B axit 2-aminobutanoic C axit aminoetanoic D axit 3-aminopropanoic 033: Cho 6,0 gam NaOH vào dung dịch chứa 11,76 gam H3PO4 Tổng số gam muối thu được là:

034: Cho các dung dịch sau: CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozơ, saccarozơ, C2H5OH Số lượng dung dịch hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường là

035: Cho các dung dịch

(1) NaOH; (2) HCl; (3) NH3; (4) NaCl

Kẽm hiđroxit tan được trong các dung dịch

A (1) và (2) B (1); (2) và (3) C (1) và (3) D (2); (3) và (4)

036: Người ta có thể điều chế Cu theo các cách sau:

(I) dùng Fe đẩy Cu ra khỏi dung dịch CuSO4

(II) điện phân dung dịch CuSO4

(III) Khử CuO bằng CO ở nhiệt độ cao

Để điều chế một lượng nhỏ Cu trong phòng thí nghiệm, người ta dùng phương pháp

037: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong một nguyên tử của nguyên tố X là 13 Vị trí của X trong bảng hệ thống

tuần hoàn các nguyên tố hoá học là

A nhóm IIA, chu kỳ 3 B nhóm IA, chu kỳ 2 C nhóm IVA, chu kỳ 2 D nhóm IIA, chu kỳ 2.

038: Số lượng đồng phân có chứa cacbon bậc 3 ứng với công thức phân tử C6H14 là

039: Từ 3,36 m3 khí C2H4 bằng phương pháp hiđrat hoá ( H=80%) điều chế được số kg ancol etylic là:

040: Cho một polime có công thức như sau:

[-CH2-CH-]n

COOCH3

Công thức cấu tạo thu gọn của monome khi trùng hợp tạo thành polime nói trên là

A CH3COOCH=CH2 B CH2=CHCOOCH=CH2 C CH2=CHCOOH D CH2=CHCOOCH3

041: Một anđehit no đơn chức có phần trăm khối lượng của oxi trong phân tử là 36,36% Tên gọi của anđehit đó là

042: Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA thu được 1,12

lít khí CO2 (đktc) Hai kim loại đó là (Cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40)

043: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp 2 kim loại Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 5,00 gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 4

044: Một loại quặng sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ hết tạp chất Hoà tan quặng trong dung dịch HNO3 đặc thấy có khí thoát ra Dung dịch thu được cho tác dung với BaCl2, thu được kết tủa không tan trong axit Tên gọi của quặng sắt ban đầu là

045: Cho biết cấu hình electron của X và y lần lượt là 1s22s22p63s23p3 và 1s22s22p63s23p64s1 Phát biểu đúng là

A X và Y đều là phi kim B X là phi kim, Y là kim loại.

C X và Y đều là kim loại D X là kim loại, Y là phi kim.

046: Cho 2,52 gam một kim loại X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat Kim loại

X là (Cho Al = 27, Fe = 56, Ca = 40, Mg = 24)

047: Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,7M, thu được 4,0 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

048: Đun nóng một ancol (rượu) X với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC, thu được 1 anken duy nhất Oxi hoá X bằng CuO, nung nóng, thu được sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương Công thức tổng quát của X là

049: X là một axit no đa chức có công thức thực nghiệm là (C3H4O3)n.Công thức của X là

A C4H7(COOH)3 B C3H5(COOH)3 C C2H3(COOH)3 D C3H3(COOH)3

050: Cho hỗn hợp Z gồm 2 ancol (rượu) có công thức tổng quát là CxH2x + 2O và CyH2yO2 Biết rằng x + y = 6 và x ≠ y ≠

1 Công thức phân tử của 2 ancol (rượu) trong Z là

A C4H10O và C2H4O2 B C3H8O và C3H6O2 C C2H6O và C4H8O2 D C2H6O và C4H10O2

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w