Về kiến thức: - Vận dụng định luật Jun-Len-xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.. Chuẩn bị của GV và HS: a, Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, bảng phụ ghi BT, bảng
Trang 1Tiết 17 Bài 17 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ
Ngày soạn: 28/9/2017
9A1
9A2
1 - Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Vận dụng định luật Jun-Len-xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
b Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải
- Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
c Về thái độ:
Trung thực, kiên trì, cẩn thận
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a, Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, bảng phụ ghi BT, bảng nhóm.
b, Chuẩn bị của HS: Học bài và chuẩn bị trước bài tập.
3 Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, luyện tập , HĐ nhóm.
4 Tiến trình giảng dạy:
a Ổn định tổ chức lớp: (1') Kiểm tra sĩ số HS
b Kiểm tra bài cũ - ĐVĐ: ( 8 )
*Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu nội dung và viết hệ thức của định luật Jun- Lenxơ ?
16- 17.1,2 ? (D; A)
- HS2: Chữa bài tập 16- 17.3 (SBT)
a,
Q1
Q2=
I12 R1.t1
I12 R2.t2 vì R1 nt R2=> I1= I2 mà t1= t2 =>
Q1
Q2=
R1
R2
Trang 2b, vì R1// R2=> U1= U2 mà t1= t2 =>
Q1
Q2=
R2
R1
*ĐVĐ: Nhắc lại một số công thức tính có liên quan dẫn dắt vào bài.
c Dạy nội dung bài luyện tập:
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung chính (ghi bảng)
12' HĐ 1: Giải bài tập 1
GV đưa bàng phụ ghi BT
Gọi 1 HS đọc đề bài, 1 HS đọc lại
và tóm tắt đề bài
HS: đọc đề bài;
1 HS đọc lại và tóm tắt đề bài
- Yc HS tự lực giải bài tập
Gợi ý: (nếu cần)
+ Để tính nhiệt lượng mà bếp toả
ra vận dụng công thức nào?
HS: Q= I2Rt
+ Nhiệt lượng cung cấp để làm sôi
nước (Qi) được tính bằng công
thức nào đã được học ở lớp 8?
HS: Qi = mc Δ t
+ Tính Q tp = ?
+ Hiệu suất được tính bằng công
thức nào?
HS: H=
Qi
Q tp .100%
BÀI TẬP 1:
Tóm tắt:
R= 80Ω ; I= 2,5A
a, t1= 1s => Q= ?
b, V= 1,5l => m= 1,5kg
t 1
0
= 250C; t 2
0
= 1000C t= 20’= 1200s, c= 4200J/Kg K H= ?
c, t3= 3h30’; 1kWh giá 700đ
T= ?
Giải
a, Nhiệt lượng mà bếp toả ra được tính theo công thức của định luật Jun-
Len-xơ là:
Q= I2Rt1= (2,5)2.80.1= 500(J)
b, Nhiệt lượng cần cung cấp để đun
sôi 1,5l nước là:
Qi = mc Δ t = 1,5.4200 (100-25) = 1,5.4200.75= 472500(J) Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong thời gian 20’ là:
Q tp =I2Rt2= (2,5)2.80.1200 = 600000(J)
Hiệu suất của bếp là:
H=
Trang 3+ Để tính tiền điện phải tính lượng
điện năng tiêu thụ trong 1 tháng
theo đơn vị kW.h
-> Tính bằng công thức nào?
HS: A= P.t
HĐ2: Giải bài tập 2:
- GV đưa BT qua bảng phụ
- Gọi HS đọc đề bài tóm tắt đề bài
- HS HĐ nhóm thảo luận tìm
hướng giải BT.=> trình bày vào
bảng nhóm
- Nếu HS còn gặp khó khăn
GV gợi ý:
? Nhiệt lượng cần cung cấp để
nhiệt độ của nước tăng từ 200C ->
1000C ?
? Viết công thức tính Q tp theo
hiệu suất H và Qi ?
HS: Q tp = Qi/H
Qi
Q tp=
472500
600000.100%=78,75%
c, Công suất toả nhiệt của bếp là:
P = 500W= 0,5kW
A= P.t= 0,5.3.30= 45 (kW.h)
Số tiền phải trả cho việc sử dụng điện năng là:
T= 45.700= 31500 (đồng) ĐS: a,500J= 0,5kJ
b, 75,78%
c, 31500 đồng
BÀI TẬP 2:
Tóm tắt:
Ấm điện (220V- 100W) U= 220V, V= 2l => m= 2kg
t 1
0
= 200C, t 2
0
= 1000C H= 90%, c= 4200J/Kg K
a, Qi= ?
b, Q tp = ?
c, t = ? Giải
a, Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước :
Qi = m.c Δ t= 2.4200.(100-20) = 672000(J)
b, Vì H=
Qi
Q tp .100% => Q
Qi H
.100%
=> Q tp =
672000
746700(J)
c, Vì bếp sử dụng ở U= 220V bằng với
Trang 4? Thời gian đun sôi nước được tính
như thế nào theo Q tp và công
suất toả nhiệt P của ấm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
GV: Em có nhận xét gì về BT 1 &
2?
HS: là hai bài toán ngược nhau
HĐ3: Giải bài tập 3:
- GV gọi 1 HS đọc đề tóm tắt đề
bài
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Nếu không còn thời gian, GV gợi
ý cho cả lớp để về hoàn thành
? Điện trở của dây được tính bằng
công thức nào?
R= ρ
l S
? Viết công thức tính I theo P và U
- GV thông báo: Nhiệt lượng toả ra
ở đường dây của gia đình rất nhỏ
nên trong thực tế có thể bỏ qua hao
phí này
hđt định mức do đó công suất của bếp là
P = 1000W Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng: A= Q
⇔ Q tp = I2.Rt= P.t
t=
Q tp
P =
746700
1000 =764 ,7 (s)
BÀI TẬP 3:
Tóm tắt:
l= 40m, S = 0,5mm2= 0,5.10-6m2
U= 220V, P = 165W, t= 3h.30
ρCu = 1,7.10-8Ωm
a, R= ?; b, I= ?; c, Q= ? (kW.h) Giải
a, Điện trở toàn bộ đường dây là:
R= ρ
l
S=1,7.10
−8 40 0,5.10−6=1,36(Ω)
b, Áp dụng công thức: = U.I =>I= P / U=> I=
165
220=0,75( A )
c, Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn là:
Q = I2.R.t = (0,75)2 1,36 3 30 3600 = 274860 (J)
Q= 247860: 3,6.106 ¿ 0,07(kW.h)
d Củng cố,luyện tập: (1')
Qua tiết học các em cần nắm vững định luật Jun-Len xơ và biết vận dụng hệ thức của định luật vào giải các bài tập theo các bước giải một bài tập vật lí
e Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Làm bài tập 16- 17.5; 16- 17.6 (SBT)
Trang 5- Ôn tập lại các công thức đã học về công suất điện, điện năng sử dụng và định luật Jun-Len xơ
5 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: