1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyển tập 22 đề thi Chuyên đề “Anđehit Xeton axit cacboxylic” cực hay có lời giải chi tiết17336

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đốt cháy hoàn toàn một andehit hai chức mà thu được số mol CO2nhiều hơn số mol nước một số đúng bằng số mol andehit thì công thức chung của dãy đồng đẳng của nó là: A.. Ứng với công

Trang 1

Tuyển tập 22 đề thi chuyên đề “Anđehit - Xeton - axit cacboxylic” cực hay có lời giải chi tiết

MỤC LỤC

Khái niệm – Đồng phân – Danh pháp 2

Lý thuyết andehit-xeton 19

Lý thuyết trọng tâm của axit cacboxylic 30

Lý thuyết trọng tâm andehit-xeton-axit cacboxylic 41

Bài tập trọng tâm anđehit - Đề 1 58

Bài tập trọng tâm anđehit - Đề 2 71

Bài toán trọng tâm của axit cacboxylic đề 1 82

Bài toán trọng tâm của axit cacboxylic đề 2 92

Phản ứng oxi hoá (Đề 1) 104

Phản ứng oxi hoá (Đề 2) 122

Phản ứng oxi hoá (Đề 3) 140

Phản ứng oxi hoá (Đề 4) 159

Phản ứng oxi hoá (Đề 5) 179

Phản ứng của nhóm -COOH (Đề 1) 199

Phản ứng của nhóm -COOH (Đề 2) 214

Phản ứng của nhóm -COOH (Đề 3) 232

Phản ứng của nhóm -COOH (Đề 4) 244

Phản ứng ở gốc hiđrocacbon (Đề 1) 258

Phản ứng ở gốc hiđrocacbon (Đề 2) 273

Các bài toán đặc biệt về anđehit fomic, axit fomic 286

Tổng hợp andehit, xeton, axit cacboxylic - đề 1 296

Tổng hợp andehit, xeton, axit cacboxylic - đề 2 307

Trang 2

Khái niệm – Đồng phân – Danh pháp

Bài 1 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng mỏi cơ trong cơ thể động vật là do trong các mô cơ có chứa axít:

A. CH3-CH-COOH

|

CH3

B. CH3-CH-COOH

|

OH

C. CH2=C-COOH

|

CH3

D. CH2=CH-COOH

Bài 2 %O trong cùng dãy đồng đẳng andehit là:

A Giảm dần khi mạch cacbon tăng

B Tăng dần khi mạch cacbon tăng

C Không đổi khi mạch cacbon tăng

D Không theo quy luật nào

Bài 3 Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:

A HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH

B C2H5OH, C2H4, C2H2

C C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5

D CH3COOH, C2H2, C2H4

Bài 4 Dãy đồng đẳng của axit acrylic?

A (C2H3COOH)n

B C2nH3n-COOH

C CnH2n-1-COOH

D CnH2n-COOH

Bài 5 So sánh nhiệt độ sôi của (1) rượu etylic, (2) axit axetic, (3) anđehit fomic; (4) metyl fomiat

Trang 3

A (4) < (3) < (1) < (2)

B (3) < (1) < (4) < (2)

C (3) < (4) < (1) < (2)

D (4) < (1) < (3) < (2)

Bài 6 Cho sơ đồ:

But-1-in ––+ HCl → X1 ––+ HCl → X2 ––+ NaOH → X3 thì X3 là:

A CH3COC2H5

B C2H5CH2CHO

C C2H5COCH2OH

D C2H5CH(OH)CH2OH

Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn p mol anđehit X được q mol CO2 và t mol H2O Biết p=q-t Mặt khác

1 mol X tráng gương tạo được 4 mol Ag X thuộc dãy đồng đẳng anđehit:

A Đơn chức, no, mạch hở

B Nhị chức, chưa no (1 nối đôi giữa 2 C), mạch hở

C Nhị chức, no, mạch hở

D Nhị chức, chưa no (1 nối ba giữa 2 C), mạch hở

Bài 8 Hai hợp chất hữu cơ X, Y đơn chức có cùng CTĐGN là CH2O, đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Tên gọi của X, Y là:

A Anđehit fomic và axit fomic

B Anđehit fomic và metyl fomiat

C Axit fomic và anđehit axetic

D axit acrylic và axit fomic

Bài 9 Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:

A CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH

B CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH

C C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

D C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

Bài 10 Nếu đốt cháy hoàn toàn một andehit hai chức mà thu được số mol CO2nhiều hơn số mol nước một số đúng bằng số mol andehit thì công thức chung của dãy đồng đẳng của nó là:

A CnH2n-4O2

B CnH2n+2O2

C CnH2n-2O2

D CnH2nO2

Bài 11 Chỉ ra trật tự tăng dần nhiệt độ sôi :

Trang 4

A Rượu etylic ; axit axetic ; metylfomiat.

B Rượu n – propylic ; axit axetic ; metylfomiat

C Metylfomiat ; rượu n – propylic ; axit axetic

D Axit axetic ; metylfomiat ; rượu n – propylic

Bài 12 Chỉ ra điều sai khi nói về anđehit fomic :

A gương có thể tạo ra bạc theo tỉ lệ mol 1 : 4

B Là monome để điều chế nhựa phenolfomanđehit

C Có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy đồng đẳng

D Sản phẩm của phản ứng cộng H2 không có khả năng tách nước tạo oflein

Bài 13 Đốt cháy 1 mol anđêhit A được 2 mol hỗn hợp CO2 và H2O A là anđêhit

A chưa no, có một liên kết đôi C = C

B tráng gương cho ra bạc theo tỉ lệ mol 1 : 4

C có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy đồng đẳng

D ở thể lỏng trong điều kiện thường

Bài 14 Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân mạch hở phản ứng được với dung dịch NaOH (không tính đồng phân hình học)?

A 5

B 6

C 7

D 8

Bài 15 Hợp chất hữu cơ X có công thức là C8H6O2với các nhóm thế trên các nguyên tử cacbon liên tiếp trong vòng benzen X vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 Số công thức cấu tạo thoả mãn với điều kiện của X là

A 1

B 2

C 3

D 4

Bài 16 X là một anđehit mạch hở, một thể tích hơi của X kết hợp được với tối đa 3 thể tích H2, sinh ra ancol Y Y tác dụng với Na dư được thể tích H2đúng bằng thể tích hơi của X ban đầu ( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) X có công thức tổng quát là:

A CnH2n – 1CHO

B CnH2n(CHO)2

C CnH2n + 1CHO

D CnH2n – 2(CHO)2

Trang 5

Bài 17 Thủy phân các hợp chất sau trong môi trường kiềm:

1 CH3 –CHCl2 2 CH3-COO-CH=CH-CH3

3 CH3-COO-CH2-CH=CH2 4 CH3-CH2-CCl3

5 (CH3COO)2CH2 6 CH3-COO-CHCl-CH=CH2

Số chất thủy phân trong môi trường kiềm cho sản phẩm có phản ứng tráng bạc là:

A 4

B 5

C 3

D 6

Bài 18 Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là:

A CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH2CH3

B CH3CHO, C6H12O6(glucozơ), CH3OH

C C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO

D CH3OH, C2H5OH, CH3CHO

Bài 19 Cho các chất sau: CH3COOH (1), C2H5OH (2), C2H6 (3), C2H5Cl (4) Thứ tự các chất tăng dần nhiệt độ sôi là:

A 4, 3, 2, 1

B 3, 4, 2, 1

C 1, 2, 3, 4

D 4, 3, 1, 2

Bài 20 Công thức đơn giản nhất của một axit no, đa chức là (C3H4O3)n Công thức cấu tạo thu gọn của axit đó là:

A C2H3(COOH)2

B C4H7(COOH)3

C C3H5(COOH)3

D HOOC-COOH

Bài 21 Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C3H7–COOH với hỗn hợp các đồng phân của C4H9–OH (có mặt H2SO4đặc) thì số este thu được là:

A 4

B 6

C 8

D 10

Bài 22 Ancol X, anđehit Y, axit cacboxylic Z có cùng số nguyên tử H trong phân tử, thuộc các dãy đồng đẳng no đơn chức mạch hở Đốt hoàn toàn hỗn hợp 3 chất này với số mol bằng nhau thu được số mol CO2 : số mol H2O bằng 8 : 9 CTPT của X, Y, Z lần lượt là:

Trang 6

A CH4O, C2H4O, C2H4O2

B C3H8O, C4H8O, C4H8O2

C C4H10O, C5H10O, C5H10O2

D C2H6O, C3H6O, C3H6O2

Bài 23 Cho axit hữu cơ no mạch hở có dạng (C2H3O2)n Xác định CTPT của axit:

A C4H6O4

B C6H9O6

C Kết quả khác

D C2H3O2

Bài 24 Hợp chất X là axit no, đa chức, mạch hở có công thức phân tử là ( CxH4Ox)n Số chất thỏa mãn tính chất của X là:

A 4 chất

B 3 chất

C 5 chất

D 6 chất

Bài 25 Cho a mol một anđehit X tác dụng với 4a mol H2, có Ni xúc tác, đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2a mol hỗn hợp các chất, trong đó có chất hữu cơ Y Cho lượng Y tác dụng với lượng Na dư thì thu được a mol H2 X là?

A Anđehit thuộc dãy đồng đẳng của anđehit acrylic

B Anđehit đơn chức, không no có 2 liên kết đôi C=C hoặc 1 liên kết C≡C trong phân tử

C Anđehit hai chức, không no có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử

D Anđehit no chứa hai nhóm chức

Bài 26 Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C5H10O là:

A 5

B 6

C 3

D 4

Bài 27 Anđehit no X có công thức (C3H5O)n Giá trị n thỏa mãn là:

A 1

B 2

C 3

D 4

Trang 7

Bài 28 X1, X2, X3 là 3 anke có CTPT là C4H8 Hiđro hóa hoàn toàn X1, X2, X3 thì X1 và X2 cho cùng một sản phẩm X3 cho ankan khác Mặt khác, cho X1, X2, X3 cùng tác dụng với HCl, thì X1

cho một sản phẩm; X2, X3đều cho 2 sản phẩm Vậy X1, X2, X3tương ứng là:

A cis-buten-2; trans-buten-2; iso-butilen

B cis-buten-2; trans-buten-2; buten-1

C buten-2; buten-1 và iso - butilen

D buten-2; iso-butilen và buten-1

Bài 29 Đốt cháy hoàn toàn anđehit X thu được số mol H2O bằng số mol X Số mol CO2 < 3 lần

số mol H2O Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng nhất ?

A X là anđehit no đơn chức

B X là anđehit đa chức

C X là anđehit no

D X là anđehit không no có 1 nối đôi

Bài 30 Cho các mệnh đề sau:

(1) cả anđehit, xeton và axit cacboxylic đều chứa nhóm cacbonyl >C=O ;

(2) axit cacboxylic không có nhóm cacbonyl chi có nhóm cacboxyl –COOH ;

(3) cả anđehit, xeton và axit cacboxylic đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ;

(4) cả anđehit và xeton và axit cacboxylic đều có thể có gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm;

(5) khử anđehit thu được xeton hoặc axit cacboxylic ;

(6) nhóm cacbonyl >C=O nhất thiết phải ở đầu mạch cacbon đối với anđehit và giữa mạch cacbon đối với xeton Các mệnh đề đúng là

A 1, 3, 4 ,6 ;

B 1, 2, 4 ;

C 1, 2, 4, 6 ;

D 1, 3, 6

Bài 31 Công thức chung của các axit no 2 lần axit, mạch hở là:

A CnH2nO4

B CnH2n+2O4

C CnH2n-2O4

D CnH2n+1O4

Bài 32 Bốn chất X, Y, Z, T có công thức là C2H2On (n ≥ 0) X, Y, Z đều tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3; Z, T đều tác dụng với được với NaOH; X tác dụng được với H2O X, Y, Z, T tương ứng là :

Trang 8

C HOOC – COOH; CH ≡CH; OHC – COOH; OHC- CHO

Bài 33 Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O2 X có đồng phân hình học và khi tác dụng với dung dịch Na2CO3thấy có khí thoát ra Công thức cấu tạo đúng của X là :

Bài 34 Cho các phát biểu sau đây :

a Dung dịch formandehyt 37-40% trong nước gọi là dung dịch formalin

b Từ andehit axetic ta điều chế được CH3COONa bằng một phản ứng

c Có một đồng phân đơn chức của C3H6O2(mạch hở) tham gia được phản ứng tráng gương

d Axeton tham gia phản ứng oxi hóa với dung dịch nước brom

e Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

f Hợp chất có công thức CnH2nO (mạch hở) khi phản ứng cộng với Hiđro luôn thu được ancol

Số phát biểu đúng là ?

A 2

B 4

C 3

D 5

Bài 35 Cho các phản ứng hóa học sau:

Cho các phản ứng hóa học sau:

(I) C6H5CH(CH3)2 2

2 ; 2 4

O

H O H SO

 (II) CH3CH2OH + CuO t o

(III) CH2=CH2 + O2 xt t,o

(IV) CH3-C ≡ CH + H2O HgSO t4 ,o

(V) CH4 + O2 xt t,o

(VI) CH ≡ CH + H2O HgSO t4 ,o

Có bao nhiêu phản ứng ở trên tạo ra anđehit?

A 4

B 3

C 6

D 5

Bài 36 Cho sơ đồ sau: C3H6 Br2 (1:1) X NaOH Y CuO HCO-CH2-CHO

Trang 9

CTCT của X là:

A CH2Br-CH=CH2

B CH3CH2CH2OH

C BrCH2CH2CH2Br

D CH3CH(Br)CH2Br

Bài 37 Cho các chất sau đây:

1) CH3COOH, 2) C2H5OH, 3) C2H2,

4) C2H6 5) HCOOCH=CH2, 6) CH3COONH4,

7) C2H4

Dãy gồm các chất nào sau đây đều được tạo ra từ CH3CHO bằng một phương trình phản ứng là:

A 1, 2

B 1, 2, 6

C 1, 2, 5, 7

D 1, 2, 3, 5, 7

Bài 38 Cho sơ đồ chuyển hóa: CH3CHO HCN X H O3 Y Công thức cấu tạo của X, Y

t

 lần lượt là:

A CH3CH2CN, CH3CH2COOH

D CH3CN, CH3COOH

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án B

Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

- Sự oxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbonic

- Nếu cơ thể không được cung cấp đầy đủ oxi trong thời gian dài sẽ tích tụ axit lactic đầu độc cơ, dẫn tới sự mỏi cơ

→ Chọn B

Câu 2: Đáp án A

Trang 10

Vì số O trong dãy đồng đẳng không thay đổi mà số H và số C tăng lên

→ %O trong cùng dãy đồng đẳng giảm dần khi mạch cacbon tăng → Chọn A

Câu 3: Đáp án B

=> Đáp án B

Câu 4: Đáp án C

Câu 5: Đáp án C

Nhận thấy nhiệt độ sôi: (2) CH3COOH > (1) C2H5OH > (3) anđehit fomic, (4) metyl fomiat

Anđehit ở điều kiện thường là chất khí, còn metyl fomiat điều kiện thường là chất lỏng → nhiệt

độ sôi (4) metyl fomiat > (3) anđehit fomic

Vậy ta có so sánh: (3) < (4) < (1) < (2) → Chọn C

Câu 6: Đáp án A

Trang 11

Câu 7: Đáp án C

Do p=q-t nên X có 2 trong phân tử

1 mol X tráng gương tạo 4 mol Ag, ta có 2 trường hợp

♦ X là HCHO: không thỏa mãn do X phải có 2

♦ X là andehit no 2 chức, mạch hở: thỏa mãn

=> Đáp án C

Câu 8: Đáp án B

X, Y có CTPT (CH2O)n

n = 1 → HCHO

n = 2 → C2H4O2

Mà X, Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương → HCOOCH3

→ Vậy X, Y là HCHO, HCOOCH3→ Chọn B

Câu 9: Đáp án D

Ta thấy:

♦ C2H6 không tạo được liên kết hidro

♦ CH3CHO tạo liên kết hidro yếu với H2O

♦ C2H5OH tạo liên kết hidro liên phân tử

♦ CH3COOH cũng tạo được liên kết hidro liên phân tử (liên kết này mạnh hơn liên kết của C2H5OH)

Trang 12

Do đó, thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

=> Đáp án D

Câu 10: Đáp án C

Giả sử anđehit hai chức có CTC là CxHyO2

Ta có:

Vì nCO2 - nH2O = 1 → x - 0,5y = 1 → y = 2x - 2

→ Công thức chung của dãy đồng đẳng là CnH2n - 2O2→ Chọn C

Câu 11: Đáp án C

Đáp án A sai vì trật tự tăng dần nhiệt độ sôi: metylfomiat; rượu etylic; axit axetic

Đáp án B, D sai vì trật tự tăng dần nhiệt độ sôi: metylfomiat; rượu n-propylic; axit axetic

Đáp án C đúng

Câu 12: Đáp án C

Đáp án A đúng HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag↓

Đáp án B đúng Đun nóng hỗn hợp phenol và fomanđehit sẽ thu được nhựa phenolfomanđehit Đáp án C sai vì fomanđehit có M nhỏ nhất trong dãy nên có nhiệt độ sôi thấp nhất

Đáp án D đúng HCHO + H2 Ni t,o CH3OH CH3OH không có khả năng tách nước tạo olefin

Câu 13: Đáp án B

Có thể đánh giá bài toán trên như sau:

A có số nguyên tử C ít nhất là 1, nếu có nhiều hơn 2 nguyên tử C thì số mol CO2 thu được nhiều hơn 2, suy ra không có H2O (vô lí)

Do đó, A có 1 nguyên tử C

Trang 13

Vậy, A là HCHO

=> Đáp án B

Câu 14: Đáp án D

Các đồng phân thỏa mãn là:

Chọn D

Câu 15: Đáp án C

Câu 16: Đáp án D

X tác dụng 3 thể tích H2→ X có độ bất bão hòa bằng 3

số mol Y bằng số mol H2tạo ra → Y có 2 nhóm -OH → X có 2 nhóm -CHO

→ Công thức của X : CnH2n - 2(CHO)2

Đáp án D

Câu 17: Đáp án A

Các chất thủy phân trong môi trường kiềm cho sản phẩm có phản ứng tráng bạc là:

1, 2, 5, 6

Câu 18: Đáp án D

Trang 14

CH3CH2OH + O2 25 30o CH3COOH + H2O

mengiam C

 2CH3CHO + O2 xt t,o2CH3COOH

CH3OH + CO xt t,o CH3COOH

→ Chọn D

Câu 19: Đáp án B

Độ linh động của nguyên tử H theo thứ tự tăng dần là C2H6 (3) < C2H5Cl (4) < C2H5OH (2) <

CH3COOH

→ Độ mạnh của liên kết H theo thứ tự tăng dần: C2H6 (3) < C2H5Cl (4) < C2H5OH (2) <

CH3COOH (1)

→ Thứ tự các chất tăng dần nhiệt độ sôi là C2H6 (3) < C2H5Cl (4) < C2H5OH (2) < CH3COOH (1)

→ Chọn B

Câu 20: Đáp án C

Axit no, đa chức có CTPT C3nH4nO3n

Vì axit no, đa chức → số liên kết π = số nhóm -COOH

Ta có → n = 2

→ CTPT của axit là C6H8O6

→ Công thức cấu tạo thu gọn của axit là C3H5(COOH)3→ Chọn C

Câu 21: Đáp án C

Có 8 este thu được là

1 CH3-CH2-CH2-COOCH2-CH2-CH2-CH3

Trang 15

2 CH3-CH2-CH2-COOCH2-CH(CH3)2

3 CH3-CH2-CH2-COOCH(CH3)-CH2-CH3

4 CH3-CH2-CH2-COOC(CH3)3

5 (CH3)2CHCOOCH2-CH2-CH2-CH3

6 (CH3)2CHCOOCH2-CH(CH3)2

7 (CH3)2CHCOOCH(CH3)-CH2-CH3

8 (CH3)2CHCOOC(CH3)3

→ Chọn C

Câu 22: Đáp án D

Vì X, Y, Z có cùng số H trong phân tử, mà đều thuộc dãy đồng đẳng no, đơn chức, mạch hở

→ X, Y, Z có CTPT lần lượt là CnH2n + 2O, Cn + 1H2n + 2O và Cn + 1H2n + 2O2

CnH2n + 2O → nCO2 + (n + 1)H2O

Cn + 1H2n + 2O → (n + 1)CO2 + (n + 1)H2O

Cn + 1H2n + 2O2→ (n + 1)CO2 + (n + 1)H2O

Giả sử nX = nY = nZ = 1 mol

Vậy X, Y, Z lần lượt là C2H6O, C3H6O và C3H6O2→ Chọn D

Câu 23: Đáp án A

Axit hữu cơ no có CTPT C2nH3nO2n

Vì axit no, mạch hở nên số liên kết π = số nhóm -COOH

Trang 16

→ → n = 2 → CTPT của axit là C4H6O4→ Chọn A.

Câu 24: Đáp án C

X có CTPT là CxnH4nOxn

Vì X là axit no nên số liên kết π = số nhóm -COOH

X có độ bất bão hòa: → xn + 2 - 4n = 0 →

• TH1: x = 2 → n = 1 → X là C2H4O2→ CH3COOH → loại

• TH2: x = 3 → n = 2 → X là C6H8O6

Có 5 chất thỏa mãn là

1 CH2(COOH)-CH(COOH)-CH2(COOH)

2 C(COOH)3-CH2-CH3

3 CH(COOH)2-CH2-CH2(COOH)

4 CH(COOH)2-CH(COOH)-CH3

5 CH2(COOH)-C(COOH)2-CH3

→ Chọn B

Câu 25: Đáp án C

2a mol các chất sẽ gồm Y và hidro dư Y tác dụng với Na được a mol hidro nên Y là ancol 2 chức, nên Y là anđehit 2

chức a mol X đã tác dụng với 3a mol hidro nên X còn 1 liên kết đôi trong phân tử

Vậy X là anđehit 2 chức, không no có 1 liên kết đôi trong phân tử

Chọn C

Ngày đăng: 25/03/2022, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w