+ Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ.. Phương tiện: dụng cụ thí nghiệm: điện kế, nam châm, ống dây; các bảng phụ vẽ hình ảnh biểu diễn từ th
Trang 1
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY CHƯƠNG V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ TIẾT 46: TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản:
+ Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông
+ Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ
- Kỹ năng:
+ Có kỹ năng quan sát, thu thập thông tin và rút ra các kết luận cần thiết
+ Biết vận dụng các công thức đã học để giải được các bài tập cơ bản
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp: diễn giảng, vấn đáp, thực nghiệm
2 Phương tiện: dụng cụ thí nghiệm: điện kế, nam châm, ống dây; các bảng phụ vẽ hình ảnh biểu diễn từ thông qua các trường hợp
III NỘI DUNG & TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Giới thiệu bài mới (3 phút): Ở chương trước chúng ta đã biết ngoài nam châm thì
dòng điện cũng sinh ra từ trường và từ trường do dòng điện sinh ra có thể tác dụng lực lên nam châm hoặc dòng điện khác đặt trong nó Vậy, liệu từ trường có sinh ra được dòng điện hay không? Trong điều kiện nào thì từ trường sinh ra dòng điện? Đây cũng chính là câu hỏi của nhà bác học Fa-ra-day và đã khiến ông đi nghiên cứu và tìm ra lời giải đáp Vậy giải đáp đó như thế nào? Đó là nội dung của bài hôm nay Bài 23: TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
2 Dạy bài mới (37 phút)
Nội dung lưu
bảng Thời gian
Hoạt động của thầy/cô Hoạt động của trò
I Từ thông
1 Định nghĩa
Từ thông qua một
diện tích S đặt
trong từ trường
đều:
BScosa
- B là độ lớn cảm
ứng từ (T)
- S là tiết diện của
mạch kín (m ) 2
10 phút
- Giới thiệu định nghĩa từ thông (vẽ
hình 23.1:
- Xét khung dây có
diện tích S, đặt trong
từ trường đều có véc
tơ cảm ứng từ B véc
- Vẽ hình và lắng nghe
Trang 2- là góc giữa
pháp tuyến n và
B
Từ thông có thể
âm, dương hoặc
bằng không nên nó
là một đại lượng
đại số
tơ n là véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng
S (các em chú ý n sẽ vuông góc với mặt phẳng S) gọi là góc hợp bởi véc tơ cảm ứng từ B và véc tơ pháp tuyến n.Khi đó người ta định nghĩa từ thông ( kí hiêu ) bằng tích giữa độ lớn
B nhân với S và cos
- Viết công thức định nghĩa từ thông và phân tích các đại lượng có trong công thức trên
- Hướng dẫn học sinh biện luận các trường hợp góc 0, 0, 0
- Qua kết quả trên, rút
ra nhận xét gì về từ thông
- Nếu ý nghĩa của từ thông: là đại lượng đặc trưng cho số đường sức từ gửi qua tiết diện S đặt trong từ
trường đều
- Lắng nghe và ghi chép
- Trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của giáo viên:
+ Khi nhọn thì 0 + Khi tù thì 0 + Khi =900 thì 0
- Từ thông có thể âm, dương hoặc bằng không nên nó là một đại lượng đại số
- Lắng nghe
2 Đơn vị từ thông
Trong hệ SI đơn
vị từ thông là Vêbe
(Wb)
2
1Wb 1 1 T m
- Từ thông có đơn vị
là gì?
- Xác nhận thông tin của học sinh và kết
- Đọc SGK và trả lời: đơn vị của từ thông là Vêbe (ký hiệu là Wb)
- Lắng nghe và ghi chép
Trang 3luận lại
II Hiện tƣợng
cảm ứng điện từ
1 Thí nghiệm
a) Thí nghiệm 1
Cho nam châm
dịch chuyển lại gần
vòng dây kín (C) ta
thấy trong mạch
kín (C) xuất hiện
dòng điện
b) Thí nghiệm 2
Cho nam châm
dịch chuyển ra xa
mạch kín (C) ta
thấy trong mạch
kín (C) xuất hiện
dòng điện ngược
chiều với thí
nghiệm 1
c) Thí nghiệm 3
Giữ cho nam
châm đứng yên và
dịch chuyển mạch
kín (C) ta cũng thu
được kết quả tương
tự
d) Thí nghiệm 4
Thay nam châm
vĩnh cửu bằng nam
châm điện Khi
thay đổi cường độ
dòng điện trong
nam châm điện thì
trong mạch kín (C)
cũng xuất hiện
dòng điện
2 Kết luận
- Kết quả của thí
nghiệm chứng tỏ
rằng:
+ Mỗi khi từ thông
qua mạch kín (C)
biến thiên thì trong
mạch kín (C) xuất
27 phút
- Đọc SGK phần
nghiệm
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm gồm: nam châm thẳng, vòng dây, điện kế
- Vẽ hình và hướng dẫn học sinh xác định chiều dương của vòng dây bằng quy tắc nắm tay phải
- Lần lượt tiến hành các thí nghiệm:
+ TN1: Cho nam châm dịch chuyển lại gần ống dây Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm (kim điện kế)
và rút ra nhận xét
+ TN2: Cho nam châm dịch chuyển ra
xa ống dây Yêu cầu học sinh quan sát và rút ra nhận xét
+ TN3: Giữ nam châm đứng yên và cho dịch chuyển ống dây lại gần hoặc ra xa nam châm Yêu cầu học sinh quan sát và rút ra nhận xét
- Nhắc lại ý nghĩa của
từ thông và đặt câu hỏi trong 3 thí nghiệm trên có xuất hiện từ thông không?
- Vậy đặt nam châm
và ống dây gần nhau bất kì thì khi đó có từ thông không? Các em tiếp tục quan sát điện
- Đọc sgk
- Lắng nghe
- Xác định chiều dương của vòng dây và vẽ hình
- Quan sát và rút ra nhận xét cho TN1: kim điện
kế lệch phải
- Quan sát và rút ra nhận xét cho TN2: kim điện
kế lệch trái
- Khi giữ nam châm đúng yên và dịch chuyển ống dây thì kim điện kế vẫn bị lệch khỏi vị trí ban đầu
- Có
- Có từ thông Kim điện
kế không lệch
Trang 4hiện một dòng điện
gọi là dòng điện
cảm ứng
+ Hiện tượng xuất
hiện dòng điện cảm
ứng ta gọi là hiện
tượng cảm ứng
điện từ
+ Hiện tượng cảm
ứng điện từ chỉ tồn
tại trong khoảng
thời gian từ thông
qua mạch kín biến
thiên
kế có gì thay đổi không?
- Qua các thí nghiệm trên rút ra được điều gì?
- Khi cho nam châm hoặc vòng dây dịch chuyển tương đối với nhau thì đại lượng nào thay đổi?
- Từ thông thay đổi hay ta nói cách khác
là từ thông biến thiên
- Vậy ta được kết luận: khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì xuất hiện dòng điện cảm ứng, hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ và hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên
- Dòng điện chỉ xuất hiện trong mạch kín khi
ta cho nam châm vs ống dây dịch chuyển tương đối với nhau
- Từ thông thay đổi vì số đường sức từ thay đổi
- Lắng nghe và ghi chép
3 Củng cố kiến thức:
Phát biểu định nghĩa:
+ Dòng điện cảm ứng
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ
4 Bài tập về nhà:
Trả lời câu hỏi, bài tập 3 trang 147 sgk