A Compozit cốt hạt1 Định nghĩa: Loại này có đặc điểm là các phần tử cốt hạt thường cứng hơn nền thường là các oxit, cacbit… Hợp kim cứng là compozit cốt hạt trong đó nền là coban còn cốt
Trang 1A) Compozit cốt hạt
1) Định nghĩa:
Loại này có đặc điểm là các phần tử cốt hạt thường cứng hơn nền thường là các oxit, cacbit…
Hợp kim cứng là compozit cốt hạt trong đó nền là coban còn cốt là các hạt cacbit
Bê tông là compozit cốt hạt trong đó nền là xi măng, cốt là đá, sỏi, cát
Bê tông composit
Composit carbit ứng dụng
B) Compozit cốt sợi
1) Định nghĩa:
Loại này có độ bền và mô đun đàn hồi riêng cao Vật liệu nền phải tương đối dẻo, cốt phải
có độ bền, độ cứng vững cao Ngoài ra cơ tính của loại compozit này còn phụ thuộc vào hình dáng, kích thước và sự phân bố sợi
2) Ứng dụng:
Các loại compozit sợi sử dụng hiện nay là compozit polyme sợi thủy tinh để làm vỏ xe ô tô, tàu biển, ống dẫn, tấm lót sàn công nghiệp
Compozit polyme sợi cacbon thường dùng chế tạo chi tiết của máy bay
Compozit kim loại sợi (nền là Cu, Al, Mg… cốt là sợi cacbon, bo, cacbit silic) loại này chịu nhiệt cao, dùng để chế tạo chi tiết trong tuabin
Trang 2Các chi tiết được làm từ composit trong máy bay
Năp đê
Ông làm từ comoposit sợi
Trang 3M t d ng m i nh t c a đ ng c tên l a nguyên li u r n độ ạ ớ ấ ủ ộ ơ ử ệ ắ ược chế t o b ng v t li u m i composite theoạ ằ ậ ệ ớ
công ngh cu n s i.ệ ố ợ
C) Composite cấu trúc
1) Định nghĩa:
Là loại bán thành phẩm dạng tấm nhiều (≥ 3) lớp được tạo thành bằng cách kết hợp các vật liệu đồng nhất với composite theo những phương án cấu trúc khác nhau Do đó tính chất không những phụ thuộc vào tính chất các vật liệu thành phần mà còn cả vào thiết kế hình học của chúng trong kết cấu Thường dùng hai loại: dạng lớp và panel sandwich
2) Ứng dụng: