Khoai tây là loại cây trồng phổ biến đứng thứ 4 thế giới về sản lượng sau: lúa, lúa mì và ngô. Khoai tây cho thu hoạch củ với chất lượng dinh dưỡng cao. Ở Việt Nam, khoai tây được du nhập từ phương tây và dần dần trở thành cây trồng khá quan trọng trong nền nông nghiệp. Do đó, các món ăn có nguồn gốc từ khoai tây cũng trở nên phổ biến.
Trang 2Nội dung trình bày
Xuất xứ của mì sợi và mì ăn liền
Tình hình phát triển
Tính tiện dụng và dinh dưỡng của mì sợi
Các dạng mì sợi
Trang 3Xuất xứ Tình hình phát triển
tại Việt Nam
Trang 4Tính tiện dụng
Dinh dưỡng
Trang 7Nguyên liệu
Bột mì
Trang 8Bảng chỉ tiêu chất lượng các loại bột
Loại bột Tỉ lệ Độ tro Cellulozo Tinh bột Protein Lipit Pentose
Hạt 100 1,74 1,51 68,99 15,51 2,06 6,42
Thượng hạng 10,5 0,47 0,13 80,16 10,28 0,25 1,59
Trang 9Vai trò các thành phần
Protein
o Tạo độ dai,dẻo cho sợi mì
o Phụ thuộc vào hàm lượng gluten (gliadin và glutelin)
Glucid
o Trong quá trình nhào bột các hạt tinh bột hút nước trương nở
o Tạo chuỗi và các chuỗi này bám trên sợi gluten tạo sợi hoàn chỉnh
Trang 10Chất màu
o Chất màu trong bột chủ yếu là cantencaroten
Trang 11Pb Dưới 0.1 mg/l
Cu 3.0 mg/l
Fe 0.3 – 0.5 mg/l
As Dưới 0.05 mg/l
Trang 12Các phụ gia dùng trong sản xuất mì sợi
Dầu chiên shortening
Trang 13Chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu hóa lí
Muối
Trang 14Tinh bột khoai mìLàm giảm giá thành sản phẩm
Trang 15Hành Tiêu Tỏi Ớt
Chất làm tăng hương vị
Các phụ gia dùng trong sản xuất mì sợi
Làm tăng hương vị cho sản phẩm
Trang 16Công nghệ sản xuất mì sợi
Trang 17Quy trình sản xuất mì sợi
Làm sạch tạp chất Định lượng
Sấy Làm ráo sơ bộ Hấp chín Nhào
Làm nguội và tách tạp chất
Bao gói
Tạo hình Làm ráo sơ bộ
Sấy Làm nguội và tách tạp chất
Bao gói
Bột mì
Mì không hấp Mì hấp
Trang 18Làm sạchLàm sạch nhằm loại bỏ các tạp chất lẫn trong bột.
Trang 20Tạo hình sản phẩm
Mục đích: tạo hình sản phẩm giúp tạo ra các sản phẩm có hình dáng theo yêu cầu với điều kiện là các sợi mì không bị biến dạng trong quá trình chế biến tiếp theo.
Phương pháp: dùng các máy tạo hình theo 3 nguyên tắc: ép đùn, cán cắt, đúc khuôn.
Yêu cầu:
o Bề mặt nhẵn, bóng láng.
o Màu sắc vàng đều hay trắng đều, không có đốm.
o Dai và đàn hồi.
Trang 21Tạo hình sản phẩm
Trang 22Nhiệt độ hơi nước dùng để làm chín sợi mì vào khoảng 95 – 100 0 C.
Sau khi hấp là giai đoạn tán hơi rồi đưa đi sấy khô.
Trang 23Làm ráo sản phẩm sau tạo hình
Sản phẩm sau khi ra máy tạo khuôn thì được thổi một luồng không khí để làm ráo bề mặt sản phẩm.
Nhiệt độ không khí bằng nhiệt độ sản phẩm để tránh các sự ngưng
tụ ẩm trên bề mặt.
Không khí cho 1kg sản phẩm ướt vào khoảng 4 – 5 m3.
Trang 24Sấy mì sợi
Mì sợi được làm khô ở độ ẩm dưới 13% và bảo quản ở nơi sạch sẽ, khô ráo.
Đây là khâu quan trọng trong công nghiệp sản xuất mì sợi.
Chế độ sấy: Sấy đối lưu với không khí nóng hoặc kết hợp vừa đối lưu vừa bức xạ Nhiệt độ không khí là 55 - 70 0 C, thời gian sấy là 30 phút và sẽ có biến đổi tùy từng loại thiết bị sấy.
Yêu cầu về chất lượng của sản phẩm sau sấy:
o Màu sắc của sản phẩm tương ứng với hạng bột, bề mặt không có
những đốm trắng
o Bề mặt sản phẩm phải nhẵn, trơn bóng.
o Độ ẩm sản phẩm vào khoảng 12 – 13%
o Tỉ lệ sản phẩm bị biến dạng cho phép là:1,5% đối với loại thượng hạng
2% đối với loại I và 5 – 15% đối với các hạng khác
o Mùi vị đảm bảo bình thường.
Trang 25Sấy mì sợi bằng hầm sấy
Phơi sấy tự nhiên
Sấy mì sợi
Trang 26Làm nguội
Sau quá trình sấy thì sản phẩm sẽ được đưa đi làm nguội tự nhiên hay thổi không khí mát vào
Nếu làm nguội bằng không khí thì lượng không khí dùng là
từ 8 – 15m 3 /kg sản phẩm trong thời gian 3 phút Làm nguội tự nhiên thì cần nhiều thời gian hơn.
Trang 27Phân loại và bao gói
Trang 28Công nghệ sản xuất mì ăn liền
Trang 29Quy trình sản xuất
Bột mì Làm sạch
Cán thô Cán tinh
Trang 30Quy trình sản xuất
Cắt tạo sợi Chia vắt
Làm chun hoặc đánh rối
Hấp Làm se sợi Cắt định lượng
Phun nước lèo
Trang 31Làm sạch
Thiết bị dùng để làm sạch bột mì là rây và nam châm.
o Rây: Để làm sạch những tạp chất có kích thước khác với kích thước của hạt bột như các vón, mọt hoặc tạp chất khác.
o Các nam châm: dùng để tách tạp chất kim loại (nằm trên các đường ống đổ bột)
Trang 33Nhào bộtNhằm tạo sự đồng đều giữa dịch nhào và các thành phần trong hỗn hợp
Trang 34Mô hình thiết bị nhào trộn bột mìNhào bột
Trang 35Cán thô và cán tinhTạo ra các băng mì có độ dày mỏng khác nhau trong đó cán thô là ép mì bột nhào thành băng mì cán tinh: tạo ra độ dày, mỏng theo ý muốn.
Trang 36Máy cán bộtCán thô và cán tinh
Trang 37Cắt tạo sợiNhằm tạo thành những sợi mì có kích thước theo yêu cầu
Máy cắt sợi
Trang 39Làm chunLàm gọn thành phẩm, làm giảm kích thước của khối mì mà vẫn đảm bảo khối lượng cho sản phẩm
Trang 40Hấp mì và làm se sợi mì sau hấp
Dàn máy hấp mì
Trang 41Cắt định lượng
Cắt dải sợi mì thành từng đoạn theo chiều dài yêu cầu tùy thuộc vào khối lượng của mì thành phẩm
Máy cắt định lượng
Trang 43Bỏ khuônNhằm cố định vắt mì chuẩn bị cho quá trình chiên và tạo hình dạng đồng nhất cho vắt mì.
Trang 44Chiên mì
Chiên mì làm giảm thủy phần của sợi mì nhanh chóng xuống 3-5% để bảo quản Nhờ quá trình này, sợi mì chín có màu sắc hương vị đặc trưng và có độ xốp nhất định.
Thiết bị chiên mì
Trang 46Đóng gói
phẩm dạng ly
Trang 47Sản phẩm
Trang 48Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm và cải tiến sản phẩm
Trang 49Chỉ tiêu cảm quan của vắt mì
Yêu cầu ngoại quan đối với gói gia vị: Phải kín, khô và sạch.
Trang 50Chỉ tiêu lý – hóa của mì ăn liền
Chỉ tiêu Mì chiên ( Giới hạn tối đa) Mì không chiên ( Giới hạn tối đa )
Hàm lượng chất béo của vắt mì, %
-Chỉ số axit của gói mì, mg KOH/g chất
-Chỉ số peroxit của gói mì, meq/kg chất
-Hàm lượng natri clorua (NaCl) của vắt
Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCl) của gói mì, % khối lượng
Trang 51Chỉ tiêu vi sinh của gói mì
Trang 52Cải tiến chất lượng sản phẩm
Bổ sung chất dinh dưỡng
Bổ sung sắt, iod, vitamin A Trong một gói bột gia vị có thể bổ sung 5mg sắt, 50µg iod, 267 µg vitanmin A, đáp ứng 1/3 nhu cầu cần thiết hàng ngày.
Tuy nhiên trong thành phần gói bột nêm có một số chất có khả năng phản ứng với thành phần được bổ sung vào Vì vậy sau nhiều nghiên cứu người ta tiến hành bổ sung vào các hợp chất như : NaI, vitamim A, sắt được bao trong các viên nén đặc biệt đã được hydrogen hóa Hỗn hợp này chiếm khoảng 20mg giói bột nêm.
Bổ sung các chất phụ gia
Enzyme làm tăng độ đàn hồi, giữ sợi mì dai và không hóa nâu trong nước nóng.
Hỗn hợp enzyme gồm các thành phần : transglutaminase, carbonate, chất khử, enzyme protease, điều chỉnh pH
Transglutaminase sẽ gắn glutamin với lysine, từ đó hình thành liên kết giữa các phân tử protein hoặc liên kết nội phân tử nhờ đó cấu trúc gluten trở nên bền vững.
Carbonate có vai trò khi gia nhiệt khối bột carbonate sẽ giải phóng CO2 làm khối bột xốp nhờ các bọt khí, tăng khả năng hấp thụ nước và trương nở.
Chất khử có tác dụng làm tăng liên kết S-S của bột mì để làm tăng độ dẻo cấu trúc cảm quan cho sợi mì, tác nhân khử có thể là đường khử, glutathione, cystein.
Trang 53Thank You!