Tốc độ trung bình trong chuyển động trịn đều.. Hướng của vận tốc không thay đổi suốt quá trình CĐ.. Vectơ vận tốc trong CĐ tròn đều.. Chú ý: tốc độ góc của CĐ tròn đều là đại l
Trang 1Tiết 9 & 10 – Ngày soạn:……….
Bài 5: CHUYỂN ĐỢNG TRÒN ĐỀU
I MỤC TIÊU.
1 Về kiến thức.
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển đợng tròn đều Viết được cơng thức tính đợ lớn của tớc đợ dài và trình bày được hướng của vectơ vận tớc của chuyển đợng tròn đều
- Phát biểu được định nghĩa, viết được cơng thức và nêu được đơn vị của tớc đợ góc, chu kì, tần sớ trong chuyển đợng tròn đều
- Viết được cơng thức liên hệ giữa tớc đợ dài và tớc đợ góc
- Nêu được hướng của gia tớc trogn chuyển đợng tròn đều và viết được cơng thức của gia tớc hướng tâm
2 Về kĩ năng.
- Chứng minh được các cơng thức (5.4; 5.5; 5.6; 5.7) cũng như sự hướng tâm của vectơ gia tớc
- Nêu được mợt sớ ví dụ về CĐ tròn đều Giải được các bài tập đơn giản về CĐ tròn đều
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên.
- Đờng hờ (kim quay); quạt bàn; đĩa quay;…
- Hình 5.5 và 5.6 SGK (vẽ trên giấy lớn)
2 Học sinh.
- Ơn lại kiến thức về CĐĐ, vận tớc, gia tớc và quy tắc cợng vectơ
- Xem lại kiến thức về mới quan hệ giữa đợ dài cung, bán kính đường tròn, góc ở tâm chắn cung
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY.
1 Ởn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do? Viết cơng thức tính vận tớc & quãng đường đi
được của sự rơi tự do?
3 Bài mới.
GV: CĐT là CĐ ntn? CĐT có
những đặc điểm gì? Cơng thức tính
vận tớc, gia tớc của CĐT?
- Trong thực tế CĐ của vật rất đa
dạng và phong phú Vật có thể CĐ
với quỹ đạo là đường thẳng gọi là
CĐT, vật CĐ với quỹ đạo là đường
cong gọi là CĐ cong Mợt dạng đặc
biệt của CĐ cong là CĐ tròn, đặc
biệt hơn nữa là CĐ tròn đều Vậy
CĐ tròn đều có đặc điểm gì khác
so với CĐ mà ta đã học? Chúng ta
cùng nghiên cứu bài mới
GV: Các em đọc SGK và cho biết
CĐ ntn gọi là CĐ tròn? Cho VD?
GV: Tương tự như CĐT, tớc đợ
trung bình trong CĐ tròn được tính
ntn?
GV: Như thế nào gọi là CĐ tròn
đều?
GV: Hoàn thành yêu cầu C1.
- Trong định nghĩa CĐ tròn đều
chú ý cụm từ: “quỹ đạo tròn”, “đi
Hoạt động 1: Nhận thức vấn đề bài học.
HS: Cá nhân trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm CĐ trịn đều.
HS: Có quỹ đạo là đường tròn.
HS: Nêu cơng thức.
HS: Phát biểu định nghĩa.
HS: CĐ của đầu kim đờng hờ,
CĐ của 1 điểm trên cánh quạt đang quay ổn định,…
I ĐỊNH NGHĨA.
1 Chuyển động trịn.
Chuyển đợng tròn đều là chuyển đợng có quỹ đạo là 1 đường tròn
2 Tốc độ trung bình trong
chuyển động trịn đều.
TĐTB=
g huyểnđộn Thờigianc
gtròn Độdàicun
3 Chuyền động trịn đều.
Chuyển đợng tròn đều là CĐ có quỹ đạo tròn và có tớc đợ trung bình trên mọi cung tròn
Trang 2được những quãng đường bằng
nhau trong cùng khoảng thời gian
bằng nhau”
GV: Trong CĐTĐ, chúng ta dùng
khái niệm nào để chỉ mức độ nhanh
chậm của CĐ?
- Trong CĐ tròn đều, quãng đường
vật đi được là đường tròn Vì vậy,
vận tốc không những đặc trưng cho
mức độ nhanh chậm mà còn phải
thể hiện được sự thay đổi về
phương chiều của CĐ, vì thế người
ta đưa ra 1 khái niệm vận tốc dài
GV: Chúng ta có thể áp dụng công
thức trên trong CĐ tròn đều được
không? Muốn áp dụng được thì
phải làm thế nào?
GV: Vậy theo PA đó thì tốc độ dài
được tính ntn?
GV: Hoàn thành yêu cầu C2.
Kết luận: Trong CĐ tròn đều tốc
độ dài của vật là không đổi
- Trong CĐ tròn đều, nếu coi s
như 1 đoạn thẳng thì tại mỗi điểm
khác nhau, s lại có phương chiều
khác nhau, cho nên vừa để chỉ
quãng đường đi được vừa để chỉ
hướng của CĐ người ta đưa ra đại
lượng s
gọi là vectơ độ dời
GV: Vectơ vận tốc có biểu thức
tính ntn? Hướng của vectơ vận tốc
có đặc điểm gì khác so với hướng
của vectơ vận tốc trong CĐTĐ?
- GV dùng hình vẽ để khẳng định
điều đó với HS
- Quan sát H5.4, ta thấy trong CĐ
tròn đều khi M là vị trí tức thời của
vật CĐ được cung tròn s thì bán
kính OM quay được 1 góc
GV: Biểu thức nào thế hiện được
sự quay nhanh hay chậm của bán
kính OM?
- Khi v
không thể hiện được sự
nhanh chậm của bán kính OM nữa,
bắt buộc phải đưa thêm 1 đại lượng
mới có tên là tốc độ góc của CĐ
tròn đều, kí hiệu là
GV: Nếu tốc độ dài cho biết quãng
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm vận tốc dài.
HS: Khái niệm tốc độ (v = s/t)
HS: Chọn khoảng thời gian
ngắn để quãng đường đi được coi như thẳng
t
t
=314m/ph=5,23m/s
HS: - CĐTĐ: v
vectơ vận tốc có phương trùng với quỹ đạo
CĐ, chiều cùng với chiều CĐ
Hướng của vận tốc không thay đổi suốt quá trình CĐ
- CĐ tròn đều: v
có phương trùng với tiếp tuyến của đường tròn quỹ đạo, hướng luôn thay đổi
Hoạt động 4: Tìm hiểu các khái niệm tốc độ góc, chu kì, tần số.
HS nghe GV phân tích
là như nhau
II TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC.
1 Tốc độ dài.
Gọi s là độ dài trung tròn mà vật đi được từ điểm M đến M’ trong khoảng thời gian rất ngắn t
s v t
gọi là tốc độ dài tại M Trong CĐ tròn đều, tốc độ dài của vật không đổi
2 Vectơ vận tốc trong CĐ
tròn đều.
s v t
Vectơ vận tốc trong CĐ tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo
3 Tốc độ góc Chu kì Tần
số.
a Định nghĩa.
t
gọi là tốc độ góc của CĐ tròn Tốc độ góc của CĐ trong là đại lượng đo bằng góc mà bán
s
M
v
O
s
M
O
r
Trang 3đường vật đi được trong 1 đơn vị
thời gian thì tốc độ góc cho ta biết
điều gì? Có thể tính bằng công thức
nào?
- GV thông báo khái niệm tốc độ
góc của CĐ tròn đều Chú ý: tốc độ
góc của CĐ tròn đều là đại lượng
không đổi.
GV: Nếu góc = rađian (rad) và
thời gian t = giây (s) thì tốc độ
góc đo bằng đơn vị gì?
GV: Hoàn thành yêu cầu C3.
- Trong VD trên kim giây cứ quay
được 1 vòng thì hết t = 60s, người
ta gọi đó là chu kì của kim giây
GV: Chu kì của CĐ tròn đều là gì?
Có đơn vị là gì?
GV: Hoàn thành yêu cầu C4.
- Nếu chu kì cho biết thời gian vật
quay được 1 vòng thì 1 đại lượng
có tên gọi là tần số cho biết số
vòng vật quay được trong 1s
GV: Viết biểu thức tính tần số?
Đơn vị của nó?
GV: Hoàn thành yêu cầu C5.
- Trong CĐ tròn đều tốc độ dài cho
biết tốc độ CĐ không thay đổi
nhưng hướng của CĐ luôn thay
đổi, tốc độ góc nói lên sự nhanh
chậm của bán kính quỹ đạo Hai
đại lượng này có quan hệ với nhau
hay không? Nếu có thì quan hệ với
nhau ntn?
GV: Làm thế nào để tính tốc độ dài
cung tròn?
GV: Chúng ta có thể viết lại ở
dạng kí hiệu ntn?(Chúng ta chia cả
2 vế phương trình đó cho t)
GV: Từ công thức vừa thành lập,
các em hoàn thành yêu cầu C6
GV: Nhắc lại gia tốc trong
CĐTBĐĐ: khái niệm đặc điểm,
hướng,….?
- Trong CĐ tròn đều có độ lớn vận
tốc không đổi nhưng hướng của
HS: Cho biết góc mà bán kính
nối với vật quay được trong 1 đơn vị thời gian
- Trong t quay được
- Trong 1 đvtg quay được 1 góc
t
HS: rad/s
60
rad
HS: là thời gian vật đi được hết
1 vòng, đơn vị là s
HS: - Trong 1(s) bán kính OM
quét 1 góc (rad)
- Trong T(s) bán kính OM quét 1 góc 2 (rad)
T 2
f T
, có đơn vị là Hz
HS: - Trong T(s) vật quay được
1 vòng
- Trong 1(s) vật quay được f
f 1
T
HS: Độ dài cung = bán kính x
góc ở tâm chắn cung
HS:
s r s r
v r
HS: v 0,0523 rad
Hoạt động 5: Tìm hiểu hướng của vectơ gia tốc trong CĐ tròn đều.
HS: Cá nhân trả lời câu hỏi của
GV
kính OM quét được trong 1 đơn vị thời gian
Tốc độ góc của CĐ tròn đều là đại lượng không đổi
b Đơn vị đo tốc độ góc.
= 1rad; t = 1s = 1rad/s
c Chu kì.
Chu kì T của CĐ tròn đều là thời gian để vật đi được 1 vòng
2
Đơn vị của chu kì T là (s)
d Tần số.
Tần số f của CĐ tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1s
1 2
f T
Đơn vị của tần số là Hz hoặc vòng/s
e Công thức liên hệ giữa
tốc độ dài và tốc độ góc.
Độ dài cung = bán kính x góc ở tâm chắn cung
s r s r
v r
III GIA TỐC HƯỚNG TÂM.
1 Hướng của vectơ gia tốc trong CĐ tròn đều.
Trang 4vectơ vận tốc luôn thay đổi Đại
lượng đặc trưng cho sự biến đổi đó
là gia tốc của CĐ tròn đều
GV: Các em đọc SGK cho biết
vectơ gia tốc trong CĐ trờn đều có
đặc điểm gì?
- GV dùng H5.5 để xây dựng cho
HS hướng của vectơ vận tốc v
GV: Trong CĐ tròn đều gia tốc
được xác định bằng công thức nào?
GV: Vì sao gọi gia tốc trong CĐ
tròn đều là gia tốc hướng tâm?
GV: Chúng ta có thể kết luận ntn
về gia tốc hướng tâm?
GV: Các em quan sát H5.5 hãy tìm
ra công thức tính độ lớn của gia tốc
hướng tâm?
GV: Đơn vị của nó ntn?
GV: Hoàn thành yêu cầu C7.
HS: Theo dõi và trả lời câu hỏi
của GV
t
Hoạt động 6: Tìm hiểu độ lớn của gia tốc hướng tâm.
HS: Luôn hướng vào tâm của
quỹ đạo
ht
HS: m/s2
ht
r v
v a t
Trong CĐ tròn đều, tuy vận tốc có độ lớn không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên
CĐ này có gia tốc Gia tốc trong CĐ tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
2 Độ lớn của gia tốc hướng
tâm.
2
2 ht
a v r
4 Củng cố, dặn dò.
- GV tóm tắt lại những kiến thức quan trọng trong bài
- Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài tiếp theo
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
1 Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
A Chuyển động của 1 con lắc đồng hồ
B Chuyển động của 1 mắc xích xe đạp
C Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều
D Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều
2 Chỉ ra câu sai: Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:
A Quỹ đạo là đường tròn B Vectơ vận tốc không đổi
C Tốc độ góc không đổi D Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm
3 Chọn câu sai trong các câu sau:
A Tại bất cứ điểm nào trên quỹ đạo, vectơ gia tốc hướng tâm luôn cùng chiều với vectơ vận tốc
B Gia tốc của chuyển động tròn đều không những biểu thị sự tăng hay giảm về độ lớn của vận tốc mà còn biểu thị sự thay đổi về hướng của vectơ vận tốc
C Chu kì quay là 1 hằng số
D Độ lớn của gia tốc hướng tâm tỉ lệ nghịch với bán kính
4 Một chiếc bánh xe có bán kính 40cm, quay đều 100vòng trong thời gian 2s Hãy xác định:
Tần số của bánh xe?
A 40vòng/s B 60vòng/s C 50vòng/s D 30vòng/s Tốc độ góc ?
A 314rad/s B 213rad/s C 413rad/s D 214rad/s
x I
1
v
2
v
M2
M1
v
1
v
2
v
r
O