1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 10.Tính tương đối của chuyển động-CT cộng vận tốc

4 2,7K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính tương đối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Việt Bắc
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Bắc
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được chuyển động có tính tương đối, quỹ đạo, vận tốc của một vật cũng có tính tương đối.. Hiểu được các khái niệm hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động, vận tốc tuyệt đối,

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 12 Bài 10.Tính tương đối của chuyển động Công thức cộng vận tốc

I Mục tiêu

1 Hiểu được chuyển động có tính tương đối, quỹ đạo, vận tốc của một vật cũng có tính tương đối

2 Hiểu được các khái niệm hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động, vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo Viết và vận dụng được công thức cộng vận tốc trong những bài toán đơn giản

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Hình ảnh minh họa về tính tương đối của chuyển động

- Nghiên cứu mức độ nội dung kiến thức về tính tương đối của chuyển động đã giảng dạy ở lớp 8

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động ở lớp 8

- Xem lại bài 1 Chuyển động cơ – lớp 10

III Tiến trình dạy học

.GV: Chuyển động cơ là gì?

.HS: Chuyển động cơ là sự dời chỗ của

vật theo thời gian

.GV: Yêu cầu HS quan sát hình ảnh

người lái xe ngồi yên trên một chiếc xe

máy chuyển động với vận tốc 40 km/h,

cho biết:

- Trong hệ quy chiếu gắn với chiếc xe

mày thì vận tốc của người lái xe bằng

bao nhiêu?

- Trong hệ quy chiếu gắn với mặt

đường, vận tốc của người lái xe bằng

bao nhiêu?

.HS:

- Trong hệ quy chiếu gắn với chiếc xe

mày thì vận tốc của người lái xe bằng 0

- Trong hệ quy chiếu gắn với mặt

đường, vận tốc của người lái xe bằng 40

km/h

.GV: Điều đó chứng tỏ điều gì?

.HS: Vận tốc của chuyển động có tính

Trang 2

tương đối.

.GV: Vậy quỹ đạo của chuyển động có

tính tương đối không? Và làm thế nào

để xác định được vận tốc của vật trong

các hệ quy chiếu khác nhau? Đó chính

là vấn đề đặt ra ở bài 10

.GV: Yêu cầu HS quan sát hình ảnh về

quỹ đạo chuyển động của quả bóng

trong 2 hệ quy chiếu khác nhau: hệ quy

chiếu gắn với xe và hệ quy chiếu gắn

với mặt đường, đưa ra nhận xét?

.HS:

- Trong hệ quy chiếu gắn với xe, quả

bóng đi lên rồi đi xuống trên một đường

thẳng đứng

- Trong hệ quy chiếu gắn với mặt

đường, quả bóng bay theo quỹ đạo

parabol

.GV: Có kết luận gì về quỹ đạo chuyển

động của vật trong các hệ quy chiếu

khác nhau?

.HS: Quỹ đạo chuyển động của vật

trong các hệ quy chiếu khác nhau thì

khác nhau – Quỹ đạo có tính tương đối

Bài 10.Tính tương đối của chuyển động.

Công thức cộng vận tốc

1 Tính tương đối của chuyển động

- Vận tốc của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau – Vận tốc có tính tương đối

- Quỹ đạo chuyển động của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau – Quỹ đạo có tính tương đối

.GV: Xét chuyển động của một người đi

trên một chiếc bè đang trôi sông Thông

báo các khái niệm hệ quy chiếu đứng

yên, hệ quy chiếu chuyển động, vận tốc

tuyệt đối, vận tốc tương đối và vận tốc

kéo theo

.GV: Xét trường hợp người đi dọc từ

cuối về phía đầu bè thì vận tốc tuyệt đối,

vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo có

mối quan hệ như thế nào với nhau?

Chọn hệ quy chiếu gắn với bờ sông Lúc

đầu, vị trí A của cuối bè và vị trí B của

2 Ví dụ về chuyển động của người đi trên bè

Xét chuyển động của một người đi trên một chiếc bè đang trôi sông

Gọi: người : (1)  vật chuyển động

bè: (2)  hqc chuyển động

bờ: (3)  hqc đứng yên

a Trường hợp người đi dọc từ cuối về phía đầu bè

Trang 3

người trùng nhau Sau khoảng thời gian

t, điểm cuối bè A dịch chuyển đến vị

trí A’, người đi được một đoạn trên bè

đến vị trí B’ Cho biết tên và biểu diễn

vectơ độ dời của người đối với bờ, của

người đối với bè và của bè đối với bờ?

.HS:

'

AB = x1 , 3, là độ dời tuyệt đối

'

' B

A = x1 , 2, là độ dời tương đối

'

AA = x2 , 3, là độ dời kéo theo

.GV: Nêu mối quan hệ giữa x1 , 3,

2

,

1

x

 và x2 , 3?

.HS: x1 , 3  x1 , 2  x2 , 3

.GV: Gọi v1 , 3: vận tốc tuyệt đối; v1 , 2:

vận tốc tương đối và v2 , 3: vận tốc kéo

theo Làm thế nào để từ (*) xuất hiện

3

,

1

v , v1 , 2 và v2 , 3?

.HS: Chia cả 2 vế của (*) cho t Thực

hiện có: v1 , 3 v1 , 2 v2 , 3

.GV: Xác nhận câu trả lời đúng Liệu

trong trường hợp người đi ngang trên bè

từ mạn này sang mạn kia thì công thức

3 , 2 2

,

1

3

,

1 v v

v   có thỏa mãn không?

.HS: Có vì AB' = x1 , 3, A ' B' = x1 , 2

,

'

AA = x2 , 3

3 , 2 2

, 1 3

,

x    

3 , 2 2

,

1

3

,

1 v v

.GV: Qua 2 trường hợp trên, có kết luận

gì về mối liên hệ giữa v1 , 3, v1 , 2, v2 , 3?

.HS: Vận tốc tuyệt đối v1 , 3 của người

đối với bờ bằng vận tốc tương đối v1 , 2

của người đối với bè cộng với vận tốc

kéo theo v2 , 3 của bè đối với bờ

.GV: Xác nhận câu trả lời đúng Chính

xác hóa cách phát biểu quy tắc cộng vận

tốc GV đưa ra một số trường hợp tính

độ lớn của v1 , 3

Chọn hệ quy chiếu gắn với bờ sông

Ta có:

'

AB = x1 , 3 '

' B

A = x1 , 2 '

AA = x2 , 3

3 , 2 2 , 1 3 ,

x    

   (*) chia cho t

3 , 2 2 , 1 3 ,

1 v v

b Trường hợp người đi ngang trên bè từ mạn này sang mạn kia

'

AB = x1 , 3, A ' B' = x1 , 2, AA' = x2 , 3

3 , 2 2

, 1 3 ,

x    

3 Công thức cộng vận tốc

3 , 2 2 , 1 3 ,

1 v v

+ v1 , 2  v2 , 3  v1,3 = v1,2 + v2,3

+ v1 , 2  v2 , 3  v1,3 |v1,2 v2,3|

Trang 4

.GV: Yêu cầu HS gập SGK lại, hướng

dẫn HS giải bài tập vận dụng

3 , 2 2 2 , 1 3 , 1 3 , 2 2 ,

+ (v1 , 2 ,v2 , 3 )  

 cos

2 1,2 2,3

2 3 , 2

2 2 , 1 3 ,

v   

4 Bài tập vận dụng GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: trả

lời câu hỏi 2, làm bài tập 2, 3, 4 – tr48

Tiết sau chữa bài tập

Ngày đăng: 04/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w