1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài tập lớn PHƯƠNG PHÁP TÍNH

13 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 105,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi theo đó là sự chạy đua về chất lượng và giá cả của các Công ty,các thương hiệu nhằm đáp ứng nhu cầu của khác hàng với mục đích đưa sản phẩm của mình lan tỏa trên khắp ca

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

**KHOA HÓA**

BÀI TẬP LỚN MÔN PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Trang 2

Sản phẩm Bánh quy Cosy

I Giới thiệu sản phẩm:

Cosy là một nhãn hiệu thuộc Công ty Cổ phần Mondelez Kinh Đô của Việt Nam

Nhãn hiệu này chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thức ăn nhẹ như bánh bông

lan, bánh Trung Thu, bánh cookies, bánh quy ngọt, bánh quế, snacks ,…

II Đặt vấn đề

Khi nền kinh tế thị trường ngày một phát triển Đi theo đó là sự chạy đua về chất

lượng và giá cả của các Công ty,các thương hiệu nhằm đáp ứng nhu cầu của khác hàng

với mục đích đưa sản phẩm của mình lan tỏa trên khắp các thị trường trong và ngoài

nước

Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, Bánh quy Marie Cosy được

làm từ nguồn nguyên liệu hảo hạng chủ yếu là bột mì, đường, bột bắp, bơ, mạch nha… đã

qua quá trình kiểm định độ an toàn cho sức khỏe người dùng tạo nên những chiếc bánh

giòn xốp, ngọt dịu, thơm lừng vị sữa

Nhưng dù công nghệ ngày này có hiện đại thế nào thì trong quá trình sản xuất

cũng không thể trách việc xảy ra cái sai sót không đáng có Với các kiến thức đã học,

chúng em muốn sử dụng các công cụ quản lý chất lượng để phân tích các dạng lỗi sản

phẩm và tìm ra biện pháp khắc phục sao cho chất lượng của bánh quy cosy đưa ra thị

trường thuộc hạng tốt nhất

III Quy trình sản xuất bánh quy Cosy:

1 Nguyên Liệu: Thành phần nguyên liệu chính để sản xuất bánh quy: Bột mì,

đường, chất béo thực vật, trứng, sữa, mạch nha… Nguyên liệu được sử dụng

phải có nguồn gốc xuất xứ, chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực

Cán, định hình Phối trộn

Định

Nguyên liệu

Đóng gói, bảo quản

Làm nguội Phun dầu

Trang 3

phẩm Trước khi đưa vào sản xuất, nguyên liệu được kiểm tra một cách nghiêm

ngặt, chỉ những nguyên liệu đạt tiêu chuẩn mới sử dụng

2 Định lượng: Nguyên liệu được định lượng đúng theo công thức phối liệu cho

từng mẻ Quá trình thực hiện dưới sự giám sát kĩ càng của nhân viên KCS

3 Phối trộn: Mục đích của phối trộn là làm cho khối bột được đồng đều Nguyên

liệu, phụ gia được đưa vào phối trộn trong bồn một theo trình tự phù hợp

4 Cán, định hình: Khối bột được cán theo độ dày xác định đưa vào tạo hình

5 Nướng bánh: Bánh sau khi tạo hình được qua lò nướng để làm chín, tạo bề mặt

vàng, mùi thơm Thời gian nướng bánh từ 4 – 7 phút

6 Phun dầu: Sau khi nướng chín bánh được phun dầu + seasoning cho mùi vị

thơm, ngon

7 Làm nguội: Bánh được chạy trên băng tải làm nguội có đặt quạt gió bên trên

8 Phết kem: Kem đã được đánh trộn sẵn và đưa vào máy kẹp kem ở cuối băng

chuyền làm nguội Ứng với mỗi dòng sản phẩm khác nhau có nhiều loại kem

khác nhau

9 Đóng gói: Bánh ở cuối băng tải làm nguội sẽ đưa vào máy đóng gói, xếp hộp

IV Biểu đồ xương cá mô tả nguyên nhân gây ra các dạng lỗi gây phế phẩm:

Lỗi chất lượng bánh

không đảm bảo

Bánh vỡ vụn

Bánh khét

Các dạng lỗi gây phế phẩm

Số lượng bánh không

đảm bảo

Trang 4

1 Lỗi bao bì

Là những lỗi xảy ra ở công đoạn hoàn tất và đóng gói.Khi sản phẩm chuyển qua công đoạn này thường xuất hiện những lỗi sau :

+ Mất hạn sử dụng: Khâu cuối cùng trước khi hoàn tất quy trình sản xuất bánh quy Cosy là in hạn sử dụng, các sản phẩm sẽ được chạy trên chuyền qua một máy phun để phun mực, nếu bề mặt tại nơi in hạn sử dụng bị ướt, mực sẽ không bám vào được

+ Vỏ bị rách: Trong quá trình đóng gói, nếu người công nhân điều khiển máy không đúng quy định sẽ gây ra lỗi này, nguyên nhân thứ 2 là do chất lượng bao bì nhập về không tốt

+ Nhãn bạc màu: Là do màu sắc của nhãn vỏ không đúng quy định: Logo phải rõ nét, đối chiếu theo mẫu chuẩn

2 Lỗi đóng gói

Trong quá trình đóng gói có thể xảy ra 2 loại lỗi điển hình:

+ Lượng bánh trong thành phẩm nhiều hơn so với số lượng quy định

+ Bánh rỗng: tức là trong sản phẩm không có bánh

3 Lỗi chất lượng bánh

Gồm những lỗi:

+ Bánh nướng bị khét: màu bánh bị biến đổi

+ Bánh nướng chưa tới: do lỗi kỹ thuật trong quá trình gia nhiệt

+ Vật lạ trong bánh

+ Bánh vỡ vụn: hình dạng bánh bị thay đổi trong quá trình sản xuất

Nhãn

Vỏ bị rách

Lỗi bao bì Lỗi đóng gói

Trang 5

+ Trọng lượng bánh không đảm bảo: trọng lượng bánh nhỏ hoặc lớn hơn mức quy định của sản phẩm

Những lỗi này là do nguyên vật liệu đầu vào không đủ chất lượng, không đúng tiêu chuẩn quy định, lý do thứ hai là do việc vệ sinh các dụng cụ chứa thực hiện không tốt, công nhân không biết nướng, điều chỉnh nhiệt độ và thời gian nướng bánh thích hợp,

4 Có vật lạ

Có 2 nguồn gây ra dạng lỗi này:

+ Lỗi dụng cụ: Là lỗi xảy ra vì dụng cụ vận hành sai lệch

+ Lỗi do con người: do sự chủ quan bất cẩn trong quá trình làm việc

V Phân tích quá trình sản xuất:

1 Công ty thống kê số lỗi và số sản phẩm lỗi cho số liệu như sau:

Bảng 1.1:

Trọng lượng bánh không đảm

Số lượng bánh không đảm

Dựa và bảng số liệu này, ta vẽ biểu đồ Pareto để tìm ra các nguyên nhân cần giải quyết vấn đề kém chất lượng của sản phẩm

Trang 6

a) Xử lí số liệu

Bảng 1.2:

Nguyên nhân Số lần xảy ra Số sản phẩm lỗi % số lần xuất hiện số lỗi % tích lũy

Trọng lượng bánh

Bánh nướng chưa

Bánh nướng bị

Vật lạ trong sản

Bánh đóng gói bị

Tổng số lần xảy ra

Bảng 1.3:

Nguyên nhân Số lần xảy ra

Số sản phẩm lỗi % số sản phẩm lỗi

% tích lũy số sản phẩm lỗi

Trọng lượng

bánh không

Bánh đóng gói

Vật lạ trong

Vật lạ trong

Trang 7

chưa tới

Mất hạn sử

Tổng số sản phẩm lỗi 46226

b) Vẽ biểu đồ

Dựa vào số liệu bảng1.2 ta vẽ được biểu đồ Pareto dựa trên số lỗi xuất hiện

0 10 20 30 40 50 60

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

100 48.04

23.91

48.04 71.95 76.7 80.99 85.04

89.61 92.87 95.76 98.46 99.44 100

BIỂU ĐỒ PARETO VỀ SỐ LỖI

 Dựa vào bảng số liệu 1.3 ta vẽ được biểu đồ Pareto dựa trên số sản phẩm

lỗi

Trang 8

0 10 20 30 40 50 60 70

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 64.9

21.63

64.9 86.53 91.94

BIỂU ĐỒ PARETO VỀ SỐ SẢN PHẨM LỖI

c) Phân tích 2 biểu đồ Pareto trên:

+ Biểu đồ Pareto dựa trên số lỗi xuất hiện: ta thấy 2 nguyên nhân trọng lượng bảnh không đảm bảo và bánh nướng chưa tới (20% nguyên nhân ) gây ra gần 80 % thiệt hai ( 71,948 %)

+ Biểu đồ Pareto dựa trên số sản phẩm lỗi ở tháng 7/2017: 2 nguyên nhân trọng lượng bánh không đảm bảovà bánh vỡ vụn(chiếm gần 20% nguyên nhân ) gây ra 86,531% thiệt hại

 Kết hợp 2 biểu đồ trên, ta thấy để cải thiện vấn đề kém chất lượng của sản phẩm ta cần ưu tiên giải quyết vấn đề trọng lượng bánh không đảm bảo

trước tiên

2 Để giải quyết vấn đề trọng lượng bánh không đảm bảo.

Cách thực hiện: tiến hành quan sát 20 mẫu trong vòng 20 ngày, mỗi mẫu được đo

5 lần , mỗi lần đo cách nhau 1 giờ

Sau khi quan sát , người ta đưa ra bản số liệu như sau:

Trang 9

5 318 317 319 320 321

a) Công thức áp dụng

 Công thức tính:

 Biểu đồ XtbCC:

CL=Xtb

 Biểu đồ RCC:

CL=Rtb

Trang 10

Trong đó: d2 = 2,326

d3= 0,864

b) Xử lí số liệu

Bảng 1.4:

RCC

5 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

31 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

11 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

9 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

4 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

3 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

10 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

5 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

1 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

3 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

5 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

4 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

3 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

3 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

3 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

Trang 11

3 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

11 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

1 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

0 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196

2 -0.669 5.85 12.369 3.676999 8.023001 1.503998 10.196 5.85

Biểu đồ RCC

-5

0

5

10

15

20

25

30

35

Biểu đồ RCC

Nhận xét: Điểm số 2 nằm ngoài giới hạn kiểm soát, không tìm được

nguyên nhân ngoài giới hạn của mẫu này nên ta giữ lại Các giới hạn kiểm soát vừa tính được sử dụng để kiểm soát quá trình trong tương lai

Bảng 1.5:

Trang 12

325.500 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 315.600 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 317.750 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 316.000 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 319.000 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 318.250 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 319.200 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 318.000 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 314.500 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 318.500 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 320.250 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 319.000 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 319.750 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 318.667 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 319.333 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 318.333 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 316.750 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 318.500 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 319.000 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 318.667 315.1532 318.528 321.9018 317.403 319.652 316.278 320.777 318.528

Biểu đồ X tb CC

Trang 13

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 308.000

310.000

312.000

314.000

316.000

318.000

320.000

322.000

324.000

326.000

328.000

Biểu đồ XtbCC

Nhận xét: Điểm số 1 nằm ngoài giới hạn kiểm soát, không tìm được nguyên nhân

ngoài giới hạn của mẫu này nên ta giữ lại Các giới hạn kiểm soát vừa tính được sử

dụng để kiểm soát quá trình trong tương lai

Ngày đăng: 05/05/2018, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w