1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 3 Do cac dai luong dien co ban

36 566 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 462,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các cơ cấu đo từ điện, điện từ và điện động có thể đo dòng một chiều trực tiếp  ampe mét một chiều  Để đo các dòng điện lớn, cần mở rộng thang đo  Phương pháp mở rộng thang đo dòng

Trang 1

Bài 3

ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN

CƠ BẢN

Trang 2

Nội dung

1 Đo các đại lượng U, I

2 Đo các đại lượng R, L, C

3 Đo các đại lượng tần số, công suất và điện năng

Trang 3

1.1 Đo dòng điện

 Dụng cụ được sử dụng để đo dòng điện gọi là

ampe kế hay ampemet

 Công suất tiêu thụ càng nhỏ càng tốt, điện trở

của ampe kế càng nhỏ càng tốt và lý tưởng là

Ampe kế có nhiều loại khác nhau, có thể phân

1 Đo các đại lượng U, I

Trang 4

 Nếu chia theo kết cấu ta có:

 + Ampe kế chỉ thị kim (Analog)

Nếu chia theo tính chất của đại lượng đo, ta có:

+ Ampe kế một chiều

+ Ampe kế xoay chiều

Trang 5

 Các cơ cấu đo từ điện, điện từ và điện động có

thể đo dòng một chiều trực tiếp  ampe mét một chiều

 Để đo các dòng điện lớn, cần mở rộng thang đo

 Phương pháp mở rộng thang đo dòng điện một

chiều là dùng điện trở shunt mắc song song với CCĐ

1.1.1 Đo dòng điện một chiều

Trang 7

I max – dòng điện tối đa của CCĐ

I t – dòng điện tối đa của thang đo

với I max = 50 μA; R m = 1 kΩ; I t = 1 mA

Hãy tính điện trở shunt?

Mở rộng thang đo dòng điện: Ví dụ

Trang 8

 Đối với ampe mét có nhiều thang đo, cần dùng nhiều

điện trở shunt

Mở rộng thang đo dòng điện

Trang 9

1.1.2 Đo dòng điện xoay chiều

 Ampe mét xoay chiều thường sử dụng CCĐ từ điện (do

độ chính xác cao)

 Cần chỉnh lưu dòng AC thành dòng DC

 Đo trực tiếp dòng AC, không cần chỉnh lưu

 Sử dụng điện trở shunt

 Sử dụng biến dòng đo lường

Trang 10

clt b

I

T

Chỉnh lưu cả chu kỳ Chỉnh lưu nửa chu kỳ

Trang 11

Mở rộng thang đo dòng điện

xoay chiều

Mở rộng thang đo dòng

điện AC bằng shunt

Mở rộng thang đo dòng điện AC bằng biến dòng

đo lường

Trang 12

Mở rộng thang đo dòng xoay chiều:

Ví dụ

 Dòng tối đa của cơ cấu đo là Imax = 1 mA

 Điện áp trên điốt là VD = 0,6 V

 Điện trở trong của CCĐ là Rm = 50 Ω

Hãy tính shunt để có thể đo được dòng (hiệu dụng) Iđo = 100 mA ?

Trang 14

 Nếu chia theo kết cấu ta có:

 + Vôn kế chỉ thị kim (Analog)

Nếu chia theo tính chất của đại lượng đo, ta có:

+ Vôn kế một chiều

+ Vôn kế xoay chiều

Trang 15

 Nguyên lý đo: biến đổi điện áp thành

dòng điện đi qua cơ cấu chỉ thị

 Mở rộng thang đo điện áp: sử dụng

điện trở phụ mắc nối tiếp với CCĐ

R m – điện trở trong của CCĐ

I max – dòng điện tối đa của CCĐ

I đo – dòng điện tối đa của thang đo

Trang 16

 Để vôn mét có ĐCX cao, nên chọn sai số của điện trở

R1, R2, R3 ≤ 1% độ nhạy Ω/VDC của vôn mét

Mở rộng thang đo điện áp

một chiều: ví dụ

Trang 17

Mở rộng thang đo điện áp

một chiều: ví dụ

 Ở thang đo V2 = 10V

 Ở thang đo V3 = 50V

Trang 18

Đối với cơ cấu đo từ điện:

 Cần chỉnh lưu điện áp AC thành điện áp DC

 Sử dụng bộ biến đổi nhiệt điện

 Mở rộng thang đo dùng điện trở phụ như đo điện áp

một chiều

 Thường không mắc điện trở phụ

1.2.2 Đo điện áp xoay chiều

Trang 19

2.1 Đo giá trị điện trở

 Dụng cụ được sử dụng để đo điện trở gọi là Ôm

kế hay Ohmmetter

2 Đo các đại lượng R, L, C

Trang 20

Sơ đồ đo điện trở R dựa trên định luật Ôm Mặc dù có thể sử dụng các dụng cụ đo chính xác nhưng giá trị điện trở nhận được bằng phương pháp này có thể có sai số lớn do phụ thuộc cả vào sai số của vôn mét và ampe mét.

2.1.1 Đo điện trở bằng vôn mét và ampe mét

Trang 21

- Ômmét mắc song song:

2.1.2 Đo điện trở bằng Ômmét

Trang 22

- Ômmét nhiều thang đo:

Trang 23

- Đo điện trở lớn bằng Megomet:

Trang 24

- Megomet thông thường:

Trang 25

2.2 Đo giá trị điện cảm

Trang 26

2.3 Đo giá trị điện dung

Trang 27

3.1 Đo tần số

 Dụng cụ được sử dụng để đo tần số gọi là tần kế

Các phương pháp đo tần số:

- Đo tần số bằng phương pháp biến đổi thẳng:

+ Các tần số kế cơ điện tương tự (tần số

kế điện từ, điện động, sắt điện động): được sử dụng để đo tần số trong khoảng từ 20Hz ÷

2,5kHz trong các mạch nguồn với cấp chính xác không cao (cấp chính xác 0,2; 0,5; 1,5; 2,5)

Các loại tần số kế này nói chung hạn chế sử

3 Đo các đại lượng tần số, công suất

và điện năng

Trang 29

- Đo tần số bằng phương pháp so sánh:

+ Sử dụng OSCILOSCOPE: đọc trực tiếp trên màn hình hoặc so sánh tần số cần đo với tần số của một máy phát chuẩn ổn định PP này dùng để đo tần số từ 10Hz đến 20MHz

+ Tần số kế trộn tần: đo tần số trong khoảng từ 100kHz ÷20GHz trong kĩ thuật vô tuyến điện tử

+ Cầu xoay chiều phụ thuộc tần số: để đo tần số trong khoảng từ 20Hz - 20kHz

+ Tần số kế cộng hưởng: đo tần số xoay chiều tần số tín hiệu điều chế biên độ, điều chế xung trong khoảng từ 50kHz ÷ 10GHz; thường

Trang 30

3.2 Đo công suất và điện năng

 Dụng cụ để đo công suất gọi là Wat kế

 Dụng cụ để đo điện năng gọi là công tơ điện

Các phương pháp đo công suất:

- Phương pháp cơ điện: phép nhân được

dựa trên cơ cấu chỉ thị như điện động, sắt điện

động, tĩnh điện và cảm ứng, trong đó góc quay α của phần động là hàm của công suất cần đo

- Phương pháp điện: phép nhân được thực

hiện bởi các mạch nhân tương tự cũng như nhân

số điện tử, tín hiệu ra của nó là hàm của công suất cần đo

Trang 31

- Phương pháp nhiệt điện: sử dụng phương

pháp biến đổi thẳng công suất điện thành nhiệt

Phương pháp này thường được ứng dụng khi cần

đo công suất và năng lượng trong mạch tần số cao cũng như của nguồn laze

- Phương pháp so sánh: là phương pháp

chính xác vì thế nó thường được sử dụng để đo

công suất trong mạch xoay chiều tần số cao

Trang 32

Đo điện năng trong mạch xoay chiều một pha:

A = P.t = U.I.cosφ.t

Công tơ 1 pha:

Trang 34

Cấu tạo:

 - Cuộn dây 1 (tạo nên nam châm điện 1): là cuộn áp được mắc song song với phụ tải Cuộn này có số vòng dây nhiều, tiết diện dây nhỏ để chịu được điện áp cao.

 - Cuộn dây 2 (tạo nên nam châm điện 2): là cuộn dòng được mắc nối tiếp với phụ tải Cuộn này dây to, số vòng ít, chịu được dòng lớn

Trang 35

Cấu tạo:

 - Đĩa nhôm 3: được gắn lên trục tì vào trụ có thể quay tự do giữa hai cuộn dây 1, 2.

 - Hộp số cơ khí: gắn với trục của đĩa nhôm

 - Nam châm vĩnh cửu 4: có từ trường của nó xuyên qua đĩa nhôm để tạo ra mômen hãm

Trang 36

Nguyên lý làm việc:

 Khi có dòng điện I chạy trong phụ tải, qua cuộn dòng tạo ra từ thông Φ1 cắt đĩa nhôm hai lần Đồng thời điện áp U được đặt vào cuộn áp sinh ra dòng Iu, dòng này chạy trong cuộn áp tạo thành hai từ thông:

- ΦU: là từ thông làm việc, xuyên qua đĩa nhôm.

- ΦI: không xuyên qua đĩa nhôm do vậy mà không tham gia việc tạo ra

Ngày đăng: 05/05/2018, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w