1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 4 Su dung cac loai may do thong dung

82 395 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng thang đo DCmA: Thang đo DCmA dùng để đo dòng điện 1 chiều với giá trị tương đối nhỏ đơn vị cỡ mA..  Tất cả các thang đo đều cần sử dụng nguồn Pin trong đồng hồ để nuôi mạch xử

Trang 1

Bài 4

SỬ DỤNG CÁC LOẠI MÁY ĐO

THÔNG DỤNG

Trang 2

1 Máy biến điện áp.

2 Máy biến dòng điện

Trang 3

1 Sử dụng VOM

 Đồng hồ vạn năng (VOM) là thiết bị đo không thể

thiếu được với bất kỳ một người thợ điện nào

 Phân loại:

 Đồng hồ vạn năng chỉ thị kim (Analog) – từ

nay gọi tắt là đồng hồ vạn năng: Là loại dùng phổ biến nhất, kết quả phép đo chỉ thị bằng kim trên các vạch

Trang 4

1.2.1 Cấu tạo mặt ngoài:

1.2 Đồng hồ vạn năng kim

Kim chỉ thị

Các cung chia độ

Núm điều chỉnh kim Chiết áp chỉnh 0ΩΩChuyển mạch thang đo

Các thang đo

Lỗ cắm que màu đỏ

Lỗ cắm que

màu đen

Lỗ cắm que mở

rộng

Trang 5

1.2.2 Một số lưu ý trước khi sử dụng:

đo

 Luôn luôn bật chuyển mạch thang đo về nút

“OFF” sau khi đo, nếu đồng hồ không có nút

“OFF” thì nên bật thang đo về giá trị thang đo ACV lớn nhất

hoặc vật cần đo

rãi và dứt khoát, tránh trường hợp thang đo

Trang 6

1.2.3 Sử dụng thang đo Ohm:

 Thang đo Ω dùng để đo giá trị điện trở của một vật, linh

kiện, khí cụ hay thiết bị bất kỳ VD: Đo điện trở, đo thông mạch, đo điện trở cách vỏ động cơ, đo giá trị điện trở của cuộn dây contactor ….

 Khi sử dụng thang đo Ω thì nhất thiết phải cắt nguồn điện

ra khỏi vật cần đo.

 Ở thang đo Ω, đồng hồ nhất thiết phải sử dụng nguồn Pin

Nguồn Pin đưa ra các đầu que đo với dấu như sau: Đen (+), Đỏ (-).

 Cung chia độ Ω trên mặt chỉ thị đánh dấu từ 0Ω đến Ω đến ∞ từ

phải sang trái và được chia không đều- cụ thể bên phải thưa, bên trái dày hơn.

a) Lưu ý thang đo Ohm:

Trang 7

Bước 1: Bật chuyển mạch về thang đo Ω hợp lý.

Hợp lý:

 + Giá trị điện trở nhỏ thì dùng thang đo nhỏ và ngược lại.

 + Nếu không lường được giá trị cần đo khoảng bao nhiêu thì

nên bật từ nhỏ đến lớn, sao cho kim nằm ở giữa hoặc phía bên phải mặt chỉ thị (lý do?).

b) Trình tự thực hiện:

Trang 8

Bước 2: Chập 2 que đo, đồng thời chỉnh chiết áp 0Ω đến ΩADJ

sao cho kim nằm ngay ở giá trị 0Ω đến Ω phía bên phải.

Lưu ý:

 + Nếu kim không về được giá trị 0Ω đến Ω thì chứng tỏ nguồn Pin

bị yếu và nên thay.

 + Nhất thiết phải chỉnh chiết áp 0Ω đến ΩADJ sau khi thay đổi giá

trị thang đo.

Trang 9

Bước 3: Đặt 2 que đo lên 2 điểm cần đo, đồng thời

quan sát kim chỉ thị trên cung chia độ Ω.

4,7kΩ/5wΩ/5ww

Trang 10

Bước 4: Xác định kết quả phép đo:

B

𝑹= 𝑨× 𝑩(𝛀)

Trang 11

1.2.4 Sử dụng thang đo ACV:

 Thang đo ACV dùng để đo giá trị điện áp xoay chiều.

 Thang đo ACV thường ký hiệu màu đỏ với ý nghĩa là phải

thận trọng khi đo.

 Khi đo ACV không cần phân biệt màu que đo.

 Ở thang đo ACV, các nguồn Pin trong đồng hồ không có

ý nghĩa.

 Tuyệt đối không được bật chuyển mạch khi 2 que đo

đang cắm vào nguồn điện.

a) Lưu ý thang đo ACV:

Trang 12

Bước 1: Dùng tuốc vít vặn bộ chỉnh kim chỉ thị sao cho

kim nằm ngay giá trị 0Ω đến V phía bên trái (nếu cần).

b) Trình tự thực hiện:

Trang 13

Bước 2: Bật chuyển mạch về thang đo ACV hợp lý.

Hợp lý:

 + Giá trị thang đo phải lớn hơn và gần nhất với giá trị thực

tế cần đo.

 + Nếu không lường được giá trị thực tế cần đo khoảng bao

nhiêu thì nên bật chuyển mạch từ lớn đến nhỏ (lý do?).

Trang 14

Bước 3: Đặt 2 que đo lên 2 điểm cần đo điện áp, đồng

thời quan sát kim chỉ thị trên cung chia độ ACV.

Trang 15

Bước 4: Xác định kết quả phép đo:

Trang 17

1.2.5 Sử dụng thang đo DCV:

 Thang đo DCV dùng để đo giá trị điện áp 1 chiều.

 Khi đo DCV nhất thiết phải phân biệt màu que đo.

 Ở thang đo DCV, các nguồn Pin trong đồng hồ không có

ý nghĩa.

 Tuyệt đối không được bật chuyển mạch khi 2 que đo

đang cắm vào nguồn điện.

a) Lưu ý thang đo DCV:

Trang 18

Bước 1: Dùng tuốc vít vặn bộ chỉnh kim chỉ thị sao cho

kim nằm ngay giá trị 0Ω đến V phía bên trái (nếu cần).

b) Trình tự thực hiện:

Trang 19

Bước 2: Bật chuyển mạch về thang đo DCV hợp lý.

Hợp lý:

 + Giá trị thang đo phải lớn hơn và gần nhất với giá trị thực

tế cần đo.

 + Nếu không lường được giá trị thực tế cần đo khoảng bao

nhiêu thì nên bật chuyển mạch từ lớn đến nhỏ (lý do?).

Trang 20

Que đỏ

Que đen

Bước 3: Đặt que đỏ lên điểm có điện thế cao hơn, que

đen lên điểm có điện thế thấp hơn, đồng thời quan sát kim chỉ thị trên cung chia độ DCV.

Lưu ý:

 + Nếu không xác định được điểm nào điện thế cao hơn thì

nên bật chuyển mạch lên giá trị thang đo DCV lớn nhất rồi thử đặt que đo bất kỳ, nếu kim di chuyển ngược thì lập tức rút và đổi 2 que cho nhau (lý do?).

Trang 23

1.2.6 Sử dụng thang đo DCmA:

 Thang đo DCmA dùng để đo dòng điện 1 chiều với giá trị

tương đối nhỏ (đơn vị cỡ mA).

 Để đo dòng điện, bắt buộc phải có phụ tải đang hoạt

động.

 Khi đo dòng điện, đồng hồ phải mắc nối tiếp với đoạn

mạch cần đo.

 Khi đo DCmA nhất thiết phải phân biệt màu que đo.

 Ở thang đo DCmA, các nguồn Pin trong đồng hồ không

có ý nghĩa.

 Tuyệt đối không được bật chuyển mạch khi 2 que đo

đang cắm vào nguồn điện.

a) Lưu ý thang đo DCmA:

Trang 24

Bước 1: Dùng tuốc vít vặn bộ chỉnh kim chỉ thị sao cho

kim nằm ngay giá trị 0Ω đến A phía bên trái (nếu cần).

b) Trình tự thực hiện:

Trang 25

Bước 2: Bật chuyển mạch về thang đo DCmA hợp lý.

Hợp lý:

 + Giá trị thang đo phải lớn hơn và gần nhất với giá trị thực

tế cần đo.

 + Nếu không lường được giá trị thực tế cần đo khoảng bao

nhiêu thì nên bật chuyển mạch từ lớn đến nhỏ (lý do?).

Trang 26

Bước 3: Cắt nguồn điện, sau đó đặt nối tiếp 2 que đo

với phụ tải (sao cho dòng điện đi vào que đỏ và đi ra que đen) rồi cấp nguồn cho phụ tải hoạt động, đồng thời quan sát kim chỉ trên cung chia đo DCA (thường chung với cung DCV và ACV).

Lưu ý:

 + Phải xác định chính xác cực (+) và (-) của nguồn điện rồi

mới đo dòng điện.

Trang 27

+

U DC

-Que đỏ Que đen

Bước 4: Xác định kết quả phép đo:

Trang 29

1.3.1 Cấu tạo mặt ngoài:

Trang 30

1.3.2 Một số lưu ý trước khi sử dụng:

đo

 Tất cả các thang đo đều cần sử dụng nguồn

Pin trong đồng hồ (để nuôi mạch xử lý tín hiệu)

 Luôn luôn bật chuyển mạch thang đo về nút

“OFF” sau khi đo

hoặc vật cần đo

 Khi đo phải chờ kết quả hiển thị tương đối ổn

định rồi mới đọc kết quả

 Phải chú ý giới hạn đo của các thang đo (trong

Catalog hoặc ghi trên vỏ của đồng hồ)

Trang 31

1.3.3 Sử dụng các thang đo:

Thang đo Ω

Thang đo điện áp 1 chiều

Thang đo điện áp xoay chiều

Trang 34

Cơ cấu chỉ thị lôgômmét gồm hai khung dây, một khung tạo mômen quay và một khung dây tạo mômen phản kháng Góc quay α của cơ cấu đo tỷ lệ với tỷ số của hai dòng điện chạy qua hai khung dây trong đó dòng điện I1 đi qua khung dây W1, điện trở R1, I2 đi qua khung dây W2, điện trở R2, RX, R3.

2.3 Nguyên lý làm việc

Trang 36

Dưới tác động của lực điện từ giữa từ trường và dòng điện qua các khung sẽ tạo ra mômen quay M1 và mômen cản M2.

Trang 38

Các giá trị R1, R2, R3 và r1, r2 là hằng số nên góc quay α tỷ lệ với Rx và không phụ thuộc vào điện áp cung cấp.

Trang 39

Megomet thông dụng

Loại dùng máy phát điện Loại dùng Pin

Trang 40

Tương tự như thang đo Ω của đồng hồ vạn

năng

Một số lưu ý:

Phải ngắt nguồn điện trước khi đo

Khi đo không được chạm tay vào 2 đầu que

đo vì điện áp khá lớn (có khi đến 10Ω đến 0Ω đến 0Ω đến V)

Đối với loại dùng máy phát tay quay: Sau khi nối chắc chắn vào 2 điểm cần đo, ta phải quay máy phát với tốc độ ổn định rồi mới đọc kết quả

Đối với loại dùng Pin: Phải chọn thang đo để xuất ra điện áp phù hợp: điện trở cách điện càng lớn thì sử dụng thang đo xuất ra điện áp lớn

2.3 Cách sử dụng

Trang 41

1 Sử dụng Ampe kΩ/5wìm (Clamp Ampere)

 Trong dòng điện xoay chiều, từ trường biến thiên

sinh ra bởi dòng điện có thể gây cảm ứng điện từ lên một cuộn cảm nằm gần dòng điện Đây là cơ chế hoạt động của Ampe kế kìm

chiều bằng cơ chế cảm ứng, Ampe kìm thường

có thêm một số chức năng cơ bản khác như Ω, ACV, DCV, DCA

 Đa số Ampe kìm là loại chỉ thị số

II Sử dụng Ampe kΩ/5wìm, OSC

1.1 Giới thiệu chung

Trang 42

1.2 Cấu tạo mặt ngoài

Nút giữ cố định kết quả hiển thị

Tay kìm

KÌM

Trang 43

Các chức năng cơ bản như Ω, ACV, DCV , DCA phải dùng que đo và sử dụng tương tự đồng hồ số.

Riêng đối với thang đo ACA (~A) không phải sử dụng que đo mà sử dụng kìm

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Bật chuyển mạch về thang đo ~A.

Bước 2: Đưa đầu kìm kẹp vào 1 trong 2 dây

dẫn điện nối nguồn với phụ tải

Bước 3: Đọc kết quả hiển thị trên màn hình.

1.3 Cách sử dụng

Trang 44

2 Sử dụng Máy hiện sóng (OSC)

 Máy hiện sóng hay còn gọi là dao động ký

(Oscilloscope) là một dụng cụ hiển thị dạng sóng rất thông dụng Nó chủ yếu được sử dụng để vẽ dạng của tín hiệu điện thay đổi theo thời gian

 Giá trị điện áp và thời gian tương ứng tín hiệu.

 Tần số dao động của tín hiệu.

 Góc lệch pha giữa hai tín hiệu.

 Dạng sóng tại mỗi điểm khác nhau trên mạch điện.

 Thành phần của tín hiệu.

 Khảo sát sự có mặt của nhiễu…

2.1 Giới thiệu chung

Trang 45

 Phân loại:

 Theo cấu tạo: Màn hình CRT và LCD

 Phân loại theo cách thức xử lý tín hiệu: Máy

hiện sóng tương tự và máy hiện sóng kỹ thuật số

 Phân loại theo số tia: Máy hiện sóng 1 tia, 2 tia

hay nhiều tia

Trang 46

2.2 Cấu tạo mặt ngoài

(0) Màn hình : là nơi dạng sóng khảo sát được hiển thị Màn

hình được chia độ thành các ô gọi là các ô vạch Mỗi ô có giá trị là một thang tín hiệu khi sử dụng để đo biên độ (chiều thẳng đứng), chu kỳ (theo chiều ngang) của tín hiệu.

Trang 47

(1) (Focus control) Điều kΩ/5whiển hội tụ: Dùng để điều chỉnh

cho hình ảnh đảm bảo độ sắc nét lớn nhất.

Trang 48

(2) (Inten control) Điều khiển độ sáng tối hình ảnh : Dùng để điều

chỉnh độ sáng tối của hình ảnh trên màn hình (CRT), quay theo chiều kim đồng hồ để tăng độ tương phản.

Trang 49

(3 và 6) (CH1 hoặc CH2 Vertical/Position control): Điều chỉnh vị

trí hình ảnh của kênh CH1 và CH2 theo phương dọc (trục Y): Dùng

để điều chỉnh vị trí của hình ảnh ở kênh CH1 hoặc CH2 di chuyển theo phương dọc (thẳng đứng) ở trên màn hình Quay theo chiều kim đồng hồ để điều khiển di chuyển đi lên, quay ngược chiều kim đồng hồ để điều khiển di chuyển xuống phía dưới.

Trang 50

(4) (V mode switch) Chuyển mạch chế độ V :

Lựa chọn chế độ hiển thị khuếch đại theo phương dọc.

- Chọn CH1: biểu diễn tín hiệu vào từ kênh CH1 ở trên màn hình CRT.

- Chọn CH2: biểu diễn tín hiệu vào từ kênh CH2 ở trên màn hình CRT.

- Chọn DUAL: hiển thị đồng thời 2 kênh CH1 và CH2 ở trên màn hình.

- Chọn chế độ CHOP: TIME/DIV 0Ω,2s ~1ms.

- Chọn chế độ ALT: TIME/DIV 0Ω,5s ~ 0Ω,2ms

Núm ALT: Hiển thị cả dạng sóng thường và dạng sóng khi bật x10Ω Mag.

- Chọn ADD: thực hiện phép cộng đại số tín hiệu CH1 và CH2.

Trang 51

(5) (x5 MAG switch) Chuyển mạch khuếch đại x5: Kéo lên để

khuếch đại độ nhạy của trục dọc lên 5 lần.

X10- MAG: Khi kéo núm này lên biên độ của tín hiệu sẽ bị nhân lên

10Ω lần.

Trang 52

(7) (CH2 INV switch) Đảo tín hiệu kênh 2: Kéo lên vị trí INV tín hiệu

vào CH2 sẽ đảo ngược.

Trang 53

(8) (Horizontal POSITION control): Điều chỉnh vị trí hình ảnh theo

phương ngang:

Di chuyển hình ảnh theo chiều ngang trục X thuộc kênh đo đang sử dụng.

Trang 54

(9) (VAR SWEEP): Chiết áp tinh chỉnh thời gian: Điều chỉnh được sự

thay đổi liên tục của tốc độ quét giữa các bước của chuyển mạch TIME/DIV.

Việc chuẩn TIME/DIV có thể thực hiện được khi quay núm này theo chiều kim đồng hồ về hết cỡ

Chiếp áp này hỗ trợ cho chuyển mạch thời gian quét của tín hiệu (19) (TIME/DIV switch).

Trang 55

(10) (x10 MAG switch): Chuyển mạch mở rộng thời gian quét: khi

kéo lên thời gian quét sẽ được trải rộng ra 10Ω lần.

Trang 56

(11) (X-Y) Chuyển mạch hình ảnh: Đưa hình ảnh về một điểm.

Trang 57

(12) (CAL/VAR) Chiết áp tinh chỉnh thời gian: Đây là chuyển mạch

có thể điều chỉnh được giá trị Volt/Div như ở (9)

Việc chuẩn TIME/DIV có thể thực hiện được khi quay núm này theo chiều kim đồng hồ về hết cỡ.

Chiếp áp này hỗ trợ cho chuyển mạch thời gian quét của tín hiệu (3 và 6) (CH1 hoặc CH2 Vertical/Position control).

Trang 58

(13) (Trigger LEVEL control) Chiết áp điều chỉnh đồng bộ dòng:

Điều chỉnh hình ảnh đồng bộ dòng Lựa chọn biên độ tín hiệu trigger khi xuất hiện trigger Quay theo chiều kim đồng hồ để di chuyển điểm trigger về phía đỉnh dương của tín hiệu trigger, và quay ngược chiều kim đồng hồ để di chuyển điểm trigger về phía đỉnh âm của tín hiệu trigger.

Trang 59

(14) HOLD OFF Chiết áp đồng bộ: Điều chỉnh sự đồng bộ của hình

ảnh.

Trang 60

(15) (Trigger SLOPE switch) Chuyển mạch vòng lặp cực tính trigger: Lựa chọn vòng lặp dương hoặc âm của tín hiệu trigger để

khởi động quét.

Trang 61

(16) (trigger MODE switch): Chuyển mạch lựa chọn chế độ quét của tín hiệu:

+/ AC: Xoay chiều.

+/ Auto: chế độ tự động +/ NORM: Chế độ bình thường.

+/ TV-V: Dùng đo xung mành.

Trang 62

(17) (Trigge SOURCE switch VERT) Chuyển mạch lựa chọn nguồn trigger:

+/ CH1: Kênh X.

+/ CH2: Kênh Y.

+/ Line: Hình ảnh là đường thẳng

+/ EXT: Đồng bộ.

Trang 63

(18) (GND): Đầu kết nối đất: Để kết nối với cực đất.

Trang 64

(19) (TIME/DIV switch): Chuyển mạch thời gian quét: Để chuẩn

tốc độ quét của thời gian cơ sở, độ rộng thời gian trễ cho quét trễ, hoặc hoạt động X-Y.

Thang đo TIME/DIV: Xác định giá trị thời gian của một ô vạch theo chiều ngang

Chú ý: Việc điều chỉnh TIME/DIV chỉ đúng khi đã chỉnh đến vị trí CALL.

Trang 65

(20, 21, 22) (PROBE) Đầu cắm các que đo:

- CH1: Đầu cắm que đo kênh 1 (X).

- CH2: Đầu cắm que đo kênh 2 (Y).

- EXT TRIG IN: Tín hiệu vào kết nối Trigger: Lấy tín hiệu trigger bên ngoài để đưa tới các mạch trigger.

Trang 66

(23 và 24) (CH2; CH1 VOLT/DIV switch) Chuyển mạch điều chỉnh biên độ hình ảnh:

Để chuẩn hệ số độ lệch của tín hiệu vào tới khuếch đại theo phương dọc của CH2 hoặc CH1.

Trang 67

(25, 26) (CH1, CH2 AC/GND/DC switch): Chuyển mạch thay đổi trạng thái đầu vào: Để lựa chọn phương pháp kết nối tín hiệu vào

tới khuếch đại theo phương dọc.

Trang 68

(27) (Trace rotation) Chiếp áp cân chỉnh đường thằng song song trục hoành: Điều chỉnh ốc vít (screwdriver) để đường thẳng hình

ảnh song song trục hoành theo phương ngang của CRT.

Trang 69

Các tín hiệu vào máy Oscilloscope được nối qua cáp đồng trục với que đo Đầu que đo gọi là đầu dò

Mỗi đầu dò có hai đầu: Một đầu nối với điểm cần đo (đầu dương), còn một đầu nối với mát (đầu âm)

Trên đầu dò có chuyển mạch với 2 mức đặt (hệ số đầu đo):

- X1 (tức là đầu dò 1:1): Mức tín hiệu vào trực tiếp, giá trị được đọc đúng trên màn hình Oscilloscope.

- X10Ω (tức là đầu dò 1:10Ω): Mức tín hiệu vào được tăng lên 10Ω lần, giá trị

Trang 70

2.3 Cách sử dụng máy hiện sóng

Bước 1: Tìm hiểu chức năng các bộ phận điều

chỉnh trên mặt máy

Bước 2: Dây nối nguồn.

Bước 3: Kiểm tra chế độ cầu chì: Đặt chế độ cầu

chì ở mức > 220Ω đến VAC

Bước 4: Điều chỉnh các núm ở vị trí chính giữa:

Focus, Inten, Position, Trigger LEVEL control

2.3.1 Chuẩn bị:

Trang 71

Bước 5: Đưa các chuyến mạch về vị trí:

thẳng)

Trang 72

Bước 1: Nhấn công tắc nguồn Power Switch và chờ

hình ảnh (đường thẳng) sáng hiện ra trên màn hình CRT

Bước 2: Điều chỉnh lại các bộ phận: Focus, Inten,

Position, VARIABLE, CAL/VAR, Trigger LEVEL control,

TIME/DIV switch, CH2; CH1 VOLT/DIV switch, Trace

rotation để đường thẳng ổn định, nét, đủ độ sáng

Bước 3: Điều chỉnh chiết áp TRACE để đường thẳng

ngang trên màn hình không bị lệch

2.3.2 Khởi động máy:

Trang 73

Giả sử máy đang sử dụng ở kênh CH1 (gạt chuyển mạch V mode switch (4) → CH1).

Bước 1: Kết nối đầu đo vào bộ phận CH1 or X IN

connector (26)

Bước 2: Gạt công tắc trên đầu đo về vị trí x1 (Mức tín

hiệu vào trực tiếp, và như vậy giá trị được đọc đúng trên màn hình Oscilloscope)

Bước 3: Kết nối đầu đo (đầu dương) vào xung chuẩn

CAL 2VP-P Lúc này trên màn hình sẽ hiện ra các xung

vuông (xung chuẩn) có chu kỳ nằm trọn trong 2 ô

2.3.3 Cân chỉnh máy:

Ngày đăng: 05/05/2018, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w