ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BẢN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC G.Đ KỸ THUẬT G.Đ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN G.Đ NHÀ MÁY ĐƯỜNG G.Đ KINH DOANH G.Đ TÀI CHÍNH
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đường (sucrose) là một chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người Ngoài vai trò là một chất điều vị không thể thiếu trong việc nội trợ, đường còn là nguyên liệu quan trọng trong các ngành công nghiệp thực phẩm như bánh, kẹo, mứt… Hiện nay, ngành công nghiệp sản xuất đường đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Việt Nam là quốc gia có truyền thống sản xuất đường lâu đời đặc biệt là ở Bắc Bộ và các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long Ở đồng bằng Sông Cửu Long do có nguồn mía dồi dào vì vậy nhiều công ty mía đường ra đời từ những năm cuối của thế kỉ XX và hoạt động cho đến ngày nay Nhà máy mía đường Sóc Trăng
là một nhà máy tiêu biểu
Nhà máy mía đường Sóc Trăng là nhà máy công nghiệp đầu tiên của khu vực đồng bằng Sông Cửu Long Nhờ sự cố gắng của ban lãnh đạo và nhân viên của công ty cùng với sự
hộ trợ của chính quyền địa phương nhà máy mía đường Sóc Trăng đã vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu và trở thành một thương hiệu nổi tiếng tại khu vực phía Nam Đơn vị
đã được trung tâm Quacert cấp Chứng nhận ISO 9001:2000 từ năm 2005 và Chứng nhận HACCP CODE: 2003 đầu năm 2008
Tôi xin chân thành cám ơn Bộ môn Công nghệ thực phẩm đã tổ chức cho sinh viên chúng tôi những cơ hội đi thực tế đầy ý nghĩa Cám ơn PGS TS Nguyễn Văn Mười đã hướng dẫn tận tình để chúng em hiểu thêm về môn học này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý công ty, các kỹ sư cùng với các anh, chị trong nhà máy đã tận tình chỉ dạy cũng như chia sẽ nhưng kinh nghiệm quý báo lại cho chúng tôi
Trang 2PHẨN 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY VÀ NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG SÓC TRĂNG
H1: Góc nhìn nhà máy từ cổng chính H2: Góc nhìn từ cầu Saintard
Công ty Cổ phần Mía đường Sóc Trăng- viết tắt là SOSUCO
Địa chỉ: 845, Đường Phạm Hùng, Phường 8, TP Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
Trang 3Trong việc tận dụng các nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động sản suất kinh doanh, đến nay các đơn vị đã đưa vào khai thác các sản phẩm: phân hữu cơ vi sinh Hudavil (công suất 5.000 tấn/năm từ nguồn bã bùn phế thải), nước tinh lọc Saintard (công suất 7,5 triệu lít/năm), điện thương phẩm (công suất 3 MWh)
Cùng với việc phát triển sản xuất kinh doanh, đơn vị đã chú trọng việc xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm gắn với bảo vệ môi trường… Đơn vị đã được trung tâm Quacert cấp Chứng nhận ISO 9001:2000 từ năm 2005 và chứng nhận HAPCP CODE: 2003 đầu năm 2008
Với mạng lưới tiêu thụ phủ đầy các tỉnh từ TP Hồ Chí Minh trở vào, khâu tiêu thụ các sản phẩm của công ty luôn được bảo đảm và ngày càng phát triển Chất lượng sản phẩm và uy tín doanh nghiệp ngày càng được nâng cao
Từ là đội ngũ non yếu về tay nghề, kinh nghiệm và kỹ thuật sản xuất mía đường ban đầu, đến nay công ty đã có một lực lượng lao động có chuyên môn cao Với tổng số lao động bình quân 400 người, trong đó có: 53 trình độ Đại học và trên Đại học, 52 trình
độ Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, 221 công nhân kỹ thuật (trong đó từ bậc 5 trở lên là 117người )
Trong điều kiện hội nhập, tất yếu mỗi doanh nghiệp cần thiết phải có sự đổi mới, nâng cao nâng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển Một tiền đề rất quan trọng trong việc đổi mới là chuyển đổi cơ chế quản lý từ mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công
ty cổ phần Sau Quyết định số 28/2004/QĐ.TTg ngày 04/03/2004 của Thủ tướng Chính phủ v/v tổ chức lại và việc thực hiện một số giải pháp xử lý khó khăn cho các công ty, nhà máy đường trong nước Công ty Mía đường Sóc Trăng đã đủ điều kiện và được UBND tỉnh Sóc Trăng cho phép tiến hành cổ phần hóa tại Quyết định số175/QĐ-TCCB.04 ngày 9/4/2004 Ngày 27/11/2008, Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Mía đường Sóc Trăng được tổ chức thành công Sau khi hoàn tất các thủ tục chuyển đổi hình thức hoạt động của doanh nghiệp theo qui định, ngày 1/1/2009 Công ty Cổ phần Mía đường Sóc Trăng chính thức hoạt động
Công ty Cổ phần Mía đường Sóc Trăng có vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nước chiếm tỷ trọng 25% Về quy mô tại thời điểm đi vào hoạt động, công ty có vốn tài sản hơn 350 tỷ đồng (≈ 20 triệu USD)
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Chức năng hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh mía đường, các mặt hàng công nghệ thực phẩm, đầu tư và các dịch vụ liên quan trồng trọt và cung cấp mía nguyên liệu… Để khai thác tốt các lợi thế hiện có, công ty tiếp tục mở rộng sang các
Trang 4ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BẢN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC
G.Đ
KỸ THUẬT
G.Đ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
G.Đ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
G.Đ KINH DOANH
G.Đ TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN TRƯỞNG
T.P
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
T.P KIỂM SOÁT NỘI BỘ
T.P
NC PHAT TRIỂN SPM
T.P
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
T.P CNTT & GIÁM SÁT
MÔI TRƯỜNG
QUẢN ĐỐC XƯỞNG SỮA CHỮA
BẢO
QUẢN ĐỐC XƯỞNG SẢN XUẤT
PHỤ
T.P
KẾ HOẠCH VẬT
TƯ
T.P KINH DOANH THỊ TRƯỜNG
TRƯỞNG PHÂN XƯỞNG NĐLTTP
TRƯỞNG PHÂN XƯƠNG HÓA CHẾ
TRƯỞNG PHÂN XƯỞNG
ÉP
Ngoài ra, để tận dụng nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động sản suất kinh doanh, đến nay các đơn vị đã đưa vào khai thác các sản phẩm: phân hữu cơ vi sinh Hudavil ( công suất 5.000 tấn/năm từ nguồn bã bùn phế thải), nước tinh lọc Saintard (công suất 7,5 triệu lít/năm),điện thương phẩm (công suất 8,5 triệu KW/năm)
1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty
Trang 51.4 Sản phẩm chính của công ty
NƯỚC ĐÓNG CHAI TINH LỌC STPUWA
Các loại quy cách:
Chai 330ml Block 0.33 lít (12 chai/block) Block 0.5 lít (12 chai/block) Chai 500 ml
ĐƯỜNG TÚI TRÁI KHÓM
Các loại quy cách:
Túi 0.5kg Túi 1 kg Thùng 12kg
ĐƯỜNG TÚI NGÔI SAO
Các loại quy cách:
Túi 0.5kg Túi 1 kg Bao 20 kg
ĐƯỜNG TRÁNG LOẠI ĐÓNG BAO
Các loại quy cách:
Bao 50 kg Các loại đường:
Loại RA1
Loại RA2
Loại RB1
Loại RB2
Trang 6Ngoài ra còn có một số sản phẩm khác như:
- Nước tinh lọc Saintard đóng chai
- Nước tinh lọc Saintard đóng thùng
- Phân hữu cơ vi sinh đa vi lượng Hudavil
Trang 7CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN LIỆU
2.1 Nguyên liệu chính: cây mía đường
Tên khoa học: cây mía thuộc chi Saccharum, họ Poaceae, bộ Poales, giới Plantae
Thành phần hoá học của cây mía
(Trích từ: Kỹ thuật sản xuất đường – PGS TS Lý Nguyễn Bình)
Nguồn cung: chủ yếu là các huyện Cù Lao Dung, Mỹ Tú, Long Phú Công ty mua
lại mía từ các thương lái là chủ yếu
2.2 Nguyên liệu phụ
2.2.1 Nước
Nước được sử dụng cho lò hơi là nguồn đước ngầm được sử lý và nước ngưng của nồi bốc hơi hiệu 1, 2 cùng với nước ngưng của gia nhiệt sirô, gia nhiệt 3 cấp 2 (Nước này được nhân viên KCS kiểm tra lượng đường với tần suất 5phút/lần để tránh nước về lò hơi
bị nhiễm đường)
Nước được sử dụng trực tiếp trong sản xuất là nước công nghệ (nước ngưng của
Trang 82.2.2 Vôi sữa ( Ca(OH)2 )
Sử dụng loại đá vôi đã nghiền nhuyễn có chất lượng CaO > 75% sẽ được hòa tan với nước Sau đó qua thùng khoáy trộn thành dung dịch sữa vôi (Ca(OH)2) có nồng độ 8–
10oBe
Liều lượng sử dụng: 0,2% so với mía
2.2.3 Acid photphoric ( H3PO4 )
Sử dụng dung dịch acid H3PO4 có nồng độ 85%, được cho nguyên chất vào dây chuyền sản sản xuất ở 3 vị trí: gia vôi sơ bộ, lắng nổi chè lọc và lắng nổi sirô
Liều lượng sử dụng: 0,01 -0,02% so với mía
Trang 9PHẦN 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
Sơ đồ công nghệ tổng quát
Trang 10CHƯƠNG 1 KHÂU ÉP (LẤY NƯỚC MÍA) 1.1 Quy trình công nghệ
1.1.1 Quy trình công nghệ chi tiết
Đường đi của nguyên liệu Đường đi của nước mía
Trang 111.1.2 Thuyết minh quy trình và thiết bị
Lấy ống nhỏ giọt hút nước mía sau đó nhỏ 2 giọt lên máy đo Bx ở đây ta được Bx
đo bằng Bx thực, giá trị cũng được máy tính cập nhật
Sau đó nhấn nút phân tích trên phần mềm được lập trình sẵn ta được kết quả chữ đường
1.1.2.2 Cân
Mía được cẩu cẩu từ ghe lên bàn cân tự động, mỗi cẩu có thể cẩu tối đa được 10 tấn
Mục đích: Cân để tính toán được lượng tạp chất, chữ đường, xơ mía báo khối
lượng mía mua vào từ đó ra giá cho thương lái cũng như tính toán lượng nguyên liệu nhà máy mua vào
Trang 12Chiều cao nâng tối đa: 14 m cân tối đa được 10 tấn, dài 5m, rộng 3.5 m
Ở cuối bàn lùa có dao khoả bằng, mía được bàn lùa đưa đến đây, nhờ có các dao trên trục quay mà lớp mia được đưa xuống băng tải đồng đều
Mục đích: đưa mía vào băng tải với mật độ thích hợp để đên dao chặt sơ bộ
Hình : Dao khoả bằng và bàn lùa
Trang 13Người vận hành luôn giữ cho băng tải đầy mía, tôc độ bàn lùa và băng tải phải phù
hợp với nhau Khỏa bằng quay liên tục để điều chỉnh lượng mía vào băng tải
1.1.2.4 Dao chặt sơ bộ
Mía được băng tải đưa vào dao chặt sơ bộ, nhờ các lưỡi dao quay cùng chiều với băng tải mà mía được chặt thành từng khúc nhỏ ra trước khi vào dao xé 1
Thông số kỹ thuật:
Số lưới dao: 20 lưỡi
Đường kính dao quay: ϕ 1200mm
Số dao: 136 lưỡi (8 hàng mỗi hang 17 lưỡi)
Đường kính dao quay: ϕ 1250mm
Tốc độ quay: 738 vòng/phút
1.2.3.6 Dao xé 2
Với 240 lưỡi dao quay ngược chiều băng tải làm cho tế bào mía được phá vỡ triệt
để, tăng độ nhuyễn của mía trên băng tải làm tăng hiệu suất ép
Trang 14Số dao: 240 lưỡi (12 hàng mỗi hang 20 lưỡi)
Đường kính dao quay: 1500mm
Tốc độ quay: 1395 vòng/phút
1.2.3.7 Khoả bằng 2
Sau khi xé, mía được vận chuyển nhờ băng tải lên cao qua đi qua dao khoa bằng
2 Tại đây mía được san bằng và có độ dày nhứt định giúp cho quá trình ép đạt hiệu quả cao hơn Mặc khác máy hút từ sẽ làm việc hiệu quả hơn
1.2.3.8 Máy hút từ
Sau khi qua khoả bằng mía được vận chuyển trên băng tải cao su vào máy hút từ Máy hút từ sẽ hút hết kim loại trong mía trên băng tải để tránh hiện tượng làm hư trục ép cũng như lẫn tạp chất kim loại trong nước mía
Hoạt động: Dựa trên nguyên tắc của nam châm điện
1.2.3.9 Ép
Nhà máy sử dụng hệ thống 5 máy ép, bằng phương pháp ép cơ học kết hợp với ép thẩm thấu kép ta đạt được hiệu suất ép hơn 98% Bã mía sau khi ra khỏi máy ép 1 sẽ được phun nước mía loãng (nước mía thu được từ máy ép 3) và được băng tải trung gian đưa vào máy ép 2, bã đi ra khỏi máy ép 2 sẽ được phun nước mía loãng (nước mía thu được từ máy ép 4) và tiếp tục đi vào máy ép 3, bã đi ra khỏi máy ép 3 cũn được phun nước mía loãng có từ máy ép 5 và tiếp tục đi vào máy ép 4, bã ra khỏi máy ép 4 sẽ được phun nước nóng 650C-700C để trích cạn kiệt lượng đường còn lại trong bã và tiếp tục đi
1 Dao 2 Trục quay 3 Vỏ ngoài 4 Tấm kê
Trang 15Máy ép mía
Hình :Cấu tạo cơ bản của máy ép gồm: trục nhập liệu (1), trục trước (2), trục đỉnh (3), trục sau (4), hộp cao vị (5), lược chải bả (6, phía trong)
vào máy ép 5, bã sau máy ép 5 sẽ được đưa vào lò hơi Chỉ có nước mía từ máy ép 1 và
ép 2 được sử dụng cho công đoạn tiếp theo
Bã của máy ép 5 sẽ được nhân viên KCS kiểm tra, Pol ≤ 2% và W ≤ 51%
Lượng nước thẩm thấu được sử dụng từ 25-28% so với lượng mía vào
Thông số kỹ thuật
Các tâm trục đỉnh, tâm trục sau và tâm trục trước tạo thành một tam giác cân với 2 góc đáy 550
Trên mặt trục còn có răng trục để tăng diện tích tiếp xúc với mía giúp ép hiệu quả
ép Bên cạnh đó trên mặt còn có các rảnh hình chữ V để kéo các sợi mía
Trên các trục ép còn có các rảnh thoát nước mía để nước mía thoát dễ dàng
Trang 17Thông số kỹ thuật:
Lọc Trung Quốc: 1400x1600mm
Lọc Ấn Độ: 1600x1800mm
Mặt lưới hình như cái chiếu
Hoạt động: Nước mía được phân phối chảy qua sàn lọc, nước mía sẽ qua các lỗ
của mặt lưới, còn bã thì không qua được lỗ lưới sau đó bị gạt về sau máy 1 để máy 2 ép
Trang 18CHƯƠNG 2: KHÂU HOÁ CHẾ (LÀM SẠCH VÀ BỐC HƠI)
2.1 Quy trình công nghệ
2.1.1 Sơ đồ công nghệ chi tiết
Gia vôi sơ bộ
Nước bùn
Phối trộn
Lọc chân không
Xông SO2 1 pH: 3.8-4.1
Trung hoà pH: 7-7.3 Ca(OH)2
Gia nhiệt 2 102-105 0 C
Lắng chìm
Chè lọc bùn
Bã bùn Pol ≤ 2%
W ≤80%
Chè trong
Phân vi sinh
Lắng nổi chè lọc
Sàng lọc cong Chè lọc tinh
Gia nhiệt 3 110-115 0 C
Gia nhiệt sirô
Bã nỗi
C12H22O11.CaO H3PO4 Talodura
Cám mía Nước mía hỗn hợp
C12H22O11.CaO H3PO4 Talocep A6XL
Trang 19Nhà máy sử dụng phương pháp Sulfit hoá acid đi cùng với hệ thống lắng nổi Talo
2.1.2.2 Gia vôi sơ bộ
Nước mía hỗn hợp trên thực tế nhà máy gia vôi sơ bộ trước khi lược sàn cong từ khâu ép để giảm tối đa lượng nước mía bị chuyển hoá
Tại đây nước mía được bổ sung acid photphoric để bổ sung lượng P2O5 sao cho lượng P2O5 trong mía đạt từ 300-360ppm do trong cây mía lượng P2O5 rất ít
Sau đó được gia vôi bằng Ca(OH)2 sao cho đạt được pH từ 5.8-6.1 tại pH này protein có thể bị kết tủa hoàn toàn
Mục đích:
- Trung hoà lượng acid có trong nước mía để hạn chế sự chuyển hoá đường
- Ức chế sự phát triển của vi sinh vật
- Tạo kết tủa có tỷ trọng lớn (Ca3(PO4)2) có khả năng hấp phụ các chết keo
và chất màu cùng kết tủa để tạo thành lớp huyền phù tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng => Nâng được hiệu quả làm sạch
Tại đây công nhân kiểm tra pH sơ bộ bằng thuốc thử PTP cho màu xanh không quá đậm cũng không quá nhạt
2.1.2.3 Cân nước mía
Nước mía được đem đi cân để xác định khối lượng nước mía ép được từ đây có cơ sở để tính toán hoá chất sử dụng
Mục đích
- Bài khí: loại bỏ các bọt khí có trong nước mía hỗn hợp
- Kiềm chế sự phát triển của vi sinh vật => tránh hiện tượng lên men acid
- Tăng nhanh tốc độ phản ứng, đặt biệt là phản ứng giữa Ca(OH)2 và H3PO4
- Làm mất một phần nước của chất keo ưa nước => tăng nhanh quá trình keo
tụ
Trang 20- Giảm độ nhớt của nước mía => tạo điều kiện để hấp thụ SO2 tốt hơn ở công đoạn sau
Thông số kỹ thuật:
Thiết bị gia nhiệt 2 cấp, mỗi cấp có 1 thiết bị như hình vẽ Kiểu gia nhiệt ống chùm
Diện tích truyền nhiêt: 220m2
Hơi cấp cho thiết bị gia nhiệt 1 cấp 1 là hơi thứ hiệu 4 nồi bốc hơi, gia nhiệt 1 cấp
2 là hơi thứ hiệu 3 nồi bốc hơi
Nước được bơm áp lực vào ở ngăn phân phối thứ 1 từ phía trên (cấp 1), tại đây nước mía đi theo ống truyền nhiệt xuống đáy ( ) Do các ngăn phân phối được thiết kế
so le vì vậy nước mía sẽ tiếp tục lên trên ( ), nước mía cứ đi như thế cho hết một vòng thiết bị và sẽ đi tiếp vào cấp 2 Tại cấp 2 nguyên lý hoạt động hoàn toàn tương tự như cấp
1 Trong khi chạy trong ống nước mía sẽ được gia nhiệt nhờ vào nhiệt hơi cấp truyền vào qua ống truyền nhiệt Do ngăn thứ 1 có số ống bằng phân nửa số ống trong một múi vì vậy nước mía vào mỗi thiết bị gia nhiệt 1 sẽ có 16 lần lên xuống sẽ đạt được nhiệt độ mong muốn
Trang 212.1.2.5 Xông SO2 lần 1
Nước mía sau khi ra khỏi thiết bị gia nhiệt sẽ vào thiết bị xông SO2 một cách liên tục Cường độ xông từ (8-14) sao cho pH đạt 3.8-4.1 Không được sử dụng SO2 quá nhiều vì gây pH quá thấp gây chuyển hoá đường lớn Nếu quá ít hiệu quả làm sạch không đạt
Mục đích:
- Khử màu của nước mía hỗn hợp
- Đưa pH của nước mía hỗn hợp về điểm ngưng tụ của các chất keo
- Tạo kết tủa CaSO3 có khả năng hấp phụ các chất keo, chất màu cũng với các chất không đường khác => nâng cao hiệu quả làm sạch
Thiết bị xông SO 2 và trung hoà
Nguyên lý làm việc:
Nước mía vào trên đỉnh thiết bị, từ đây các pet phun áp lực sẽ phun vơi áp lực lớn làm nước đi thành tia hội tụ tại 1 điểm Các tia nước mía với áp lực phun lớn sẽ kéo khí xung quanh nó theo nhờ đó mà SO2 được hấp thu
Trang 222.1.2.6 Trung hoà
Việc xông SO2 gây ra pH thấp nên đường dễ bị chuyển hoá Do đó sau khi xông SO2 nước mía sẽ theo đường ống chảy nhanh vào thùng trung hoà ở đây pH được nâng lên từ 7-7.3 Vôi sữa được thêm vào ngay trên đường ống vào thùng trung hoà
3 và được bơm qua thiết bị gia nhiệt 2
2.1.2.7 Gia nhiệt 2
Được bơm áp lực vào thiết bị gia nhiệt 2 tại đây nhiệt độ của nước mía được nâng lên từ 102-1050C Không được nân nhiệt hơn 1050C vì phần huỷ các chất kết tủa, nếu nâng nhiệt thấp thì một số chất keo chưa keo tụ như muối silic
Thùng trung hoà
Vôi sữa
Pet phun Nước
mía
Trang 23Mục đích:
- Giảm tỷ trọng, độ nhớt của nước mía
- Tách loại nước của chất keo triệt để, tạo cấu trúc cứng chắc hơn, thuận lợi cho quá trình lắng
Thông số kỹ thuật:
Diện tích truyền nhiệt: 220 m2
Số ống: 608 ống (8 múi, mỗi múi 76 ống)
Đường kính ống: 42/38
Ngăn phân phối trên nắp: có 9 ngăn, đáy có 8 ngăn (do mặt trên có 1 múi được chia làm 2 để cố định lượng nhập liệu)
Nguyên lý hoạt động: gia nhiệt ống chùm, 2 cấp
Hơi cấp gia nhiệt 2 cấp 1 là hơi thứ hiệu 2, gia nhiệt 2 cấp 2 là hơi thứ hiệu 1 Hoạt động hoàn toàn giống thiết bị gia nhiệt 1, mỗi cấp có 16 lần lên xuống
2.1.2.8 Lắng chìm (liên tục)
Nước mía sau gia nhiệt 2 sẽ vào thiết bị tản hơi (tiền lắng) cùng với chất trợ lắng chìm talocep A6XL, tại đây hơi được thoát ra ngoài nhằm giảm bớt áp suất hơi bên trong thiết bị lắng, nhiệt độ nước mía giảm xuống còn 98-1000C và tại đây dòng chảy được ổn định tránh gây xáo trộn trong khi lắng Khi vào thiết bị lắng chìm, các chất kết tủa được lắng liên tục Nước mía trong được lấy ra từ máng chảy tràn ở phía trên đi ra ngoài (gọi là nước chè trong) đồng thời bùn lắng ở dưới đáy cũng được tháo ra liên tục (nước bùn) Nước chè trong tiếp tục đi vào thiết bị Sàng lọc cong Nước bùn sẽ được chuyển đến thiết bị Trống lọc bùn để lọc chân không
Trang 252.1.2.9 Lọc chân không
Nước bùn lấy ra từ nước mía sẽ được đưa vào đây để lọc chân không Có một phần cám và bã nỗi được phối trộn rồi cùng đưa vào thiết bị (Cám làm bùn trở nên xốp hơn => lọc đạt hiệu quả cao do bùn không bị lọt qua các lỗ lọc; bã bùn được đưa vào đây
để kết hợp với cám giúp cám được trộn đều trong bùn, thêm vào đó có thể trích ly hết lượng đường trong bã nỗi)
Tại đây có ba chế độ chân không, chế độ chân không thấp -0.03÷-0.04MPa, chế độ chân không cao -0.05÷ -0.07MPa, chế độ không chân không giúp cho lớp nước bùn được hút lên (nước vào trong ống, bùn bám trên bề mặt trống bùn)
Sau quá trình lọc chân không nhà máy tách được ra hai phần: phần nước chè lọc,
và phần bùn Phần bùn được kiểm tra sao cho Pol ≤ 2%, W ≤ 80%, bùn đạt được yêu cầu
sẽ được đưa xuống xe tải và vận chuyển đên nơi làm phân vi sinh Phần nước chè lọc sẽ được đưa đến lắng nổi chè lọc
Độ chân không thấp: -0.03÷-0.04 MPa
Độ chân không cao: -0.05÷-0.07 MPa
Nhiệt độ nước rửa: 70÷800C
Áp lực phun: 0.3÷0.8 MPa
Trang 26Nguyên lý hoạt động:
Tại thùng phối trộn, cám và bã bùn được trộn với nhau nhằm tăng độ xốp của bùn
đồng thời trích ly toàn bộ nước mía trong bã nỗi
Dưới thùng nước bùn có cánh khoáy bùn để bùn không chìm dưới đáy
Tháp tạo chân không, giúp tao chân không cho thiết bị
Trông lọc bùn quay, tại vùng chân không thấp (vùng tiếp xúc với nước bùn) bùn
được bồn hút chân không hút lên, nước đi qua lưới lọc và vào ống vào bồn hút chân
không thấp, bùn được dính lại trên lưới lọc Trống tiếp tục quay dần dần qua chân không
cao dần Trên đỉnh trống được phun nước thẩm thấu nhằm trích ly hết đường trong bùn,
nhờ lựt hút chân không cao nên hút đạt hiệu quả Khi trống quay đến vùng không chân
không (bị chắn với tấm kim loại) thì bùn được gạt xuống xe tải
2.1.2.10 Lắng nổi chè lọc
Nước chè lọc được bơm vào thiết bị lắng nổi Trước khi vào thiết bị lắng nổi, nước
chè đi qua thùng phản ứng Trước khi vào thùng phản ứng Sacharat Canxi và acid
photphoric được thêm vào Tại thùng phản ứng phản ứng hoá học xảy ra sinh ra các kết
Tháp tạo chân không
Bồn CK cao
Không chân không
Chân không thấp Chân không
cao
Trang 27tủa Ca3(PO4)2 Khi vừa ra thiết bị phản ứng chất trợ lắng talocep A6XL được thêm vào Sau đó vào thiết bị lắng nổi Nhờ tác dụng của bơm bọt khí mà các chất kết tủa nỗi lên