Đỗ Minh Hùng Bộ môn Nhi, Khoa Y – Đại học Quốc Gia TP.HCM Mục tiêu học tập Hiểu được bệnh sinh của sự thay đổi ý thức Phân biệt được các mức độ ý thức Nắm vững lưu đồ tiếp cận chẩn
Trang 1HÔN MÊ
ThS.BS Đỗ Minh Hùng
Bộ môn Nhi, Khoa Y – Đại học Quốc Gia TP.HCM
Mục tiêu học tập
Hiểu được bệnh sinh của sự thay đổi ý thức
Phân biệt được các mức độ ý thức
Nắm vững lưu đồ tiếp cận chẩn đoán và xử trí bệnh nhi thay đổi ý thức
Nắm vững các kỹ năng thăm khám trên bệnh nhi hôn mê
Đại cương
Hôn mê là sự suy giảm ý thức do tổn thương bán cầu đại não hoặc hệ thống lưới Hôn mê là một triệu chứng chứ không phải một bệnh
Thường gặp trong cấp cứu nhi, biến chứng nguy hiểm là tắc đường thở ngưng thở
I Bệnh sinh hôn mê:
Ý thức bao gồm 2 chức năng là chức năng thức tỉnh và chức năng nội dung Cả hai thành phần này được quy định bởi những cơ sở giải phẫu nhất định trong não bộ Chức năng thức tỉnh do hệ lưới hoạt hóa lên đi suốt thân não trên, dưới đồi và vùng đồi thị quyết định Chức năng nội dung của ý thức bao gồm những khả năng thuộc về lĩnh vực trí tuệ và cảm xúc, với cơ sở giải phẫu là hai bán cầu đại não và sự tương tác giữa các vùng trong hai bán cầu này
Khi hệ thống lưới hoạt hóa lên bị tổn thương, chức năng thức tỉnh bị tác động, dẫn đến các trạng thái khác nhau của ý thức, theo chiều hướng xấu dần, từ ngủ gà, lơ mơ đến nặng nhất là hôn mê Khi các vùng đặc biệt trong hai bán cầu não bị tổn thương, nội dung của
ý thức sẽ thể hiện ra không bình thường
Chức năng nội dung của ý thức có thể bị thay đổi mà không ảnh hưởng gì đến chức năng thức tỉnh Nhưng ngược lại, nếu chức năng thức tỉnh bị tác động, thì nội dung của ý thức cũng sẽ bị tác động
Khi chức năng thức tỉnh bị tổn thương, ý thức sẽ suy giảm và biểu hiện ra ngoài theo nhiều mức độ Các mức độ này không thống nhất về cách gọi tên theo cách đánh giá của nhiều bác sỹ nhi khoa trên thế giới vì còn tùy vào sự quan sát của mỗi người Tuy chưa thật
sự được thống nhất, nhưng về cơ bản có các mức độ sau:
+ Ngủ gà: bệnh nhân hầu hết lúc nào cũng ngủ Khi có kích thích từ nhẹ đến vừa, bệnh nhân có thể tỉnh nhưng lại ngủ ngay khi không còn kích thích
+ Lơ mơ: cũng giống ngủ gà, nhưng mức độ kích thích phải mạnh và lặp đi lặp lại bệnh nhân mới thức được
+ Hôn mê: giống như ngủ, mất khả năng đáp ứng với mọi kích thích
Trang 2II Phân loại hôn mê theo nguyên nhân:
Chấn thương: xuất huyết não, dập não
Không do chấn thương:
+ Tai biến mạch máu não: nhũn não, xuất huyết não không do chấn thương
+ Nhiễm trùng: viêm não, màng não, sốt rét thể não
+ Chuyển hóa: rối loạn điện giải, hạ đường huyết, đái tháo đường, suy gan, suy thận + Ngộ độc: thuốc ngủ, Morphin và dẫn xuất, phospho hữu cơ
+ Thiếu máu não (shock), thiếu oxy não (suy hô hấp)
+ Động kinh
III Chẩn đoán hôn mê:
1 Công việc chẩn đoán:
Hỏi bệnh sử nhanh, cần chú ý:
+ Chấn thương
+ Sốt
+ Co giật
+ Tiếp xúc thuốc, độc chất, rượu
+ Tiền căn: đái tháo đường, động kinh, bệnh gan thận
Khám lâm sàng:
+ Tìm dấu hiệu cấp cứu và xử trí cấp cứu ngay khi trẻ có một trong các dấu hiệu sau: cơn ngừng thở, tím tái, shock, co giật
+ Đánh giá mức độ tri giác theo thang điểm AVPU:
A (Alert): trẻ tỉnh
V (Voice): đáp ứng với lời nói
P (Pain): đáp ứng với kích thích đau
U (Unconscious): hôn mê
+ Hoặc dựa vào thang điểm Glassgow ở trẻ em Trẻ hôn mê khi thang điểm tổng cộng theo thang điểm Glassgow 10 điểm; Glassgow <8 điểm thường nặng, tử vong cao
Trạng thái mắt
Đáp ứng vận động tốt nhất
Tư thế có khi kích thích đau Co tay đáp ứng kích thích đau 4
Trang 3Tư thế co bất thường Tư thế mất vỏ khi đau 3
Tư thế duỗi bất thường Tư thế mất não khi đau 2
Đáp ứng ngôn ngữ tốt nhất
Định hướng và trả lời đúng Mỉm cười, nói bập bẹ 5
+ Khám đầu cổ và thần kinh:
Dấu hiệu chấn thương đầu
Cổ cứng, thóp phồng
Kích thước đồng tử và phản xạ ánh sáng
Dấu thần kinh khu trú
Tư thế gồng cứng mất vỏ, mất não
+ Dấu hiệu tăng áp lực nội sọ: đồng tử không đều, gồng cứng, tam chứng Cushing (mạch chậm, huyết áp tăng, nhịp thở bất thường), phù gai thị
+ Khám toàn diện:
Lấy dấu hiệu sinh tồn, đo độ bão hòa oxy SpO2.
Vàng da, tử ban dạng bản đồ, thiếu máu, gan lách to, phù
Cận lâm sàng:
+ Công thức máu, Ký sinh trùng sốt rét
+ Dextrostix, đường huyết, ion đồ, TPTNT
+ Chọc dò thắt lưng (chống chỉ định khi suy hô hấp, shock, rối loạn đông máu, tăng
áp lực nội sọ)
+ Siêu âm não xuyên thóp (u não, xuất huyết não)
+ Chức năng đông máu (xuất huyết não-màng não, rối loạn đông máu)
+ Chức năng gan, thận (bệnh lý gan thận)
+ XQ tim phổi (bệnh lý tim phổi)
+ Tìm độc chất trong dịch dạ dày, máu, nước tiểu (ngộ độc)
+ CT-scan não (tụ máu, u não, abcèss não)
+ EEG (động kinh, viêm não Herpes)
2 Chẩn đoán:
Chấn thương sọ não Bệnh sử chấn thương đầu
Dấu hiệu thần kinh khu trú
Trang 4Hạ đường huyết Dextrostix giảm, đáp ứng với Glucose 10% TMC
Co giật do sốt
Tiền sử co giật Trẻ 6 tháng – 5 tuổi Tiền sử co giật do sốt Sốt, co giật toàn thân và ngắn, tỉnh táo sau co giật Sốt rét thể não
Vùng dịch tễ sốt rét Thiếu máu, gan lách to, vàng da Phết máu ngoại biên tìm thấy KSTSR
Viêm màng não mủ
Sốt, nôn ói
Cổ cứng, thóp phồng
Tử ban dạng bản đồ trong nhiễm não mô cầu Dịch não tủy đục, đạm tăng (>0,48 g/l), đường giảm (< ½ đường huyết cùng thời điểm, tế bào tăng đa số bạch cầu
đa nhân) Viêm não
Sốt, thường kèm co giật Đường huyết, ion đồ bình thường Dịch não tủy: trong, đạm, đường và tế bào thường trong giới hạn bình thường
Ngộ độc Tiền sử có uống thuốc, hóa chất
Dấu hiệu lâm sàng đặc hiệu của từng loại ngộ độc Shock
Mạch nhanh, nhẹ, huyết áp kép (25 mmHg) hoặc tụt (theo tuổi), CRT > 3”
Shock kéo dài Viêm cầu thận cấp
Huyết áp cao Phù mặt chi, tiểu ít Nước tiểu: hồng cầu (+) Đái tháo đường
tăng Keton-acid
Đường huyết cao Tiền sử đái tháo đường hoặc uống nhiều, tiểu nhiều Dấu hiệu mất nước, thở nhanh sâu
IV Điều trị:
1 Nguyên tắc điều trị:
+ Bảo đảm thông khí và tuần hoàn
+ Phát hiện các bệnh lý ngoại thần kinh
+ Điều trị nguyên nhân
+ Điều trị nâng đỡ và phòng ngừa biến chứng
Tuyến cơ sở:
+ Thông đường thở: nằm nghiêng, hút đàm nhớt, đặt ống thông miệng hầu khi thất bại với ngửa đầu nâng cằm và hút đàm nhớt
+ Đặt nội khí quản bóp bóng giúp thở nếu ngừng thở hoặc có cơn ngưng thở
Trang 5+ Thở oxy duy trì SaO2 92 – 96%.
+ Nếu Dextrostix < 40 mg% hoặc nghi ngờ hạ đường huyết tiêm Glucose 10%:
Trẻ sơ sinh: Dextrose 10% 2 ml/kg TMC
Trẻ lớn: Dextrose 30% 2 ml/kg TMC
+ Co giật: Diazepam bơm hậu môn 0,1 ml/kg/lần với ống tiêm 1ml gỡ bỏ kim đưa sâu vào hậu môn 4 cm
+ Chuyển tuyến trên nếu bệnh nhân hôn mê do chấn thương đầu, hoặc không tỉnh lại sau khi cấp cứu
Tuyến huyện, tuyến tỉnh, tuyến trung ương:
+ Điều trị như tuyến cơ sở
+ Thở máy nếu có suy hô hấp
+ Truyền dịch chống shock nếu có:
+ Truyền dịch Lactate Ringer hay Normal saline 20 ml/kg/giờ và các thuốc tăng sức
co bóp cơ tim (Dopamine, Dobutamine) để duy trì huyết áp ổn định
+ Tránh truyền quá nhiều dịch có thể gây phù não và tăng áp lực nội sọ
+ Chống phù não nếu có
+ Điều trị nguyên nhân:
Hạ đường huyết: dung dịch Glucose 10%
Ngộ độc Morphin: Naloxon 0,1 mg/kg tối đa 2g TM
Sốt rét: Artesunate TM
Viêm màng não kháng sinh tĩnh mạch
Viêm não do Herpes: Acyclovir TM
Phẫu thuật sọ não lấy khối máu tụ khi có chỉ định
+ Truyền dịch:
2/3 nhu cầu để tránh phù não do tiết ADH không thích hợp
Natri: 3 mEq/100 ml dịch, Kali 1-2 mEq/100 ml dịch
Dung dịch thường chọn là Dextrose 5-10% trong 0,2 – 0,45% saline
+ Dinh dưỡng:
Trong giai đoạn cấp khi có chống chỉ định nuôi ăn qua sond dạ dày thì trong 3 ngày đầu chỉ cần cung cấp glucose và điện giải
Cần nhanh chóng nuôi ăn qua sond dạ dày nếu không có chống chỉ định, chia làm nhiều bữa ăn nhỏ giọt chậm, nếu cần nuôi ăn tĩnh mạch một phần
+ Tập vật lý trị liệu, vật lý trị liệu hô hấp
+ Theo dõi: Dấu hiệu sinh tồn, mức độ tri giác, kích thước đồng tử mỗi 3 giờ trong
24 giờ đầu, sau đó mỗi 6 giờ
V Lưu đồ xử trí hôn mê:
Thông đường thở Hút đàm nhớt, oxy, đặt NKQ giúp thở Thiết lập đường tĩnh mạch Lấy máu xét nghiệm, Destrotix
Trang 6Chấn thương đầu Dấu TK khu trú
Ngoại thần kinh
Điều trị hạ đường huyết:
Dextrose 30% 2 ml/kg TMC
Sơ sinh (Dextrose 10% 2 ml/kg) TMC
Tìm nguyên nhân thường gặp
có thể điều trị đặc hiệu: Ngộ độc
Sốt rét: KSTSR/phết máu ngoại biên VMN: CDTS (không phù gai thị, không TALNS)
Rối loạn điện giải: ion đồ
Bệnh nền: ĐTĐ, tim, thận
Tìm dấu phù não, tăng áp lực nội sọ Điều trị chống phù não nếu có
Không Có