Các công cụ chẩn đoán đợc phân nhóm theo chế độ kiểm tra gồm các phần sau đây: Tự kiểm tra Self-test Xem thông số kỹ thuật Data logger Lập trình cho bộ điều khiển Module programmin
Trang 1Tr×nh §¬n ChÝnh ''Hép C«ng Cô ChÈn §o¸n''
Trang 2Hình 20 – Trình đơn hộp công cụ
Ngay sau khi đ hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trênã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên
hình 20 chỉ hiện ra khi nhấn vào biểu tợng hộp công cụ Các công cụ này
đợc chia thành nhiều nhóm theo từng hệ thống của xe hay theo chế độ kiểm tra Các công cụ chẩn đoán ở trên có thể thay đổi tuỳ theo mỗi xe đợc nhận diện
Các công cụ chẩn đoán đợc phân nhóm theo chế độ kiểm tra gồm các phần sau đây:
Tự kiểm tra (Self-test)
Xem thông số kỹ thuật (Data logger)
Lập trình cho bộ điều khiển (Module programming)
Kiểm tra mạng (Network test)
Ngoài ra, các phần kiểm tra còn đợc phân theo hệ thống của xe:
Thân vỏ (Body)
Bao gồm hệ thống chống trộm bằng m chìa khoá (PATS), bảo vệ từ xa ã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên
(RAP)…vv
Chassis:
- Bao gồm chức năng xả gió hệ thống thắng ABS…vv
Phần truyền động (Powertrain)
- Bao gồm: kiểm tra hệ thống nhiên liệu, đánh lửa, cân bằng công suất…vv
Chức Năng Tự Kiểm Tra (Self-test)
Trang 3Hình 21 – Chức năng tự kiểm tra
Chức năng này đợc dùng để thực hiện kiểm tra các phần sau:
Chọn bộ điều khiển cần kiểm tra
Đọc m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng (DTC)
Xoá m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng trong bộ điều khiển
Tiến hành chế độ tự kiểm tra với sự trợ giúp của bộ điều khiển
Hiển thị m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng DTC, giải thích ý nghĩa và nguyên có thể gây h
hỏng
Hiển thị phần hớng dẫn chẩn đoán cho m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng vừa truy cập đợc.
Đọc phần dữ liệu Freeze Fram (nếu m h ã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng yêu cầu).
Để truy cập vào chức năng Tự kiểm tra, chọn Self-test từ màn hình trên sau đó nhấn nút Tiếp tục
Chọn Theo Nhóm Hệ Thống
Trang 4Hình 22 – Kiểm tra theo nhóm hệ thống của xe
Phần này cho phép chọn nhóm hệ thống hay bộ điều khiển từ danh sách ở hình trên Chế độ này có 6 lựa chọn
Thân vỏ (Body)
Chassis
Điện (Electrical)
Phần truyền động (Powertrain)
Các bộ điều khiển (Modules)
Truy cập tất cả các m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng (All Continuous Memory DTCs)
Trình Đơn Phụ Của Nhóm Hệ Thống
Trang 5Hình 23 – Trình đơn phụ của nhóm hệ thống
Chọn bất kỳ một danh mục nào trên trình đơn hệ thống sẽ hiển thị một trình đơn phụ liệt kê các hệ thống độc lập trong phần đó
Ví dụ: khi chọn Body, sẽ hiển thị các hệ thống độc lập nh sau:
- Kính (Glass)
- Bảng đIều khiển (Instrument panel & Console)
- Khoá (Latching)
- Dây đai (Restraint)
- Hệ thống an ninh trên xe (Security)
Nếu mục hệ thống nào không có dấu mũi tên kế bên, khi chọn nó sẽ hiện
ra ngay nút Tiếp tục
Nhấn nút tiếp tục thì chơng trình kiểm tra sẽ đợc bắt đầu
Trình Đơn Phụ Của Hệ Thống Phụ (Sub-system sub-menu)
Trang 6Hình 24 - Trình đơn phụ của hệ thống phụ
Nếu mục hệ thống nào có dấu mũi tên bên phải, khi chọn nó sẽ hiện ra thêm một trình đơn phụ liệt kê các hệ thống cần kiểm tra
Trong ví dụ trên, khi chọn phần kính thì nó sẽ hiện ra thêm 2 hệ thống con cần phải chọn
- Sởi đèn sau (Heated backlight)
- Kính điện (Power window)
Sau khi chọn một trong hai danh mục trên thì nút Tiếp tục mới xuất hiện
ở góc dới màn hình
Nhấn nút Tiếp tục để bắt đầu kiểm tra
Các Bộ Điều Khiển (Modules)
Trang 7Hình 25 – Trình đơn con của trình đơn bộ điều khiển
Khi chọn vào Modules thì một danh sách bao gồm các bộ điều khiển của
nhiều hệ thống trên xe sẽ hiển thị ngay bên phải
H y chọn bộ điều khiển của hệ thống mong muốn, lúc này nút tiếp tụcã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên
sẽ hiện ngay góc dới màn hình Nhấn nút Tiếp tục để bắt đầu bớc kiểm tra
Khi chọn mục Powertrain thì một danh sách gồm các danh mục nh:
- Đọc m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng hiện hành ở chế độ: Mở khoá điện, động cơ không hoạt
động (KOEO-Key On Engine Off)
- Đọc m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng hiện hành ở chế độ: Động cơ hoạt động (KOER-Key On Engine Run)
- Đọc m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng quá khứ (CMDTCs) trong bộ nhớ KAM.
Chọn Trình Đơn Đọc Tất Cả Các Mã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên H Hỏng (All CMDTCs)
Trang 8Hình 26 – Chọn trình đơn All CMDTCs
Chức năng này cho phép truy cập cùng lúc các m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng của tất cả các
bộ điều khiển đợc trang bị trên xe nh: động cơ, hộp số tự động, thắng ABS…vv Để truy cập chức năng này chọn All CMDTCs sau đó nhấn nút Tiếp tục
Hiển Thị Mã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên H Hỏng
Trang 9Hình 27 – Hiển thị mã h hỏng
Trang Hiển Thị Mã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên H Hỏng
1 Chọn Modules hay All CMDTCs từ hình 26
2 Nhấn nút Tiếp tục Nếu có m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng thì nó sẽ hiện lên trên màn hình ngay lập tức
Trình Đơn Con Của Chế Độ Tự Kiểm Tra
Sau khi chạy chơng trình tự kiểm tra (Self-test), 3 trình đơn con sẽ xuất hiện ở góc dới màn hình PTU:
Chọn hệ thống (A) (System selection)
- Đây là trang bắt đầu tự kiểm tra
Hiển thị m hiện hành ở chế độ mở khoá điện, động cơ không hoạtã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên
động (KOEO) (B)
Hiển thị m hiện hành ở chế độ động cơ hoạt động ã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên (KOER) (C)
Hớng dẫn sửa chữa h hỏng (Pinpoint Routines) (D)
Trang này sẽ hiển thị phần hớng dẫn sửa chữa cho các m vừa phát hiện.ã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên
Hiển Thị Mã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên H Hỏng
Trang 10Hình 28 – Màn hình hiển thị mã h hỏng
Sau khi thực hiện chơng trình tự kiểm tra (Self-test), màn hiển thị m sẽã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên
xuất hiện Nó đợc chia làm 2 phần Bên trái chứa tất cả các m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng truy cập đợc trong chế độ Self-test
Khi chọn một trong các m bên trái, thì cột bên phải sẽ hiển thị tên hệã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên
thống điều khiển, phần mô tả m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng, nguyên nhân có thể gây h hỏng.
Nếu WDS đợc trang bị phần hớng dẫn sửa chữa, thì biểu tợng dấu hỏi sẽ xuất hiện bên cạnh Để bắt đầu phần hớng dẫn sửa chữa, chọn vào m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng ở cột bên trái và nhấn nút Tiếp tục hay chọn trình đơn
con
Dùng biểu tợng cục tẩy (B) để xoá và kiểm tra lại m h ã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng.
Dùng biểu tợng kiểm tra lại (Retest) (C) để đọc lại m h ã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng.
Trình Đơn Hớng Dẫn Sửa Chữa (Pinpoint Test)
Trang 11Hình 29 – Màn hình hớng dẫn sửa chữa
Thực hiện theo sự hớng dẫn trên màn hình để hoàn tất công việc sửa chữa
Sau khi kết thúc sửa chữa, nhấn nút Tiếp tục để quay về màn hình hiển thị m hã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên hỏng.
Biểu tợng màu xanh để thông báo phần kiểm tra đạt yêu cầu, biểu
tợng X màu đỏ xuất hiện cho biết phần kiểm tra không đạt.
Lựa chọn các tuỳ chọn từ biểu tợng ở góc trên bên phải màn hình
Chức năng hớng dẫn chẩn đoán sẽ đợc trình bày ở phần kế tiếp.
Các Thông Số Kỹ Thuật (Data Logger)
Trang 12Hình 30 – Biểu đồ hiển thị các tham số
Chức năng cho phép ngời sử dụng xem giá trị tham số, theo dõi, lu trữ và xem lại các tham số đ lã hoàn tất việc xác định xe, các công cụ chẩn đoán trên u ở nhiều dạng khác nhau Ngoài ra nó còn đợc
trang bị chức năng OSC cho phép dùng WDS để vận hành một số bộ phận thừa hành (output devices)
Chức năng ghi lại các dữ liệu thật sự có ích trong xác định các lỗi chập chờn Quá trình ghi chỉ bắt đầu khi xuất hiện lỗi
Lu ý:
Chức năng này không chỉ ra giá trị của tham số có đạt hay không Ngời sử dụng phải phải đóng vai trò quyết định khi chẩn đoán
Các Trình Đơn Con (Datalogger sub-tab)
Chọn hệ thống cần truy cập (A)
Chọn tham số hiển thị trên biểu đồ (B)
Biểu đồ (C)
Xem lại dữ liệu đợc ghi (không có trên màn hình)
Trang tham khảo dữ liệu (D)
Để hiểu rõ hơn các chức năng của Phần ''Thông số kỹ thuật'', hãy tham dự lớp WDS nâng cao.
Trang 13Hình 31 – Lập trình các bộ điều khiển
Chức năng này cung cấp các tuỳ chọn sau:
Lập trình bộ điều khiển khi lắp đặt
Lập trình PCM
Lập trình các tham số
Lu ý: Trong quá trình xác định xe, WDS sẽ tải xuống và chứa các cấu hình thông tin hệ thống từ bộ điều khiển Nếu một TSB hay các quy trình chẩn đoán đa đến quyết định là phải thay thế bộ điều khiển, cho biết có thể lập trình WDS sẽ cần lu trữ các thông tin cấu hình trong các thủ tục lập trình bộ điều khiển Để lu nó, cần thiết phải giữ lại (Hold) phần chẩn
đoán và gọi lại phần này một khi bộ điều khiển mới đợc lắp vào và sẵn sàng cho việc lập trình Bằng cách kết thúc (Complete) phần chẩn đoán và sau đó gọi lại phần này để tiếp tục Rất mạo hiểm khi chọn Delete để kết thúc chẩn đoán
Để hiểu rõ hơn về các chức năng của nó, hãy tham dự khoá lập trình bộ điều khiển.
Kiểm Tra Mạng (Network test)
Trang 14Hình 32 – Màn hình kiểm tra mạng
Công cụ kiểm tra mạng đợc dùng để kiểm tra tình trạng giao tiếp giữa các
bộ điều khiển với nhau Chức năng này không cho phép kiểm tra các h hỏng trong các bộ điều khiển Các bộ điều khiển tuỳ chọn cũng có thể đợc chỉ ra
Để hiểu rõ hơn các chức năng của Phần ''Kiểm tra mạng'', hãy tham dự lớp WDS nâng cao.
Thân vỏ (Body)
Phần Body cho phép truy cập vào các hệ thống khác nhau nh: hệ thống
Trang 15hå ®o'', h·y tham dù líp WDS n©ng cao.