1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bai 3 Hướng dẫn sử dụng máy IDS

14 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên đối với ngời lần đầu sử dụng WDS, nên chọn phần cài đặt tham số riêng cho mình nhằm tạo thuận tiện khi chẩn đoán và tuỳ chọn màn hình thông tin chẩn đoán... Truy Cập Vào Trình

Trang 1

Mục đích

- Nhận dạng màn hình đầu tiên

- Cách tạo tham số riêng cho ngời sử dụng

- Cách cài đặt và kiểm tra hoạt động PTU

- Mô tả cách lấy PTU ra khỏi bệ

- Mô tả cách nhận diện xe chẩn đoán của WDS

Trang 2

Màn Hình Ban Đầu (Initial Sreen Layout)

Hình 10 – Màn hình khởi động ban đầu

Trang đầu tiên xuất hiện trên màn hình ngay sau khi khởi động là

phần “Xác định xe chẩn đoán” Thông thờng, kỹ thuật viên đi

thẳng vào phần nhận diện xe Tuy nhiên đối với ngời lần đầu sử dụng WDS, nên chọn phần cài đặt tham số riêng cho mình nhằm tạo thuận tiện khi chẩn đoán và tuỳ chọn màn hình thông tin chẩn

đoán

Trang 3

Truy Cập Vào Trình Đơn Chính WDS

Hình 11 – Trình đơn phụ “Ngời sử dụng”

1 Trình đơn phụ ''Ngời sử dụng ''

2 Trình đơn phụ ''Thông tin hệ

thống''

3 Trình đơn phụ "cài đặt và

kiểm tra"

Điều quan trọng cho ngời lần đầu tiên sử dụng WDS cần phải lu ý

là nên cài đặt tham số riêng theo ý thích của mình

Để truy cập trình đơn phụ ''Ngời sử dụng'', nhấn vào biểu tợng số

1 bên góc dới màn hình

 Các biểu tợng phía bên phải màn hình cho phép ngời sử dụng lựa chọn các tham số riêng, có thể bổ sung nhiều ngời khác nhau vào danh sách ngời sử dụng hoặc loại bỏ đi

 Sau khi một tham số đã đợc chọn, các tuỳ chọn của ngời sử dụng sẽ hiện ra bên phải màn hình

 Chức năng mặc định cho ngời sử dụng luôn đợc cài sẵn (biểu tợng hình ngời màu xanh đứng trớc tên ngời sử dụng), tuy nhiên có thể thay đổi theo ý muốn

Trang 4

Các tham số đợc liệt kê dới đây có thể thay đổi đợc:

 Ngôn ngữ

- Chọn ngôn ngữ theo ý muốn (Anh, Pháp, Đức…vv)

 Chức năng kiểm tra Vợt cấp (Test override)

và sửa chữa đợc hớng dẫn bởi WDS

- Yes

 Cho phép ngời sử dụng bỏ qua trình tự kiểm tra của WDS

 ở mỗi bớc, WDS chỉ cung cấp các giới hạn kiểm tra và giá trị đo đợc

 Sau đó ngời sử dụng phải tự quyết định xem giá trị đo

có hợp lý hay không

 Chỉ cho phép ngời sử dụng bỏ qua trình tự kiểm tra của WDS khi phát hiện lỗi

Nhiệt độ (Temperature)

- Ngời sử dụng có thể chọn 0C (Celsius) hoặc 0F (Fahrenheit)

 áp suất (Pressure)

- Ngời sử dụng có thể chọn Kpa, Bar hay PSI

 Quãng đờng (Distance)

- Mile hay Kilômét

 Độ chân không (Vacuum)

- Kpa, inch thuỷ ngân hay Bar

 Cấu hình mặc định

- Các tham số chọn hiển thị đầu tiên trên màn hình tuỳ thuộc vào tên ngời sử dụng đã đợc mặc định, có biểu tợng hình ngời màu xanh đứng trớc tên ngời sử dụng

Trang 5

Trình Đơn Phụ ''Thông Tin Hệ Thống'' (System information)

Hình 12 – Thông tin hệ thống

Biểu tợng này hiển thị các thông tin nh sau:

 Giờ

 Ngày tháng

 Tình trạng pin

 Thông tin đại lý (tên, mã đại lý, địa chỉ…vv)

 Phiên bản phần mềm

Các thông tin ở trên chỉ để tham khảo Ngời sử dụng không thể

điều chỉnh các thông tin trên khi đang trong trình đơn này

Trang 6

Trình Đơn Phụ “Cài Đặt Và Kiểm Tra” (System Utilities)

Hình 13 – Trình đơn Cài đặt và kiểm tra và hộp thoại cài đặt

máy in

 Cài đặt thêm máy in (Add Printer)

- Chọn bất kỳ máy in nào tơng thích với hệ điều hành Window 98

- Hầu hết các máy in phổ biến trên thị trờng đều đã đợc cài sẵn trong PTU

 Lựa chọn máy in (Printer option)

- Hiển thị hay thay đổi tuỳ chọn máy in

 Tuỳ chọn mạng (Network option)

- Cho phép kết nối WDS với mạng

- Ngời quảnlý hệ thống nên hoàn tất việc cài đặt sau khi nhận

đợc một mã số từ Công ty Ford

 Chạy chơng trình kiểm tra hoạt động WDS (Run WDS Diagnostics)

- Cho phép ngời sử dụng tự kiểm tra mọi hoạt động của PTU, dây nối chẩn đoán và đầu nối trung gian

 Chạy chơng trình quét đĩa (Run scandisc)

- Kiểm tra tình trạng h hỏng của phần cứng PTU

- Chỉ chạy chơng trình này khi hệ thống hay ''Đờng dây nóng WDS'' yêu cầu

 Hiệu chỉnh phần cảm ứng trên màn hình (Recalibrate touch screen)

Chỉ thực hiện chức năng này khi phần cảm ứng điều khiển trên màn hình không còn chính xác hay biểu tợng không hoạt động khi kích hoạt

Trang 7

 Cho phép/không cho phép thực hiện chức năng mô phỏng chẩn

đoán (Enable/Disable training mode)

- Bao gồm phần giải thích các biểu tợng

- Cho phép ngời sử dụng tự học bằng các trình tự mô phỏng hoàn toàn giống với các công cụ chẩn đoán thực tế mà không cần phải kết nối với xe

 Chức năng xả pin (Conditioning battery)

- Tăng tính năng hoạt động pin của PTU Công việc này phải mất từ

5-9 giờ cho lần đầu tiên và các lần tiếp theo chỉ mất độ 3 giờ

- Mỗi khi thấy xuất hiện ô cửa sổ thông báo “The battery

system requires conditiong Please run conditioning program ” hiển thị trên màn hình, ngời sử dụng phải thực

hiện chức năng xả pin Nên thực hiện chức năng này sau giờ làm việc

 Điều chỉnh giờ (Adjust time)

- Điều chỉnh giờ, ngày tháng cho PTU

 Cài đặt thông tin đại lý (Dealer information)

- Cài đặt hay điều chỉnh thông tin đại lý

 Xem chú thích phần mềm cài đặt cho PTU (View release notes)

- Xem các thông tin về phần mềm ứng dụng cập nhật hiện hành cho PTU

 Xem hớng dẫn cài đặt phần mềm và tài liệu hớng dẫn sử dụng

(View installation and service guide)

 Cập nhật (Update)

- Cho phép các tính năng của phần mềm hoạt động

- Yêu cầu mã truy cập

Trang 8

Lấy PTU Ra Khỏi Bệ Máy (Undocking the PTU)

Hình 14 – Biểu tợng và cửa sổ thông báo

Một trong những tính năng quan trọng của WDS là tính cơ động

Kỹ thuật viên có thể di chuyển PTU trong phạm vi khá rộng, có thể chẩn đoán ngay trong xởng hoặc thử xe trên đờng

Trình tự lấy PTU ra khỏi bệ máy

1 Nhấn vào biểu tợng ở góc phải của màn hình

2 Cửa sổ thông báo xuất hiện trên màn hình

3 Mở “Khoá hãm” PTU theo chiều kim đồng hồ.

4 Nhấn vào nút tiếp tục trong cửa sổ thông báo

5 Lấy PTU ra khỏi bệ

Khi PTU không nằm trên bệ máy, PTU sẽ đợc cấp điện từ bộ PIN bên

trong khoảng 20 phút nếu nh pin đợc nạp đầy Để tránh bị mất

thông tin cũng nh PTU có thể bị tắt ngoài ý muốn do hết pin, luôn lắp dây kết nối chẩn đoán (DLC) ngay sau khi lấy PTU ra khỏi bệ

Trang 9

Trình Đơn Chính “Xác Định Xe” (Vehicle Identification)

Hình 15 – Màn hình xác định xe

Khi nhấn vào trình đơn chính này sẽ hiển thị 3 trình đơn phụ ngay góc dới bên trái màn hình

 Trình đơn phụ nhận diện xe (A) (Vehicle idetification)

- Nhận diện xe chẩn đoán

 Sổ nhật ký (B) (Log viewer)

- Sổ nhật ký sẽ cung cấp một danh sách hay thông tin xe chẩn

đoán, kết quả kiểm tra, các xe đã kết thúc chẩn đoán hay

đang làm nữa chừng

Phần kết thúc chẩn đoán (C) (Vehicle sesion)

- Cho phép ngời sử dụng lựa chọn “Giữ lại” (Hold), “Kết thúc” (Complete) hay “Huỷ bỏ” (Delete) phần chẩn đoán.

- Có thể lu trữ đến 10 lần kiểm tra trong chế độ “HOLD”, các

phần kiểm tra đã kết thúc đều đợc giữ lại

- Phần “Kết thúc” lu trữ các thông tin về nhận dạng xe, thông tin kiểm tra

Trang 10

Xác Định Xe (Vehicle Identification)

Tiến trình xác định xe chẩn đoán đợc thực hiện nh sau:

Hình 16 – Dây kết nối chẩn đoán 16 chân (16-pin DLC cable)

1 Từ màn hình khởi động, Xác định số chân của đầu chẩn

đoán trên xe, sau đó chọn số chân phù hợp trên màn hình và nhấn

phím Tiếp tục

Trang 11

Hình 17 – Màn hình xác định xe chẩn đoán

3 PTU sẽ tự động tiến hành nhận diện xe (Hình A) bằng cách giao tiếp với PCM thông qua dây kết nối DLC và màn hình thông

số kỹ thuật của xe kết nối sẽ hiện lên và yêu cầu ngời sử dụng kiểm

tra lại (Hình B).

- Nếu thông số hiện ra là sai thì nhấn nút NO và màn hình kế

tiếp sẽ hiện ra một loạt các xe cho phép chọn xe bằng tay

Trang 12

Trình Đơn Phụ "Sổ Nhật Ký" Và ''Kết Thúc Chẩn Đoán''

(Vehicle Session Log & Vehicle Sesion Page)

Hình 18 – Nhật ký và Kết thúc chẩn đoán

Khi PTU đã xác định đợc xe và hoàn tất việc chẩn đoán, tất cả các thông tin về xe và kết quả kiểm tra sẽ đợc lu vào phần nhật ký (Vehicle session log) để tiện cho việc tham khảo sau này

 Nếu cần phải kết thúc phần kiểm tra đang thực hiện dang dỡ, nhằm chuyển sang chẩn đoán xe khác, các thông tin sẽ đợc lu vào sổ nhật ký để kỹ thuật viên có thể truy cập và tiếp tục hoàn tất sau này

- Chọn nút HOLD trên màn hình của phần Kết thúc và nhấn nút Tiếp tục.

- Tất cả các thông tin sẽ đợc lu trữ vào ổ cứng của PTU và WDS sẽ bắt đầu phần chẩn đoán mới bằng màn hình ban

đầu

Để lu các thông thông tin trong trờng hợp đã hoàn tất việc chẩn

đoán, chọn COMPLETE trên màn hình Kết thúc và nhấn nút

Tiếp tục

- Thông tin và kết quả chẩn đoán sẽ đợc lu vào ổ cứng và WDS sẽ bắt đầu phần chẩn đoán mới bằng màn hình ban

đầu

Biểu tợng xác định

xe

Biểu tợng nhật ký

Trang 13

Trình Đơn Quản Lý Thông Tin (Session management)

Hình 19 – Màn hình quản lý thông tin

Để xem thông tin đã đợc lu vào ổ cứng ở lần kiểm tra trớc đó, chọn Previous Sessions trong màn hình khởi động ban đầu của

trình đơn Xác định xe Để chọn lựa thông tin lần chẩn đoán

trớc, phần chẩn đoán phải ở chế độ Held, Complete.

 Trình đơn Previous Sessions cho phép ngời sử dụng:

- Ghi phần kết quả chẩn đoán vào đĩa mềm 1.4 Mb bằng cách

nhấn vào biểu tợng A bên phải màn hình.

- Nạp thông tin từ đĩa mềm 1.4 Mb bằng cách nhấn vào biểu

t-ợng B trên màn hình.

- Tải thông tin chẩn đoán lên mạng, bằng cách nhấn biểu tợng tải

lên mạng C Biểu tợng này chỉ xuất hiện khi khi WDS đợc nối

mạng Chức năng này đợc dùng để đa thông tin về máy chủ để phân tích

- Sắp xếp các thông tin chẩn đoán theo trình tự, bằng cách

nhấn vào nút biểu tợng D Các thông tin chẩn đoán có thể đợc

Trang 14

chọn, nhấn vào biểu tợng trình đơn chính Hộp công cụ chẩn

đoán H để tiến hành kiểm tra tiếp tục

Ngày đăng: 03/05/2018, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w