Hình 6 – Màn hình cảm ứng1 3 trình đơn chính của 2 Khu vực hiển thị thông 3 Trình đơn phụ bên dới 8 Biểu tợng quay về 4 Thanh chỉ thị trạng thái 9 Biểu tợng lấy PTU ra khỏi bệ máy 5 Cửa
Trang 1Hớng dẫn vận hành wds
Mục đích
- Nhận biết các phần trên màn hình cảm ứng của WDS
- Hớng dẫn cách sử dụng màn hình để vận hành WDS
Trang 2Hình 6 – Màn hình cảm ứng
1 3 trình đơn chính của
2 Khu vực hiển thị thông
3 Trình đơn phụ bên dới 8 Biểu tợng quay về
4 Thanh chỉ thị trạng thái 9 Biểu tợng lấy PTU ra khỏi bệ
máy
5 Cửa sổ thông báo 10 Biểu tợng chức năng mô
phỏng chẩn đoán (Training mode)
Màn hình cảm ứng WDS gồm các phần sau:
• 3 trình đơn chính của PTU
• Khu vực hiển thị
• Trình đơn phụ bên dới
• Thanh chỉ thị trạng thái
• Cửa sổ thông báo
• Dãy nút điều khiển bên hông
Trang 3Hớng dẫn vận hành wds
Ba Trình Đơn Chính PTU-Top Tab Line
Các biểu tợng công cụ chẩn đoán (Đọc, xoá mã h hỏng, Xem thông số kỹ thuật, Máy đo dao động ký, Đồng hồ
đo…vv) và xem thông tin hoặc cài đặt cho PTU (xe chẩn
đoán, cài đặt máy in, cập nhật phần mềm ứng dụng…vv.) cũng sẽ hiện lên ngay sau khi kích hoạt vào một trong 3 trình đơn chính ở góc trái phía trên của màn hình
Khu vực hiển thị-Screen Display
- Tất cả thông tin liên quan đến việc kiểm tra chẩn đoán
đợc hiện lên trong khu vực hiển thị
Trình Đơn Phụ-Bottom Sub-Tab Line
- Các biểu tợng trình đơn phụ ở góc dới bên phải màn
hình sẽ thay đổi khi ta chọn các trình đơn chính ở phía
trên
Thanh Chỉ Thị Trạng Thái-Status Indicator
- Thanh chỉ thị trạng thái hiện lên khi ta đang tiến hành kiểm tra, và cũng hiển thị các yêu cầu về thông tin hỗ trợ
Cửa Sổ Thông Báo-Pop-up Windows
- Khi vận hành phải theo hớng dẫn của cửa sổ nổi hiện ra trên màn hình Cửa sổ nổi gồm những cảnh báo, những thông tin hữu ích, các hớng dẫn hay lời cảnh báo
Dãy nút điều khiển bên-Side Button Control Bar
- Gồm những biểu tợng khác nhau nh: biểu tợng quay về, xoá mã…vv hiện ra bên trong trình đơn điều khiển
Thanh cuộn-Scroll Bar
- Nếu những mục chọn nằm ra ngoài giới hạn của màn hình, trên màn hình WDS sẽ hiện ra thanh cuộn phía bên phải và/hay bên dới cửa sổ
Trang 4Hình 7 – Thuật ngữ viết tắt
1 Từ cần giải thích
2 Phần giải thích
• Những từ cần giải thích có màu xanh đợc in đậm, gạch dới
và phần giải thích hiện ra trên thanh chỉ trạng thái bên dới màn hình
• Phần giải thích hiện ra khi nhấn vào từ cần giải thích
• Để hiển thị tên của biểu tợng ở các trình đơn phụ bên góc
d-ới và biểu tợng của thanh điều khiển bên, hãy nhấn và giữ vào
biểu tợng đó.
- Tên của biểu tợng sẽ hiện ra trên thanh chỉ thị trạng thái.
Màn Hình Đầu Tiên – Initial Screen Layout
Trang 5Hớng dẫn vận hành wds
Hình 8 – Màn hình đầu tiên
1 Biểu tợng WDS
2 Biểu tợng xác định xe
3 Biểu tợng hộp công cụ chẩn
đoán
Sau khi đã hoàn tất phần khởi động, màn hình đầu tiên sẽ xuất hiện cùng với ba biểu tợng trình đơn chính hiển thị ở góc trên bên trái màn hình
Trang 6Hình 9 – Biểu tợng WDS
1 Biểu tợng trình đơn phụ "Ngời
sử dụng'' (User Preference)
2 Biểu tợng trình đơn phụ ''Thông
tin hệ thống'' (System
information)
3 Biểu tợng trình trình đơn phụ
''CàI đặt và kiểm tra''
(Utilities)
chức năng cài đặt cơ bản của hệ thống
- Khi nhấn vào biểu tợng WDS sẽ xuất hiện 3 trình đơn phụ bên dới góc trái màn hình
- Ba biểu tợng này cho phép ngời sử dụng có thể xem thông tin
hệ thống, thêm hoặc bớt tên ngời sử dụng và tiến hành cài đặt hay kiểm tra hoạt động của PTU
này cho phép hệ thống nhận diện xe
- Hầu hết các chức năng chẩn đoán trong WDS đều cần phải xác định tên xe, loại động cơ, dung tích, năm sản
xuất …vv Đối với NGS ngời sử dụng phải khai báo các thông
tin của xe trớc khi truy cập vào chức năng chẩn đoán Nhng WDS thì không, nó sẽ tự động nhận diện các thông tin của
xe chẩn đoán ngay sau khi kết nối PTU với xe
Trang 7Hớng dẫn vận hành wds
- Hai chức năng sẽ luôn hiển thị trong hộp công cụ mà không cần phải lắp dây kết nối chẩn đoán (DLC) để PTU xác định
xe đó là: Dao động ký (Oscilloscope) và Đồng hồ đo hiển thi số
- Các chức năng khác chỉ hiển thị sau khi PTU đã xác định xe nh: Tự chẩn đoán (Self-test), Xem thông số kỹ thuật (Data logger), Lập trình bộ điều khiển (Module programming), truyền động (Powertrain)…vv
Trang 8Các Ký Hiệu Và Biểu Tợng
Một số các biểu tợng đợc hiển thị hầu hết trên các màn hình PTU
Biểu tợng trình đơn WDS (WDS menu)
• Biểu tợng này cho phép ngời sử dụng thoát ra khỏi chức năng
đang thực hiện trong hộp công cụ, bỏ qua thao tác chẩn
đoán hay in kết quả kiểm tra
• Các tuỳ chọn trong đó sẽ thay đổi tuỳ theo chức năng kiểm tra
Biểu Tợng Tiếp Tục (Continue)
• Cho phép ngời sử dụng chọn chức năng kiểm tra và kiểm chứng thông tin
• Biểu tợng này có cùng chức năng với nút ENTER trên bàn phím
của máy vi tính thông thờng
Biểu Tợng Khoá (Lock)
• Biểu tợng này nhằm thông báo cho ngời sử dụng phải hoàn tất phần chẩn đoán hoặc kiểm tra hiện hành trớc khi muốn chuyển sang phần khác
Biểu Tợng Trợ Giúp (Information)
• Cung cấp các thông tin trợ giúp, hớng dẫn hoặc giải thích các phần liên quan đến công cụ chẩn đoán
Biểu Tợng Quay về (Step back)
• Cho phép ngời sử dụng quay về màn hình trớc đó
Biểu Tợng Lấy PTU ra Khỏi Bệ Máy (Undocking)
• Biểu tợng này chỉ xuất hiện bên góc dới màn hình hay trong trình đơn tắt máy từ nút đỏ khi PTU nằm trên bệ máy và khoá hãm ở vị trí đóng
• Phải nhấn vào nút này trớc khi lấy PTU ra khỏi bệ máy