1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lạm phát và một số biện pháp khắc phục lạm phát trên thế giới và ở Việt Nam

37 806 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lạm Phát Và Một Số Biện Pháp Khắc Phục Lạm Phát Trên Thế Giới Và Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế thị trường đ• rung lên hồi chuông cảnh báo bao sự đổi thay của nền kinh tế Việt Nam trong những thập niêm gần đây. Trong nền kinh tế thị trường hoạt động đầy sôi động và cạnh tranh gay gắt để thu được lợi nhuận cao và đứng vững trên thương trường. Các nhà kinh tế cũng như các doanh nghiệp phải nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt những vấn đề của nền kinh tế mới. Bên cạnh bao vấn đề cần có để kinh doanh còn là những vấn đề nổi cộm khác trong kinh tế. Một trong những vấn đề nổi cộm khác trong kinh tế. Một trong những vấn đề nổi cộm ấy là lạm phát. Lạm phát như một căn bệnh của nền kinh tế thị trường, nó là một vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và trí tuệ mới có thể mong muốn đạt được kết quả khả quan. Chống lạm phát không chỉ là việc của các nhà doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của chính phủ. Lạm phát ảnh hưởng toàn bộ đến nền kinh tế quốc dân, đến đời sống x• hội, đặc biệt là giới lao động. ở nước ta hiện nay, chống lạm phát, giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là một mục tiêu rất quan trọng trong phát triển kinh tế x• hội, nâng cao đời sống nhân dân. Trong thời gian gần đây, vấn đề lạm phát đ• được nhiều người quan tâm, nghiên cứu và đề xuất các phương án khắc phục. Đ• từ lâu tiền giấy xuất hiện và chẳng bao lâu sau đó diễn ra tình trạng giảm giá tiền và dẫn đến lạm phát. Nét đặc trưng nổi bật của thực trạng nền kinh tế khi có lạm phát, giá cả của hầu hết các hàng hoá đều tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảm nhanh. Nhìn lại lịch sử lạm phát, từ cuối thể kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. ở nước ta lạm phát diễn ra nghiêm trọng và kéo dài mà nguồn gốc của nó là do hậu quả nặng nề của chiến tranh, cơ cấu kinh tế bất hợp lý kéo dài. Lạm phát đ• phá vỡ toàn bộ kế hoạch của nền kinh tế, phương hại đến tất cả các mối quan hệ trong nền kinh tế - x• hội. Bài viết này với đề tài: "Lạm phát và một số biện pháp khắc phục lạm phát trên thế giới và ở Việt Nam"

Trang 1

Lời nói đầuCơ chế thị trờng đã rung lên hồi chuông cảnh báo bao sự đổi thay của nềnkinh tế Việt Nam trong những thập niêm gần đây Trong nền kinh tế thị tr ờng hoạt

động đầy sôi động và cạnh tranh gay gắt để thu đợc lợi nhuận cao và đứng vữngtrên thơng trờng Các nhà kinh tế cũng nh các doanh nghiệp phải nhanh chóng tiếpcận, nắm bắt những vấn đề của nền kinh tế mới Bên cạnh bao vấn đề cần có đểkinh doanh còn là những vấn đề nổi cộm khác trong kinh tế Một trong những vấn

đề nổi cộm khác trong kinh tế Một trong những vấn đề nổi cộm ấy là lạm phát.Lạm phát nh một căn bệnh của nền kinh tế thị trờng, nó là một vấn đề hết sức phứctạp đòi hỏi sự đầu t lớn về thời gian và trí tuệ mới có thể mong muốn đạt đợc kếtquả khả quan Chống lạm phát không chỉ là việc của các nhà doanh nghiệp mà còn

là nhiệm vụ của chính phủ Lạm phát ảnh hởng toàn bộ đến nền kinh tế quốc dân,

đến đời sống xã hội, đặc biệt là giới lao động ở nớc ta hiện nay, chống lạm phát,giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là một mục tiêu rất quan trọngtrong phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân

Trong thời gian gần đây, vấn đề lạm phát đã đợc nhiều ngời quan tâm, nghiêncứu và đề xuất các phơng án khắc phục Đã từ lâu tiền giấy xuất hiện và chẳng baolâu sau đó diễn ra tình trạng giảm giá tiền và dẫn đến lạm phát Nét đặc trng nổi bậtcủa thực trạng nền kinh tế khi có lạm phát, giá cả của hầu hết các hàng hoá đềutăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảm nhanh

Nhìn lại lịch sử lạm phát, từ cuối thể kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 ở nớc ta lạmphát diễn ra nghiêm trọng và kéo dài mà nguồn gốc của nó là do hậu quả nặng nềcủa chiến tranh, cơ cấu kinh tế bất hợp lý kéo dài Lạm phát đã phá vỡ toàn bộ kếhoạch của nền kinh tế, phơng hại đến tất cả các mối quan hệ trong nền kinh tế - xãhội

Bài viết này với đề tài: "Lạm phát và một số biện pháp khắc phục lạm phát

trên thế giới và ở Việt Nam"

Xuất phát từ vấn đề nghiên cứu lạm phát là cần thiết, cấp bách, đặc biệt thấy

đợc tầm quan trọng của lạm phát Vì vậy, với lợng kiến thức còn hạn chế, em thiếtnghĩ quan tâm nghiên cứu đến đề tài cũng là một phơng pháp tìm hiểu nó một cáchthấu đáo, sâu sắc hơn

Trang 2

Theo C.Mác: Lạm phát là sự tràn đầy các kênh lu thông những tờ giấy bạcthừa, gây nên sự mất giá của đồng tiền và sự phân phối lại sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân.

Theo Samelson: lạm phát xảy ra khi mức giá chung thay đổi Khi mức giátăng lên đợc gọi là lạm phát, khi mức giá giảm xuống đợc gọi là giảm phát Vậy,lạm phát là sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian

Theo Friedman và những nhà kinh tế khác: lạm phát là việc giá cả tăng nhanh

và kéo dài, lạm phát luôn luôn và bao giờ cũng là hiện tợng tiền tệ - lạm phát baogiờ và ở đâu cũng là một hiện tợng tiền tệ

Lạm phát đợc đặc trng bởi chỉ số chung của giá cả và loại chỉ số biểu hiện lạmphát gọi là chỉ số lạm phát hay chỉ số giá cả chung của toàn bộ hàng hoá cấu thànhtổng sản phẩm quốc dân: nó chính là GNP danh nghĩa/GNP thực tế Trong thực tếthờng đợc thay thế bằng một trong hai loại chỉ số giá thông dụng khác: chỉ số giátiêu dùng hay chỉ số giá bán buôn (còn gọi là chỉ số giá cả sản xuất)

Chỉ số giá cả tiêu dùng phản ánh sự biến động giá cả của một giỏ hàng hoá vàdịch vụ tiêu biểu cho cơ cấu tiêu dùng của xã hội Công thức tính:

IP =  ip d

Trong đó:

IP : chỉ số giá cả của giỏ hàng

ip : chỉ số giá cả của từng loại hàng nhóm hàng trong giỏ

d : tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại nhóm hàng trong giỏ (với d=1)

Nó phản ánh cơ cấu tiêu dùng của xã hội

2

Trang 3

Chỉ số bán buôn (giá cả sản xuất) phản ánh sự biến động giá cả của đầu vào,thực chất là biến động giá cả chi phí sản xuất Xu hớng biến động giá chi phí tấtyếu sẽ tác động đến xu hớng giá cả hàng hoá thị trờng.

Tỷ lệ lạm phát:

Tỷ lệ lạm phát là thớc đo chủ yếu của lạm phát trong một thời kỳ Quy mô và

sự biến động của nó phản ánh quy mô và xu hớng lạm phát

Công thức:

gP = ( - 1 ) 100

Trong đó:

gP : tỷ lệ lạm phát (%)

IP : chỉ số giá cả của thời kỳ nghiên cứu

IP - 1 : chỉ số giá cả của thời kỳ trớc đó

Ví dụ:

Chỉ số giá cả của năm 1992 (so với năm 1982) là 300% (IP)

Chỉ số giá cả của năm 1991 (so với năm 1982)

đợc xem là có thể chấp nhận đợc

* Lạm phát hai chữ số: khi giá cả bắt đầu tăng đến hai chữ số mỗi năm, lạm

phát trở thành kẻ thù của sản xuất và thu nhập, loại lạm phát này khi đã trở nênvững chắc sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng

* Siêu lạm phát:

Ngoài lạm phát hai chữ số có thể còn một vài loại khác với các tên gọi nh lạmphát ba chữ số, lạm phát phi mã, tuỳ theo quan điểm của các nhà kinh tế Tuynhiên, hai loại lạm phát này đều có nét giống nhau nhất định và hoàn toàn có thể đachúng vào dạng siêu lạm phát vì siêu lạm phát bao gồm cả hai đặc trng: rất cao vàphi mã Lạm phát ở Đức năm 1922-1923 là hình ảnh siêu lạm phát điển hình trong

Trang 4

lịch sử lạm phát thế giới, giá cả tăng từ 1 đến 10 triệu lần Siêu lạm phát thờng gây

ra những thiệt hại nghiêm trọng và sâu sắc, tuy nhiên chúng cũng ít khi xảy ra

1 tháng lơng = 400.000đ mua đợc = 200kg

Mức sống của ngời công nhân nói trên đợc đo bằng 200kg gạo

Giả định tiếp: đúng một tháng sau, tháng 6/1992, giá gạo đã lạm phát 2% Nhvậy qua một tháng, giá gạo đã tăng lên thành:

2.000đ/kg x 2% + 2.000đ = 2.040đ/kg

Có ba tình huống xảy ra:

Thứ nhất, nếu lơng của ngời công nhân vẫn không tăng, vẫn 400.000đ/tháng.

Vào tháng 6, lơng anh ta sẽ tơng đơng với:

= 196,08kg gạo

Nh vậy, lạm phát trong tháng đã làm mất gần 4kg gạo của anh ta Rõ ràng làanh ta nghèo hơn một chút cuộc sống khó khăn hơn vì 196,08kg thì không thểnhiều bằng 200kg của tháng 5 trớc đó

Thứ hai, có thể Nhà nớc tiên liệu đợc tình hình lạm phát, quyết định tăng lơng

công nhân trong tháng 6 Cho rằng hoặc vô hình hoặc đôi khi đợc tính trớc, tỷ lệ

l-ơng bình quân là 2% một tháng Lúc đó:

Lơng tháng 6 của công nhân = 400.000 (1 + 0,02)

= 408.000đ/kgLơng này mua đợc (với giá gạo 2.040đ/kg) = = 200kg

Mức sống của ngời công nhân này so với tháng 5 không có gì khác nhau

L-ơng vẫn đợc đảm bảo cho anh ta mua đợc ngần ấy hàng hoá (đại diện là 200kggạo) Anh ta không giàu hơn mà cũng không nghèo hơn so với tháng 5 Bởi vì, tuylơng tăng đợc 8.000đ Nhng giá cả tăng lên vừa đủ phần tăng lơng này

4

Trang 5

Thứ ba: Nếu Nhà nớc tăng lơng công nhân hơi mạnh tay lên đến 107,1% so

là cuộc sống của ngời này đã tốt hơn lên

Trờng hợp thứ hai đợc gọi là lạm phát cân bằng Hai trờng hợp thứ 1 và thứ 3

là không cân bằng Nh vậy, cân bằng ở đây là cân bằng so với thu nhập

Kết luận: Lạm phát đợc gọi là cân bằng khi nó tăng tơng ứng với thu nhập.

Nghĩa là sự tồn tại của lạm phát không ảnh hởng đến đời sống của nhân dân Ngợclại, lạm phát không cân bằng khi nó tác động đến đời sống của ngời lao động nólàm cho họ giầu hơn nếu tỷ lệ % tăng lạm phát thấp hơn tỷ lệ % tăng lơng trongcùng thời gian, làm cho mọi ngời nghèo hơn, vất vả hơn nếu tỷ lệ % của lạm phátcao hơn tỷ lệ % tăng của thu nhập cũng trong giai đoạn ấy

Lạm phát không cân bằng là loại xảy ra phổ biến nhất

* Lạm phát dự đoán tr ớc và lạm phát bất th ờng.

Khi lạm phát (thí dụ 8% năm), xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian đủdài (10 năm chẳng hạn), tâm lý và sự chờ đợi của nhân dân đã trở thành quán tính,ngời ta đã quen dần với lạm phát Năm thứ 11 hay 12 trở đi, việc nền kinh tế sẽ cólạm phát 8% là chuyện bình thờng và gần nh đợc tin chắc, đợc đoán trớc, đợc chờ

đợi Ngời ta gọi là loại lạm phát dự đoán đợc

Cũng có khi ngời ta có thể nhìn thấy trớc về lạm phát và tin rằng nó sẽ xảy rabởi các nguyên nhân của nó đã bộc lộ đầy đủ và rõ ràng Trong tình huống nh vậy,ngời ta cũng sẵn sàng chờ đợi, không bất ngờ với lạm phát

Nhng nếu lạm phát bùng ra thình lình, trớc đó cha hề có Thí dụ nh nền kinh

tế đã quá quen với lạm phát rất thấp, bỗng nhiên lạm phát vọt lên cao nh Nhật Bảnvào năm 1979, 1980, tâm lý, cuộc sống và thói quen của mọi ngời đều cha thíchnghi đợc với lạm phát Ngời ta gọi đây là lạm phát bất thờng

Lạm phát bất thờng dễ gây sốc cho cuộc sống và mọi ngời Bởi vì nhân dâncha chuẩn bị về mặt tâm lý và tiêu xài để sống thích hợp với việc tăng giá đột ngột

* Lạm phát cao và lạm phát thấp.

Không thể đánh giá theo cách chủ quan của mình rằng đây là lạm phát cao,kia là lạm phát thấp nếu không hiểu rõ tiêu chuẩn hoặc mốc để đánh giá Bởi vì caohay thấp không đơn thuần chỉ dựa vào tỷ lệ % năm của nó

Theo Smith và John Kenneth Galbraith, lạm phát đợc coi là cao khi tỷ lệ tăngbình quân năm của giá cả lớn hơn mức tăng của thu nhập trong cùng thời gian Ng-

ợc lại, nó đợc gọi là thấp khi tỷ lệ tăng của nó từ nhỏ đến rất nhỏ So với mức tăngcủa thu nhập trong cùng một thời gian

Trang 6

Nh vậy, mốc hoặc tiêu chuẩn đánh giá lạm phát là cao hay thấp là tỷ lệ tăngcủa thu nhập Nếu ta liên hệ với phần lạm phát cân bằng và không cân bằng vừanghiên cứu thì tình huống thứ nhất đợc gọi là lạm phát cao Tình huống thứ ba sẽ đ-

ợc gọi là lạm phát thấp Lạm phát cao đến rất cao khi nó làm cho đời sống nhândân ngày càng khó khăn hơn bởi vì, thu nhập thì không tăng hoặc tăng một tỷ lệ rất

ít trong khi giá cả mỗi tháng một lên cao hơn Lạm phát đợc coi là thấp đến rất thấpnếu nền kinh tế tuy vẫn có lạm phát, nhng tỷ lệ lạm phát ấy là nhỏ đến rất nhỏ sovới mức tăng của thu nhập Do đó đời sống của nhân dân vẫn tốt hơn, sung sớnghơn

Trong tình huống thứ ba, chúng ta có mức tăng lạm phát là 2% tháng hay xấp

xỉ 26,8%/năm Nếu chỉ nhìn vào con số, ngời ta có thể gọi lạm phát nh thế là cao.Tuy nhiên, vì thu nhập trong thí dụ tăng 7,1%/tháng hay 127,73%/năm, cho nênlạm phát trở thành rất thấp

Các nhà kinh tế học cổ điển lập luận rằng:

Nếu gọi M0 là cung ứng tiền tệ hiện có trong nền kinh tế vào thời điểm t=0

V0, P0 và Y0 lần lợt là vận tốc vòng quay của tiền tệ sinh lợi tức, giá cả và sảnlợng tơng ứng tại thời điểm nói trên

Đến thời điểm t=1, cung ứng tiền sẽ là M1, vận tốc vòng quay tiền tệ, giá cả,sản lợng sẽ là V1, P1, Y1

Bởi vì cung ứng tiền ở mỗi thời điểm luôn luôn khác nhau dù ít hay nhiều(M1M0), cho nên vận tốc vòng quay, giá cả, sản lợng cũng vậy Ta cũng sẽ có V1-

V0 , P1P0 và Y1Y0 Tạm cha cần tìm hiểu M1 , V1 , P1 và Y1 sẽ lớn hơn hay nhỏhơn so với M0 , P0 , V0 và Y0 Vấn đề là khi chúng khác nhau, thì:

Trang 7

Nhng tại thời điểm t=0

Đối với Friedman lạm phát đợc gây ra bởi một trong ba nguyên nhân đó là:

 Cung ứng tiền tăng nhanh

 Chi phí đẩy giá cả lên cao

 Lãi suất hạ, tỷ giá giữa nội tệ và ngoại tệ tăng

* Theo quan điểm của Keynes

Khi cung ứng tiền tăng từ 7.500 tỷ lên 8.000 tỷ, bản thân của sự tăng cung ứngtiền về mặt ngắn hạn không ảnh hởng đến các hàng số của phơng trình (6) cho nên

đờng IS không đổi Tuy nhiên sự tăng nói trên lại tác động đến đờng LM LM dịchqua bên phải và ứng với sự dịch chuyển này sản lợng tăng lên 12.000 tỷ VNĐ từmức 11.000 tỷ VNĐ

Điều quan trọng thứ nhất là theo Keynes cung ứng tiền tăng cha tác động trựctiếp ngay đến giá cả mà tác động trớc hết là sản lợng Cung ứng tiền tăng làm sản l-ợng tăng

Bớc tiếp theo là khi sản lợng tăng, nó làm tăng nhu cầu về tiền, nhu cầu vềhàng hoá nhập khẩu và nhu cầu về các loại hàng hoá khác kể cả tài sản Hơn nữa,lãi suất họ vì đờng LM trợt dọc theo IS cũng là nhân tố làm cho chi phí cơ hội của

Trang 8

việc giữ tiền và tiêu tiền trở nên thấp hơn Nhu cầu tăng làm đờng tổng cầu trên thịtrờng hàng hoá cũng phải dịch bên phải trợt dọc theo đờng sản lợng IS đến giao

điểm B' Tại mức giao điểm mới này giá cả trên thị trờng hàng hoá đã tăng từ P0

Ông lý luận rằng vào ngay lúc đầu M0 tăng lên nhanh M1 trong lúc giá cả cha biến

động, vẫn ở mức P0, sẽ làm cho LM thay đổi rất lớn LM dịch chuyển lên tới LM'

8

Trang 9

Hình 1

Với LM' = và sản lợng danh nghĩa đã vợt lên đến 12.000đ

Khi sản lợng tăng nó thực sự kích thích tổng cầu tăng, giai đoạn hai bắt đầu.Giá cả lên từ P0 đến P' Lạm phát đạt mức rất cao Lúc này thơng số M1/P' làm chomức cung tiền thực tế trở lên nhỏ hơn giai đoạn 1 P' càng lớn bao nhiêu cùng tiền

tệ thực tế lại càng nhỏ bấy nhiêu Hiệu ứng ngợc của lạm phát là nó bắt đầu làmgiảm L Khi L giảm, đờng LM dịch từ vì trí LM' về bên trái thành LM với LM1 làhàm số của Với sự dịch qua trái của đờng LM, sản lợng đã tụt xuống 12.00đ Dosản lợng tụt tổng cầu giảm theo

Và kết quả là giá hạ bớt từ P' xuống P1 Lạm phát thực sự từ hậu quả của việctăng cung ứng tiền từ M0 lên M1 là đoạn P1  P0

Keynes tổng kết phân tích của ông qua sáu điểm:

 Cung ứng tiền danh nghĩa tăng khi giá cha thay đổi, làm cung ứng tiền thực

tế tăng

 LM dịch chuyển quá mạnh qua phải, sản lợng tăng quá nhanh

 Tổng cầu tăng gây ra lạm phát

 Lạm phát làm cho mức cung ứng tiền thực tế nhỏ lại so với ban đầu

 LM qua trái trở lại một ít, sản lợng tụt, tuy vẫn cao hơn mức khởi điểm

 Giá cả từ đỉnh lạm phát xuống thấp hơn

A B

K

IS

20 10

0

Lãi suất

Sản l ợng (tỷ VNĐ)

0

Giá cả

Sản l ợng (tỷ VNĐ)

11.000 12.000

P 0

YD

0 (M

0 )

11.000 12.000

Trang 10

Do sự chuyển tiếp của việc tăng cung ứng tiền tệ qua tổng cầu (Aggreatedemand) để làm nên lạm phát, các nhà kinh tế học cổ điển còn gọi tên cách phântích của Keynes về lạm phát là lạm phát do cầu kéo.

* Quan điểm của các nhà kinh tế tiền tệ:

Nếu gọi MS là mức cung tiền danh nghĩa, P là giá cả bình quân và L là mứccung ứng tiền thực tế thì:

Gọi MS là tỷ lệ tăng của cung ứng tiền

Trang 11

Kết luận: Khi Y không đổi và MD tức nhu cầu về tiền danh nghĩa của nhân dântạm ổn định, bất cứ tỷ lệ % tăng nào của cung ứng tiền danh nghĩa sẽ tạo ra đúng tỷ

lệ % tăng ấy về giá cả

Tuy nhiên chúng ta thừa hiểu rằng nhu cầu về tiền, lãi suất, sản lợng rất nhạycảm với chính sách tiền tệ, cho nên khi cung ứng tiền danh nghĩa tăng, có thể sản l-ợng cha thay đổi kịp Nhng lãi suất và do đó nhu cầu về tiền danh nghĩa sẽ biến

động ngay Bởi thế phơng trình (13) đợc viết thành:

lệ tăng trong nhu cầu về tiền danh nghĩa

Rõ ràng là nhu cầu về tiền danh nghĩa có tăng hay là không mọi sự tăng lêncủa cung ứng tiền danh nghĩa - về mặt ngắn hạn - đều nhanh chóng gây ra lạmphát Về mặt dài hạn, khi sản lợng đã phần nào đợc mở rộng theo cung ứng tiền thì

sự chuyển tiếp từ sản lợng qua gia tăng tổng cầu trên thị trờng hàng hoá tiếp tục làbay tay gây ra lạm phát theo quan điểm của Keynes Dù trực tiếp hay gián tiếpngắn hạn hay dài hạn, cung ứng tiền tăng là lý do thờng thấy nhất của vấn đề lạmphát

b Do Chính phủ theo đuổi mục tiêu công ăn việc làm cao và lạm phát:

Lạm phát chi phí cũng có thể là kết quả của chính sách ổn định năng độngnhằm thúc đẩy một mức công ăn việc làm cao Nó xảy ra do những cú sốc cungtiêu cực hoặc do các công nhân đòi lơng cao hơn gây nên

Lúc đầu nền kinh tế ở tại điểm 1 Giả định công nhân đòi tăng lơng do họmuốn tăng lơng thực tế hoặc do họ dự đoán lạm phát sẽ lên cao nên đòi tăng lơng

để khớp với mức lạm phát ảnh hởng của việc tăng đó tơng tự một cú sốc cung tiêucực làm đờng tổng cung di chuyển vào đến AS2:

Trang 12

Hình 2

Nếu chính sách tài chính tiền tệ không thay đổi thì nền kinh tế chuyển tới

điểm 1' sản phẩm sẽ giảm xuống dới mức tỷ lệ tự nhiên trong khi giá cả tăng lên.Khi đó do sản phẩm giảm, thất nghiệp tăng, các nhà hoạch địch chính sách sẽ thựchiện chính sách nhằm tăng cờng tổng cầu đến AD2, quay trở lại mức tỷ lệ tự nhiêncủa sản phẩm tại điểm 2 và mức giá cả P2 Nếu việc tăng tơng lai tiếp tục thì đờngtổng cung lại di chuyển vào đến AS2 thất nghiệp lại phát triển khi chuyển đến điểm2' , các chính sách năng động lại đợc sử dụng để di chuyển đờng tổng cầu đến AD3

và đa nền kinh tế trở lại tình hình công ăn việc làm đầy đủ với mức giá cả P3 Nếuquá trình này tiếp tục thì kết quả là tăng của mức giá cả, nghĩa là gây ra việc lạmphát Nếu lạm phát cầu kéo đi liền với thời kỳ mà thất nghiệp thấp hơn mức tỷ lệ tựnhiên thì lạm phát chi phí đẩy lại đi liền với những thời kỳ mà thất nghiệp cao hơnmức tỷ lệ tự nhiên Khi lạm phát cầu kéo gây nên do tỷ lệ lạm phát cao hơn thì lạmphát dự tính cuối cùng sẽ tăng lên làm cho công nhân đòi tăng lơng, nên tiền lơngthực tế của họ không giảm xuống Vì vậy cuối cùng lạm phát cầu kéo có thể gâynên lạm phát chi phí đẩy

* Lạm phát cầu kéo:

Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng lên mạnh mẽ tại mức sản lợng

đã đạt hoặc vợt quá tiềm năng Điều này đợc minh hoạ trong hình vẽ 2 Trong thực

tế khi xẩy ra lạm phát cầu kéo ngời ta thờng nhận thấy lợng tiền trong lu thông vàkhối lợng tín dụng tăng đáng kể và vợt quá khả năng giới hạn của mức cung hànghoá Nh vậy bản chất của lạm phát cầu kéo là chi tiêu quá nhiều tiền để mua một l-ợng cung hạn chế về hàng hoá có thể sản xuất đợc trong thị trờng lao động đã đạt

đợc cân bằng

12

P 4 P

Y Y

n Y'

P 3

P 2

P 1

AD 1

AD 2

AD 3

AD 4 3

P 1 P

Y

P 0

0

E 1 E

0

AD 0

AD 1 AS

Trang 13

ảnh hởng trực tiếp đến cơ sở tiền tệ và do đó đến cung tiền tệ, vì vậy nó sẽ không

ảnh hởng rõ ràng đến tổng cầu và sẽ có lạm phát Tạo ra tiền tệ ảnh hởng đến tổngcầu và có thể gây ra lạm phát, thâm hụt ngân sách đợc trang trải bằng in tiền sẽ gây

ra lạm phát nếu ngân sách thâm hụt thâm hụt trong một thời kỳ khá dài Trong thời

kỳ đầu nếu thâm hụt đợc trang trải bằng tạo ra tiền tệ thì cung tiền sẽ tăng làm cho

đờng cầu dịch sang phải và mức giá cả tăng lên Nếu thâm hụt ngân sách vẫn xảy ratrong thời kỳ sau, cung tiền tệ sẽ lại tăng lên và đờng tổng cầu lại di chuyển sangphải làm mức giá cả tăng lên Hơn nữa khi thâm hụt còn dai dẳng và Chính phủphải in tiền để trang trải thâm hụt đó thì quá trình này sẽ tiếp tục và đa đến lạmphát kéo dài

Tuy nhiên nếu là thâm hụt tạm thời thì nó sẽ không gây nên lạm phát trongthời kỳ thâm hụt xảy ra, tiền tệ sẽ tăng lên để trang trải thâm hụt Việc di chuyển racủa đờng cầu sẽ làm mức giá cả tăng lên, trong thời kỳ sau không còn thâm hụt thìkhông còn nhu cầu in tiền nữa Đờng tổng cầu sẽ không di chuyển nữa, mức giá cả

sẽ không tiếp tục tăng Nh vậy sự tăng lên một đợt trong cung tiền tệ do thâm hụttạm thời chỉ gây nên sự tăng lên một đợt trong mức giá cả và lạm phát không mởrộng

Mặc dù kết quả là lạm phát nhng Chính phủ vẫn thờng xuyên trang trải ngânsách bằng cách tạo thêm tiền Nếu các nớc đang phát triển bị thâm hụt ngân sách,

họ không thể trang trải bằng cách phát hành trái khoán do không có một thị trờngvốn phát triển nên phải dùng đến cách in tiền Kết quả là khi bị thâm hụt nghiêmtrọng so với GNP của họ thì cung tiền tệ tăng trởng với tỷ lệ cao và gây nên lạmphát Ngợc lại với những nớc phát triển đặc biệt là Mỹ do có một thị trờng chứngkhoán Nhà nớc phát triển tốt nên có thể phát hành nhiều trái khoán để tài trợ thâmhụt Tuy nhiên thâm hụt tại Mỹ không có nguy cơ lạm phát bởi Fed có thể có mụctiêu ngăn chặn lãi suất cao Khi Chính phủ phát hành trái khoán để tài trợ thâm hụt

có thể gây nên áp lực với lãi suất Khi đó Fed có thể mua trái khoán để nâng giátrái khoán và ngăn chặn lãi suất tăng, kết quả là cung tiền tăng và gây phát sinh lạmphát

d Tỷ giá hối đoái và lạm phát:

Lạm phát ở Đức (1921-1923), Bolivia năm 1985, Brazil và Argentine nhữngnăm đầu thập niên 90 cho đến gần đây, Việt Nam (1989-1992) lúc đầu là do

Trang 14

nguyên nhân thứ nhất: lạm phát do cầu kéo Giữa giai đoạn lạm phát khi mà đồngtiền nội tệ xuống giá mức quá nhanh so với ngoại tệ thì bắt đầu xuất hiện tâm lýkéo giá hàng hoá tăng lên theo tỷ lệ tăng giá của tỷ giá hối đoái danh nghĩa.

Tỷ giá hối đoái thực sự quan hệ chặt chẽ với giá cả hàng hoá xuất và nhậpkhẩu Do đó, nó gắn bó trực tiếp với tất cả các loại giá cả hàng hoá khác trên thị tr-ờng Tỷ giá giữa tiền nội tệ và tiền nớc ngoài càng tăng lên, hàng hoá càng lên giá

và giá hàng lên càng kéo tỷ giá lên nhanh hơn, kinh tế càng lạm phát

Một số nền kinh tế đang phát triển cũng có trờng hợp này Nói cho cùng mốiliên quan giữa lạm phát và tỷ giá có thể quy về nguyên nhân thứ nhất là sự gia tăngcủa cung ứng tiền Tuy nhiên các nhà kinh tế khắp các nớc vẫn thừa nhận rằng cóvai trò tâm lý trong khuynh hớng kéo giá cả hàng hoá tăng lên theo tỷ giá trong khilạm phát đã thực sự hình thành Khuynh hớng đó rất đặc trng ở khu vực xuất nhậpkhẩu Khu vực này chi phối mạnh mẽ tình hình sản xuất, chi phí và giá cả các khuvực còn lại trong nền kinh tế, nhất là ở các nớc phát triển hớng ngoại Nên khi khuvực xuất nhập khẩu lên giá hàng hoá của họ theo tỷ giá, những giá cả còn lại đồngloạt lên giá theo

Nhìn chung, có thể nói rằng nếu phân tích chi tiết lạm phát xảy ra do 3nguyên nhân: cầu kéo, chi phí đẩy và tỷ giá hối đoái gây ra Tuy nhiên 2 nguyênnhân sau sẽ không có cơ sở bộc phát nếu cung ứng tiền danh nghĩa không gia tăng(hoặc không chạy theo nhu cầu về tiền danh nghĩa) bởi sự lên giá hàng hoá, lao

động và ngoại tệ Chính cung ứng tiền đã gián tiếp là cơ sở cho 2 nguyên nhân sauvì nếu cung ứng tiền danh nghĩa không tăng nhanh, nếu ngân hàng trung ơng quản

lý chặt việc phát hành tiền ra trong lúc giá lao động, dầu mỏ, ngoại tệ lên

Sự thắt chặt chắc chắn sẽ dẫn đến mức giảm sức mua nhanh chóng, giảm cầu,sản lợng sụt, thất nghiệp tăng, giá lao động hạ trở lại và quá trình lạm phát sẽ bịkìm hãm Dĩ nhiên tình huống này đòi hỏi phải trả giá để ngăn chặn lạm phát Nh -

ng điều rõ ràng ở đây là thậm chí khi cung ứng tiền không là tác nhân trực tiếp gây

ra lạm phát ở cả hai trờng hợp, thì nó vẫn là tác nhân gián tiếp Hơn nữa, nó hoàntoàn có khả năng hình thành phòng tuyến để giữ cho giá cả hạ trở lại Vì những lý

do đó, cuối cùng chính sách tiền tệ là nguyên nhân đích thực của lạm phát

e Do những nguyên nhân khác.

Tình hình chính trị trong nớc, ảnh hởng của tình hình kinh tế trên thế giới, tâm

lý ngời dân trong nớc,

II Những tác động của lạm phát.

1 Lạm phát và lãi suất thị trờng:

Tác động đầu tiên của lạm phát nên đời sống kinh tế là nó làm thay đổi lãi suất.Vì lãi suất ngày nay tác động nhiều mặt đến thu nhập, tiêu dùng và đầu t cho nênthông qua lãi suất, lạm phát tác động nhiều mặt đến thu nhập, tiêu dùng và đầu t; lạmphát có tác động đến nhiều khía cạnh của đời sống kinh tế vĩ mô và vi mô

14

Trang 15

Để giữ cho tài sản nợ, tài sản có có hiệu quả không đổi, hệ thống ngân hàng sẽluôn cố gắng giữ cho lãi suất thực tế ổn định Nhng, vì lãi suất thực tế = lãi suấtdanh nghĩa - tỷ lệ lạm phát.

Nên nếu muốn cho lãi suất thực tế không đổi thì lãi suất danh nghĩa phải tăngcùng với tỷ lệ lạm phát Khi các ngân hàng và hệ thống tài chính tăng lãi suất danhnghĩa theo lạm phát, hậu quả mà nền kinh tế phải gánh lấy là suy thoái và thấtnghiệp tăng Về mặt lâu dài, sự cân bằng trên thị trờng hàng hoá và thị trờng tiền tệkéo cả lạm phát và lãi suất xuống khi không có sự can thiệp của ngân hàng trung -

ơng Nhng cái giá phải trả là tiềm năng sản xuất bị lãng phí, số việc làm giảm và

đời sống nhân dân thêm khó khăn

2 Lạm phát và thu nhập thực tế.

Lạm phát tăng cao làm giảm thu nhập thực tế của ngời lao động, giảm giá trịcủa tài sản không sinh lãi Có lạm phát không cân bằng, lạm phát làm giảm giá trịcủa những tài sản sinh lãi

Giả sử ta có 1.000.000đ cho vay (gửi ngân hàng, mua trái phiếu Chính phủ)với i = 10%/năm, tổng số thuế thu nhập 30%

Giả sử tỷ lệ lạm phát = 0  lãi suất thực tế = 10%, thuế thu nhập từ tiền lãi là10% x 1.000.000đ = 100.000đ, thu nhập thực tế sau thuế là:

100.000đ - 30% x 100.000đ = 70.000đ

Giả sử tỷ lệ lạm phát = 10% khi đó:

 Lãi suất danh nghĩa 20%, thu nhập danh nghĩa từ tiền lãi là 200.000đ, thuếthu nhập = 30% x 200.000đ = 60.000đ, thu nhập danh nghĩa sau thuế 200.000đ-60.000đ = 140.000đ  thu nhập thực tế sau thuế = 140.000đ - 10% x 1.000.000đ =40.000đ

 Lãi suất thực tế 10%  thu nhập thực 100.000đ, thuế thu nhập 30% x100.000đ = 30.000đ  thu nhập thực sau thuế là 70.000đ

Bởi vì mức thuế thì đợc ấn định cho cả năm hoặc nhiều năm nên trong thờigian ngắn nó rất khó điều chỉnh, trong khi lạm phát có thể xảy ra vào bất cứ lúcnào Vì vậy, vô hình chung, khi lạm phát xảy ra càng chất thêm gánh nặng thuế thunhập và các loại thuế khác lên ngời bạn Kết quả là lạm phát càng cao, thu nhậpthực tế của nhân dân càng giảm, đời sống của họ khó khăn hơn ngay cả khi lãi suất

và tiền lơng đợc điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát

3 Lạm phát và phân phối thu nhập.

Lạm phát gây ra tình trạng phân phối thu nhập không bình đẳng trong xã hội

Ví dụ: ta có 1.000.000đ cho vay:

+ Lạm phát dự tính là 10%, i = 20%, thì sang năm ta rút về đợc 1.000.000đ +1.000.000đ x 20% = 1.200.000đ, mua hàng hoá với giá nh năm trớc là 1.100.000đ

do đó lãi 100.000đ

Trang 16

+ Lạm phát dự toán là 30%, i = 20%, ngời cho vay bị thiệt 100.000đ, ngời đivay mua hàng hoá đợc 100.000đ.

Thông thờng đối tợng đi vay là các nhà doanh nghiệp, thành phần cho vaycuối cùng là nhân dân với các khoản tiền tiết kiệm nhỏ bé của họ Lạm phát làmcho các nhà kinh doanh có đợc phần thu nhập tăng thêm do thiệt hại của các thànhphần nhân dân nghèo Đời sống nhân dân lao động đã khó khăn lại càng khó khănhơn

Những ngời thừa tiền và giàu có thì sao? Lạm phát bất thờng kéo họ vào thị ờng đầu cơ tài sản và hàng hoá Trong khi ngời dân không có tiền để mua sắm hànghoá tiêu dùng cho một tháng thì những ngời thừa tiền và giàu có có thể mua hàngnúi hàng hoá để tích trữ, chờ giá lên tung ra bán Chính sự đầu cơ này càng làm chocung hàng hoá khan hiếm một cách giả tạo và giá cả càng lên cơn sốt Cuối cùng lànhân dân lao động không mua nổi ngay cả hàng tiêu dùng cần thiết để sống trongkhi những kẻ đầu cơ bán ra hàng hoá với giá rất cao và càng trở lên giàu có hơn.Lạm phát nh thế có thể dẫn đến rối loạn kinh tế và làm cho hố ngăn cách giàunghèo lại càng mở to hơn Quá trình phân phối lại thu nhập do lạm phát thờng làkhông hợp lý và làm tăng thêm sự bất bình đẳng

tr-4 Tác động khác của lạm phát:

Làm tăng khoản nợ quốc gia, biến động kinh tế xã hội, gây ra tâm lý bất ổn

định trong nhân dân,

III Những biện pháp kìm chế và khắc phục lam phát.

Để đấu tranh chống hiện tợng lạm phát, ngời ta có thể tác động vào quan hệcung cầu, vào chi phí và các phản ứng tâm lý Tác động vào quan hệ cung cầu:muốn chống lạm phát phải quản lý cầu, để cân đối tiền hàng trong nền kinh tế th-ờng đợc thực hiện bằng việc tăng cung (khuyến khích sản xuất, khuyến khích cạnhtranh, tăng tốc độ tăng trởng của sản xuất, ) hoặc điều tiết khống chế cầu, hoặc

đồng thời cả hai biện pháp đó Song việc tăng cung rất khó khăn và đòi hỏi phải cóthời gian dài, trong khi lạm phát luôn ở trạng thái động và luôn tạo ra hiện tợng cầungày càng lớn hơn cung, do đó biện pháp có tính khả thi nhanh chóng là khống chế

và điều tiết cầu Khống chế và điều tiết cầu bằng cách giảm chi ngân sách, thắt chặttín dụng, tăng thuế, khuyến khích tiết kiệm

Tác động vào chi phí: thực hiện việc đa dạng hoá các nguồn cung ứng vật t,tiết kiệm nguyên liệu, thực hiện việc kiểm soát giá cả và tiền lơng

Tác động vào tâm lý: thông tin đầy đủ cho nhân dân về giá cả và chất lợnghàng hoá, công bố các biện pháp tác động của ngân hàng và Chính phủ

Lạm phát là hiện tợng kinh tế phức tạp, đa nhân tố và luôn ở trạng thái động

Do các biện pháp chống lạm phát phải là một hệ thống đồng bộ bao gồm các biệnpháp về kinh tế hành chính, tâm lý, các biện pháp cấp bách và lâu dài

16

Trang 17

phần II

những vấn đề về lạm phát trong

các nớc trên thế giới

I Tình hình lạm phát đã xảy ra của một số nớc trên thế giới.

Lịch sử phát triển kinh tế xã hội đã đạt đợc những thành tựu vợt bậc trong thế

kỷ XX này, nhng cũng đồng thời thế kỷ XX đã xuất hiện những cuộc lạm phát điểnhình mà xã hội loài ngời đã phải đối đầu

1 Lạm phát ở các nớc Châu Mỹ Latinh:

Những đợt có lạm phát lớn nhất là những thời kỳ siêu lạm phát, Chilê đã cósiêu lạm phát vào những giai đoạn cuối của Chính phủ Agienle trong cuối nhữngnăm 1970 và mức lạm phát của Bolivia đã lên tới 11.000% vào năm 1985 Quả lànhững thời kỳ lạm phát run ngời

Đồ thị đã phác hoạ tỷ lệ lạm phát bình quân của một nhóm nớc Châu MỹLatinh trong thời kỳ 10 năm (1980-1990) đối lại với mức tăng trởng tiền tệ bìnhquân cũng trong thời kỳ đó Đồ thị chứng minh rằng lạm phát cao tại những nớc đónói chung là đi liền với mức tăng trởng tiền tệ cao

Hình 3

Trang 18

Ngời ta tin một cách phổ biến rằng có một cái gì đó về cơ cấu trong nền kinh

tế Châu Mỹ Latinh (Liên đoàn lao động chiến đấu, hệ thống chính trị) không ổn

định gây lên lạm phát cao Thực tế lạm phát ở Châu Mỹ Latinh là đa dạng: một sốnớc Châu Mỹ Latinh nh Hondura, có tỷ lệ lạm phát bình quân năm dới 10% trongthời kỳ đó, trong khi tại các nớc khác nh Argentine, Brazin, Peru, tỷ lệ lạm phát làtrên 200% Tỷ lệ lạm phát ở các nớc Châu Mỹ Latinh đổi lại với mức tăng trởngcung tiền tệ cho thấy là những nớc có tỷ lệ lạm phát rất cao cũng có tỷ lệ tăng trởngcao nhất Chứng cứ về các nớc Châu Mỹ Latinh cũng nh các nớc khác trên thế giớidờng nh bảo vệ cho ý kiến rằng: lạm phát cực kỳ cao là kết quả của tỷ lệ tăng trởngtiền tệ cao Tuy nhiên cũng lu ý rằng ta đang nhìn vào một chứng cứ rút gọn, nó chỉnhằm vào mối tơng quan giữa hai biến số: tăng trởng tiền tệ và tỷ lệ lạm phát Lạmphát gây nên tăng trởng cung tiền tệ hoặc một nhân tố thứ ba thúc đẩy cả tăng trởngtiền tệ và lạm phát

Ta có thể nhìn vào những giai đoạn lịch sử mà lúc đó mức tăng trởng tiền tệtăng lên thể hiện là một sự kiện ngoại sinh, do vậy một tỷ lệ lạm phát cho một thời

kỳ kéo dài đi tiếp theo sau mức tăng của tăng trởng tiền tệ sẽ cho ta biết tăng trởngtiền tệ cao là một động lực đằng sau lạm phát

2 Siêu lạm phát của Đức 1921 - 1923:

Đức đã thất bại trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất, kinh tế bị tàn phá nặng

lề với mức sản lợng thấp và nguồn thu thấp từ thuế, đã gia tăng thêm bởi nhữngkhoản bồi thờng mà Đức phải nộp cho các nớc thắng trận Lạm phát đã bùng rangay sau khi chiến tranh chấm dứt Rồi đến quân đội Pháp chiếm đóng vùng Ruhr(3-1923) làm nảy ra cuộc "kháng cự thụ động" cũng là yếu tố làm cho đồng tiềncủa Đức mất giá nhanh Chỉ trong vài tháng đồng Mác của Đức đã mất toàn bộ giátrị trên thị trờng hối đoái

Từ 1921 đồng Mác không còn đợc dùng làm tiền dự trữ có giá trị, cuối năm

1922 mở ra giai đoạn 2 Đồng Mác không còn là đơn vị đo lờng giá trị, đồng Đôla

đang dần chiếm vị trí của đồng Mác trớc đây Đồng Mác chỉ còn giữ lại phần nàochức năng tối thiểu làm trung gian trong việc trao đổi

Cuối cùng năm 1922 ngời ta không tính bằng đồng Mác mà căn cứ vào số ợng vật chất của hàng hoá, đến tháng 8-1923 chẳng còn ai nghĩ đến chuyện đầu tgóp vốn, nạn thất nghiệp tràn lan Thực tế ngày 5-11-1923, 1 đồng Đôla Mỹ trị giá42.109 Mác, tốc độ lu hành nhanh đến mức tiền lu thông tính bằng Mác - vàng trởthành con số không, từ 6 tỷ Mác vàng năm 1913 đến tháng 10 năm 1923 chỉ còn là0,3 tỷ

l-Ta có thể biểu diễn tình hình lạm phát của Đức bằng biểu sau:

18

Ngày đăng: 03/08/2013, 11:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 - Lạm phát và một số biện pháp khắc phục lạm phát trên thế giới và ở Việt Nam
Hình 1 (Trang 10)
Hình 2P4P YYnY'P3P2P143 '212 '1 'AS4AS3AS 2 AS 1AD1AD2AD3AD43 - Lạm phát và một số biện pháp khắc phục lạm phát trên thế giới và ở Việt Nam
Hình 2 P4P YYnY'P3P2P143 '212 '1 'AS4AS3AS 2 AS 1AD1AD2AD3AD43 (Trang 13)
Bảng: Lãi suất trong nớc (%) - Lạm phát và một số biện pháp khắc phục lạm phát trên thế giới và ở Việt Nam
ng Lãi suất trong nớc (%) (Trang 30)
Do đồng Bạt cao hơn 15% so với giá thực tế của đồng bảng Anh, Mác, Tây Đức, Yên Nhật, Đôla Hồng Kông,.. - Lạm phát và một số biện pháp khắc phục lạm phát trên thế giới và ở Việt Nam
o đồng Bạt cao hơn 15% so với giá thực tế của đồng bảng Anh, Mác, Tây Đức, Yên Nhật, Đôla Hồng Kông, (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w