Khi gặp đề bài cho CTPT trực tiếp hoặc gián tiếp , yêu cầu xác định số chất hoặc số đồng phân thì cần chú ý: 1 Nếu trên đề không có cụm từ “cấu tạo” thì ta phải xét thêm các trường h[r]
Trang 1Bài 2: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH(dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thứccủa ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
B CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
C HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
D CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
Trang 2- Trong C10H14O6 có lk 4 Tổng liên kết π trong 3 gốc hiđrocacbon của gốc axit
- R1,R2,R3 sẽ bằng 1 A,B,C,D loại A,C
- Loại B vì CH3-CH=CH-COONa có đồng phân hình học
Bài 3: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen Các phát biểu đúng là:
- Tan ít trong nước lạnh nhưng tan vô hạn ở 660C, tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ
- Bị chảy rữa và thẩm màu do hút ẩm và bị oxi hóa bởi không khí
2C6H5-OH + 2Na 2CcH5ONa + H2↑
C6H5-OH + NaOH CcH5ONa + H2OTuy nhiên tính axit của phenol rất yếu:
- Không làm đổi màu chất chỉ thị
- Không chỉ bị axit mạnh như HCl mà còn bị cả axit yếu ( H2CO3) đẩy ra khỏi muối:
Trang 3C6H5-ONa + CO2+H2O C6H5OH↓ (màu trắng) + NaHCO3.2- Phenol có tính thơm mạnh hơn bezen : phản ứng thế của phenol với Br2, HNO3 diễn ra dễdàng hơn nhiều ( không cần dùng xúc tác, không cần Br2 khan như benzen) do nhóm –OH lànhóm no
Bài giải
- Phát biểu (4) : ) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen A,B,C,Dloại C vì không có (4)
-Phát biểu (3) : Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
Là phát biểu đúng A,B,D loại A vì không có (3)
-Phát biểu (2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím là phát biểuđúng B,D loại D vì không có (2)
1 Tơ tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên): Bông, len, tơ tằm.
2 Tơ hóa học: (được chế tạo bằng phương pháp hóa học): có 2 nhóm:
2.1 Tơ tổng hợp: chế tạo từ các polime tổng hợp Một số loại tơ tổng hợp thường gặp:
Tơ Nilon 6-6: được tạo từ Hexa metylen điamin và axit ađipic bằng phương pháp trùng hợp:
nH2N[CH2]6NH2 + nHCOOC[CH2]4COOH t cao0
( NH CH 26NH CO CH 24CO )n
+ 2nH2O
Tơ lapsan
- Tơ lapsan thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etilenglicol
Tơ Nitron (hay olon)
- Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ Vinylxihanua (hay acrilonitrin)
Tơ poliamit ( nilon, capron)
Tơ vinylic (vinilon)
2.2 Tơ bán tổng hợp (Hay tơ nhân tạo : Xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến
thêm bằng phương pháp hóa học).Hay gặp:Tơ visco, tơ xenlulozo axetat …
Trang 4Gửi đến số điện thoại
Bài giải
Theo phân tích trên nhận thấy :
- Loại C vì có CH3CHO không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường
- Loại B vì có CH3 COCH3 ( xeton) không tác dụng với Cu(OH)2
- Loại D vì có C2H5OH không tác dụng với Cu(OH)2
⇒ chọn A
Bài 13: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là
A tơ capron; nilon-6,6, polietylen
B poli (vinyl axetat); polietilen, cao su buna
C nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren
D polietylen; cao su buna; polistiren
(Trích Câu 26- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)
Cần biết
•Các chất hữu cơ bị thủy phân trong môi trường axit:
-Este và chất béo
Trang 5- Cacbohiđrat( - monosaccazit: glucozơ và fructozơ)
- Loại A vì có tơ capron và nilon-6,6 bị thủy phân trong môi trường axit
- LoạiB vì có poli(vinylaxtat) bị thủy phân trong môi trường axit
+ axit fomic : HCOOH
+este của axit fomic : HCOOR
+ Muối của axit fomic : HCOONa
Trang 6– CHO)
•Cách viết đồng phân của axit CxHyO2 :
- Bước 1 : xác định xem axit bài cho là no hay không no bằng cách tính số liên kết pitheo công thức :
2C 2 H2
Nếu π ≠ 1 là axit không no
- Bước 2 : Viết mạch có (x-1) C ( mạch thẳng, mạch nhánh, đề rất ít khi ra mạchvòng)
- Bước 3 : Điền liên kết bội nếu có ( liên kết đôi hoặc liên kết ba) vào các mạch C vừaviết được ở bước 2 ( khi điền cần chú ý các trường hợp trùng lặp và vi phạm hóa trị IVcủa C )
- Bước 4 : Điền nhóm chức COOH vào các mạch vừa viết được ở bước 3
- Bước 5 : Xét các trường hợp có đồng phân hình học nếu có( bước này chỉ thực hiệnkhi mạch có liên kết đôi và đề hỏi dưới dạng « đồng phân » và bỏ qua bước này khikhông có liên kết đôi hoặc có liên kết đôi nhưng đề hỏi « đồng phân cấu tạo »
•Cách viết đồng phân của este CxHyO2 :
- Bước 1 : xác định xem este bài cho là no hay không no bằng cách tính số liên kết pi
và vòng theo công thức :
2C 2 HV
2
Nếu π ≠ 1 là axit không no
- Bước 2 : Viết mạch có (x-1) C ( mạch thẳng, mạch nhánh, đề rất ít khi ra mạch vòng)
- Bước 2 : vì CTCT của este đơn chức luôn có dạng RCOO /R tổng số C trong hai gốc
R + R/ = (x-1)
- Bước 3 : dựa vào tổng C trong hai gốc hãy xét các gốc có thể có ( khi xét cần chú ý
gốc R có thể là H tức không có C , gốc R/ nhất thiết phải có từ 1C trở lên Ngoài ra,những gốc có từ 3C trở lên thì có thể tồn tại ở dạng mạch thẳng hoặc mạch nhánh)
- Bước 4 : Điền liên kết bội nếu có ( liên kết đôi hoặc liên kết ba) vào các mạch C vừa
viết được ở bước 2 ( khi điền cần chú ý các trường hợp trùng lặp và vi phạm hóa trị IVcủa C )
- Bước 5 : Xét các trường hợp có đồng phân hình học nếu có( bước này chỉ thực hiện
khi mạch có liên kết đôi và đề hỏi dưới dạng « đồng phân » và bỏ qua bước này khikhông có liên kết đôi hoặc có liên kết đôi nhưng đề hỏi « đồng phân cấu tạo »
Trang 7Bài giải
Theo phân tích trên C5H10O2 chỉ có thể là : axit và este (không tráng gương) Cụ thể:
- các đồng phân axit : 4
- các dồng phân este không tráng gương : 5
⇒chọn D ( bạn đọc tự viết các đồng phân theo hướng dẫn ở trên).
Bài 15: Trong các chất : xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete,
số chất có khả năng làm mất màu nước brom là
- Hợp chất có liên kết bội C= C ( -liên kết C= C trong vòng benzen) hoặc C≡C
- Phenol và anilin , stiren, naphtalen
Bài 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu đươc etilen
B Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
C Dãy các chất : C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải
D Đun ancol etylic ở 1400C (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete
(Trích Câu 41- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)
Cần biết
•Phenol là hợp chất có tính axit-gọi là axit phenic ( vừa tác dụng được với kim loại Na,K…vừa tác dụng được với bazơ NaOH, KOH…):
2C6H5-OH + 2Na 2CcH5ONa + H2
C6H5-OH + NaOH CcH5ONa + H2OTuy nhiên tính axit của phenol rất yếu:
Trang 8- Không làm đổi màu chất chỉ thị
- Không chỉ bị axit mạnh như HCl mà còn bị cả axit yếu ( H2CO3) đẩy ra khỏi muối:
C6H5-ONa + CO2+H2O C6H5OH↓ (màu trắng) + NaHCO3
•Phản ứng tách nước của ancol: ROH + HOR/ 2 4
H SO
140 C
ROR/ +HOH
•Phenolphtalein( không màu) chỉ chuyển sang màu hồng trong môi trường bazơ
•sản phẩm của phản ứng của dẫn xuất halogen với bazơ phụ thuộc vào môi trường:
n 2n 1
C H X KOH ( hoặc NaOH)
0 2 0
H O,t
n 2n 1 ancol,t
Bài 17: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng
•Các chất hữu cơ cộng H2 (Ni,t0) sinh ra ancol bậc 2 gồm:
- ancol bậc 2 chưa no tương ứng
- Xeton no tương ứng
- Xeton chưa no tương ứng
Ghi chú: Tương ứng có nghĩa là cùng số C
Bài giải
Theo phân tích trên ta có: Vi CTCT của 4-Metyl pentan -2-ol là
CH3-CH(CH3)-CH2-CH(OH)-CH3 nên các chất cộng H2 sinh ra nó là :
- Ancol bậc 2 chưa no tương ứng:
CH2=CH(CH3)CH2CH(OH)CH3.,(CH3)2CH=CHCH(OH)CH3
- Xeton chưa no tương ứng: CH2=CH(CH3)CH2COCH3 , (CH3)2CH=CHCOCH3
- Xeton no tương ứng: CH3)2CH2CH2COCH3
⇒Chọn B.
Bài 18: Cho các chất : (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4)
1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4-metylphenol; (6) α-naphtol Các chất thuộc loại phenol là:
Trang 92 4
CH COOH H
H SO ,dac Ni,t
•Este có mùi chuối chín là CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 : izoamyl axetat
•Mọi phản ứng của hợp chất hữu cơ với H2( Ni,t0) đều làm mạch C không đổi
•Phản ứng este hóa tổng quát của ancol đơn chức và axit đơn chức là :
Trong đó vai trò của H2SO4(đặc) là xúc tác và hút nước
•Khi gọi tên an đehit phải đánh số thứ tự C tai C thuộc –CHO
•Sự chuyển hóa giữa anđehit và ancol :
Trang 10Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom Chất X là
A xenlulozơ B mantozơ C glucozơ D Saccarozơ
• Hợp chất làm mất màu nước brom thì phải có nhóm –CHO hoặc liên kết bội C= C hoặcC≡C hoặc vòng không bền hoặc có vòng bezen có gắn nhóm thế OH- NH2 Cụ thể:
- Xicloankan có vòng 3 cạnh
- Hợp chất có liên kết bội C= C ( trừ liên kết C= C trong vòng benzen) hoặc C≡C
- Phenol và anilin , stiren, naphtalen
- Hợp chất có nhóm chức –CHO
- Glucozơ và matozơ
•Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường dd xanh lam hoặc tímgồm :
- các hợp chất hữu cơ có từ 2 nhóm –OH kề nhau trở lên
- Các hợp chất hữu cơ có nhóm chức axit –COOH
- Các hợp chất peptit( trừ đi peptit)
Chú ý
- Màu xanh lam sẽ bị mất đi khi đun nóng do phức đồng (II) bị phá hủy
- Xenlulozơ chỉ tan trong nước Svayde tức Cu(OH)2/NH3
Bài giải
Theo phân tích ở trên nhận thấy:
-X hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường A,B,C,D A
Trang 11- X có liên kết glucozit B,C,D Loại C.
- X làm mất màu nước Brom B,D loại D
⇒Chọn B
Bài 21: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ
X Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, t0), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lầnlượt là
A glucozơ, saccarozơ B glucozơ, sobitol C glucozơ, fructozơ D glucozơ, etanol
Ni
R-CH2-OH
•Với trắc nghiệm, các phương án A,B,C,D là một thông tin quan trọng
Bài giải
- Từ A,B,C,D X là glucozơ: C6H12O6 ⇒Y cũng có 6C A,B,C,D Loại A và D
- glucozơ + H2 ⇒Trong Y chỉ có chức ancol ⇒Loại C ( hợp chất có chức xeton)
⇒ chọn B.
Bài 22: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
A Glyxin B Etylamin C Anilin D Phenylamoni clorua
(Trích Câu 6- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)
Cần biết
•Anilin C6H5-NH2 có tính bazơ nhưng tính bazơ của amin rất yếu Dẫn chứng:
- Không làm thay đổi màu của chất chỉ thi
- Bị bazơ mạnh đẩy khỏi muối
C6H5-NH3Cl ⇔ C6H5-NH2.HCl+ NaOH C6H5-NH2 + NaCl + H2O
•Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu bị thủy phân cho môi trường axit
•Môi trường của dung dịch aminoaxit phụ thuộc vào tương quan giữa số lượng nhóm –NH2
và nhóm –COOH quyết định Cụ thể:
Trang 12•Một vài quy luật về tính bazơ
- Các amin no đều có tính bazơ mạnh hơn ammoniac và amin càng nhiều C tính bazơcàng mạnh
- Tính bazơ Amin bậc 1 và amin bậc 3 < amin bậc 2
- Tính bazơ amin không no và amin thơm < amino
Amin không no, amin thơm < NH3 < amin no < kiềm(NaOH,KOH, ) < CxHyO( tồn tại trongmuối , x càng lớn tính bazơ càng lớn)
Bài giải
Theo phân tích trên ta có:
- Glyxin: NH2- CH2- COOH ⇒môi trường trung tính ⇒không làm thay đổi màu chấtchỉ thị ⇒loại A
- Anilin : C6H5-NH2 là bazơ rất yếu ⇒không làm thay đổi màu chất chỉ thị ⇒loại C
- Phenyl amonoclorua C6H5-NH3Cl là muối của bazơ yếu ( C6H5-NH2) và axit mạnh(HCl) nên trong dung dịch bị thủy phân ra môi trường axit :
C6H5-NH3Cl ⇔ C6H5-NH2.HCl+ HOH C6H5-NH2 + H3O+ + Cl
⇒Làm quỳ hóa đỏ ⇒loại D
⇒ Chọn B.
Bài 23: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng ?
A poliacrilonitrin B poli(metyl metacrylat)
C polistiren D poli(etylen terephtalat)
(Trích Câu 9- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)
Cần biết
•Có hai phương pháp điều chế polime : phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng
•Các polime được điều chế bằng phương pháp trùng hợp thường được xét trong SGK gồm:
1- Poli Etilen hay P.E: t ,xt,p0
Trang 133- Poli Stiren hay P.S: t ,xt,p
Theo phân tích ở trên và từ A,B,C,D Chọn D.
Bài 24: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dungdịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?
Trang 14A 2 B 3 C 1 D 4
(Trích Câu 10- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)
Cần biết
•Ứng với CTPT kiểu CxHyNO2 có thể có những loại hợp chất sau:
- Hợp chất nitro: R-NO2( chất lỏng hoặc khí, không tác dụng với axit, bazơ)
- Muối amoni của axit hữu cơ : R-COONH4( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tácdụng với bazơ sinh khí )
RCOONH4 + HCl RCOOH + NH4Cl
RCOONH4 + NaOH RCOONa + NH3 ↑ + H2O
- Aminoaxit: H2N- R- COOH( chất rắn, tinh thể, tác dụng cả với axit và bazơ, tham gia phảnứng trùng ngưng)
H2N-R-COOH + HCl Cl-H3N+-R-COOH
H2N-R-COOH + NaOH H2N-R-COONa + H2O
-Muối tạo bởi amin và axit hữu cơ: R-COONH3R/ ( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ.Khi tác dụng với bazơ tạo khí)
RCOONH3R/ + HCl RCOOH + NH3R/Cl
RCOONH3R/ + NaOH RCOONa + NH2R/ ↑ + H2O
- Este tạo bởi aminoaxit và ancol: H2N-RCOOR/ ( Chất khí hoặc lỏng, tác dụng cả với axit
Nhưng công thức này sẽ không còn đúng khi hợp chất hữu cơ là muối ( hợp chất ion)
Bài giải
Theo phân tích ở trên ta có, C2H7O2N có thể là:
- muối amoni : CH3COONH4
- Amonoaxit : NH2-CH2-COOH⇒loại vì CTPT không phù hợp
- Muối của amin: HCOONH3CH3
- Este tạo bởi aminoaxit: không thõa mãn vì không tồn tại hai gốc
(R + R/ )=1C
⇒Chọn A.
Bài 25: Phát biểu đúng là
Trang 15A Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3
B Phenol phản ứng được với nước brom
C Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic
D Thuỷ phân benzyl clorua thu được phenol
(Trích Câu 15- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)
Cần biết
•Hợp chất làm mất màu nước brom thì phải có nhóm –CHO hoặc liên kết bội C= C hoặc C
≡C hoặc vòng không bền hoặc có vòng bezen có gắn nhóm thế OH- NH2
Cụ thể:
- Xicloankan có vòng 3 cạnh
- Hợp chất có liên kết bội C= C ( trừ liên kết C= C trong vòng benzen) hoặc C ≡C
- Phenol và anilin , stiren, naphtalen
- Hợp chất có nhóm chức –CHO
- Glucozơ và matozơ
•Ancol có -OH gắn vào C không no ( C tham gia liên kết đôi hoặc liên kết ba) thì không bềnnên bị chuyển vị
•Một chất hữu cơ là phenol khi có OH gắn trực tiếp vào vòng benzen
•Công thức của vinylaxetat; CH3COOCH=CH2
•Công thức của benzyl clorua: C6H5-CH2-Cl
Bài giải
Theo sự phân tích ở trên nhận thấy đáp án đúng là B
Ngoài ra, ta có thể giải bằng phương pháp loại trừ như sau:
- phản ứng : C6H5-OH + NaHCO3 không xảy ra ⇒A sai
- CH3COOCH=CH2 + NaOH t0 CH3COONa + CH2=CH OH CH3CHO
⇒C sai
- C6H5- CH2-Cl + NaOH H O2 C6H5-CH2-OH + NaCl ⇒D sai
- Vậy chọn B
Bài 26: Thuỷ phẩn chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm
gồm 2 muối và ancol etylic Chất X là
A CH3COOCH2CH3 B CH3COOCH2CH2Cl
C ClCH2COOC2H5 D CH3COOCH(Cl)CH3
(Trích Câu 16- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)
Cần biết
Trang 16Hai loại hợp chất phổ biến bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm este và dẫn xuất halogen:
•sản phẩm của phản ứng của dẫn xuất halogen với bazơ phụ thuộc vào môi trường:
n 2n 1
C H X KOH ( hoặc NaOH)
0 2 0
H O,t
n 2n 1 ancol,t
Bài giải
Theo sự phân tích ở trên ta có:
CH3COOCH2CH3 + NaOH t0 CH3COONa + HO-CH2CH3 ⇒loại A
CH3COOCH2CH2Cl + NaOH t0 CH3COONa + HOCH2CH2OH + NaCl ⇒Loại B ClCH2COOC2H5 + NaOH HOCH2COONa + HOC2H5 + NaCl
⇒Chọn C
Đăng ký mua tài liệu file word khối 10,11,12
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ
Gửi đến số điện thoại
Theo phân tích trên nhận thấy:
- nhựa poli(vinyl clorua) được điều chế từ vinyl clorua ⇒loại A
- Thuốc trừ sâu 666 được điều chế từ bezen ⇒loại B
Toluen ⇒loại D
⇒Chọn C.