Khi gặp thể loại câu hỏi sắp xếp tăng hoặc giảm thì để tìm được nhanh đáp án đúng và nhất là không bịnhầm lẫn thì bạn đọc nên sử dụng phương pháp loại trừ : - Với những câu hỏi sắp xếp g
Trang 1ÔN CẤP TỐC TỔNG LỰC LÍ THUYẾT
THI THPT QUỐC GIA 2018
MÔN HÓA HỌC TẬP 1
B CHIẾN LƯỢC “TIÊU DIỆT GỌN” CÂU HỎI LÝ THUYẾT HÓA HỌC TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA
PHẦN 1
KĨ THUẬT TƯ DUY VÀ PHÂN TÍCH CÂU HỎI LÝ THUYẾT HÓA HỌC
Các kĩ thuật này được cụ thể hóa bằng hệ thống câu hỏi sau Quý thầy cô và các em học sinh nghiên cứu kĩ để tìm ra bản chất của kĩ thuật Chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu!
Bài 1 : Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3
(II) Nhỏ dung dịch NH3 dư từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4
(III) Cho KOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(IV) Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng
Số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là :
Phân tích.
Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết:
1 Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phânhoàn toàn Thí dụ:
Al2(CO3)3 + 3HOH → 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2
2 Dung dịch NH3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại nhưbạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:
Ag2O ↓ + 4NH3 + H2O → 2[ Ag(NH3 )2 ]OHAgCl ↓ +2NH3 → [Ag(NH )3 ]Cl Cu(OH)2 ↓ + 4NH3 → 2 [Cu(NH3 )4 ](OH )2 Zn(OH)2 ↓ + 4NH3 → 2[Zn(NH3 )4 ](OH )2
3 Muối axit + bazơ → Muối trung hòa Chẳng hạn:
Trang 2HCO3- + OH- → CO32- + H2O
4 S2- ( trong H2S hoặc muối sunfua M2Sn) có tính khử mạnh
0 4 2
2 6
khi gặp các chất oxi hóa O2,
dd X2, muối Fe3+, KMnO4
5 KMnO4 là chất oxi hóa ( nhận e, giảm số oxi hóa) rất mạnh ( tác nhân là Mn+7) và sản phẩm của tạo thànhphụ thuộc vào môi trường thực hiện phản ứng :
2
6 OH
Hướng dẫn giải chi tiết
(I) Na2CO3 + Al(NO3)3 →Al2(CO3)3 + NaNO3
Al2(CO3)2 + H2O → Al(OH)3 + CO2
Kết quả : 3Na2CO3 + 2Al(NO3)3 + 3H2O →6NaNO3 + 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2
(II) CuSO4 + NH3 + H2O →Cu(OH)2 + (NH4)2SO4
Cu(OH)2 ↓ + 4NH3 →2[ Cu(NH3)4] (OH)2Kết quả : CuSO4 + NH3 + H2O → [ Cu(NH3)4] (OH)2 + (NH4)2SO4
(III) 2KOH + Ca(HCO3)2 →K2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O
(IV) 5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5S↓ + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Vậy số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là 3.
Bài 2: Cho 4 chất : (1) Axit propionic, (2) axit acrylic, (3) phenol,(4) axit cacbonic.Chiều giảm tính axit (từ
trái sang phải) của các chất trên là
Trang 32 Về kĩ năng
2.1.Cần nhớ được tên gọi của các chất hữu cơ quan trọng
2.2 Đây lại tiếp tục là một câu hỏi thuộc thể loại sắp xếp
Khi gặp thể loại câu hỏi sắp xếp tăng hoặc giảm thì để tìm được nhanh đáp án đúng và nhất là không bịnhầm lẫn thì bạn đọc nên sử dụng phương pháp loại trừ :
- Với những câu hỏi sắp xếp giảm thì dùng mủi tên ] ,điều này có nghĩa là chất nào có tính chất đang xétlớn nhất thì đứng đầu,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng cuối
- Với những câu hỏi sắp xếp tăng thì dùng mủi tên Z , điều này có nghĩa là chất nào có tính chất đang xétlớn nhất thì đứng cuối,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng đầu Với kĩ năng đó, bạn đọc chỉcần :
+ Xác định chất lớn nhất, chất nhỏ nhất
+ Nhìn vào vị tri của hai chất này trong các đáp án là bạn đọc nhanh chóng tìm ra đáp án phù hợp ( Ghi chú : trong một số bài , đôi khi bạn phải xét thêm chất kế tiếp mới đưa ra được lựa chọn cuối cùng)
Hướng dẫn giải chi tiết
- Theo phân tích trên thì 2 tức axit acrylic CH2= CH-COOH là axit mạnh nhất,3 tức phenol C6H5OH là chất
có tính axit nhỏ nhất, 1 có tính axit mạnh hơn 4
- Vì đề yêu cầu sắp xếp giảm ( ] )nên chất lớn nhất (2) phải đứng đầu và chất nhỏ nhất (3) phải đứng cuối,
(1) phải đứng trước (4)→đáp án được chọn là : (2),(1),(4),(3).
Hi vọng rằng bạn đã rõ được quy trình làm.Tuy nhiên bạn cần sưu tầm thêm các thể loại bài tập này để luyệnthêm nhé Chúc bạn thành công và tìm được nhiều điều thú vị từ thể loại bài tập này
Bài 3: Chất X không tác dụng với Na,tham gia phản ứng tráng bạc và cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol 1 :
1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HO- CH2-CH = CH – CHO B. HCOOCH = CH2
Axit vô cơ mạnh ( HCl,HNO 3
…) Axit hữu cơ chứa halogen HCOOH
Axit hữu co không no Axit hữu cơ
no Axit vô cơ yếu ( H 2 CO 3 …) Phenol
Ancol
Trang 4+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
+ Axit fomic : HCOOH
+Este của axit fomic : HCOOR/
2.1.Kĩ năng viết phản ứng tráng gương
+ Chỉ cần thay Hthuộc CHO = ONH4
hỏi này rồi Còn đây là lời giải của tác giả:
Hướng dẫn giải chi tiết
- Vì X không tác dụng với Na nên X không có nhóm – OH , không có nhóm –COOH →loại HO- CH2-CH =
CH – CHO
- X tham gia phản ứng tráng gương →X phải có nhóm –CHO hoặc HCOO- →loại CH2=CH- O-CH3
- X tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ 1:1 →X phải có vòng 3 cạnh hoặc liên kết bội C = C, C≡C
→loại HCOO-CH2-CHO
Vậy đáp án được chọn là HCOOCH = CH2
Trang 4
Trang 5Nhận xét.Theo quan điểm của tác giả, đây là câu hỏi “không phải dạng vừa đâu” mà khó vừa “hiểm” Khó
vì chứa đựng nhiều kiến thức tổng hợp( phản ứng của hợp chất hữu cơ với kim loại , phản ứng tráng gương,phản ứng cộng brom).Hiểm vì :
- Chức andehit được ngụy trang trong những “anđehit không chính tắc” :HCOO-CH2-CHO, HCOOCH =CH2
- Ngôn từ dùng trong bài “cộng hợp với brom” làm cho nhiều bạn đọc đề không kĩ sẽ hiểu là «phản ứng vớibrom » và như vậy là hoàn toàn sai vì một chất hữu cơ tác dụng với brom thì có hai hướng :
+ Phản ứng cộng hợp brom
+Phản ứng oxi hóa bằng brom
Phản ứng của chất hữu cơ có nhóm –CHO hoặc HCOO- là phản ứng oxi hóa chất hữu cơ bằng brom,khôngphải là phản ứng cộng hợp brom →nếu không cẩn thận thì “you đi xa quá” đáp án luôn Cẩn thận nhé bạnđọc
Bài 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và làm mất màu nước brom là
A. Axetilen,glucozơ,etilen,but-2-in B. Axetilen,glucozơ,etilen,anđehit axetic
C. glucozơ,etilen,anđehit axetic,fructozơ D. Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen
Phân tích
Để làm tốt câu này bạn đọc cần biết :
Về kiến thức
1 Các chất hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là những chất có :
1.1 Nhóm chức anđehit : - CHO và nhóm chức : HCOO-
Cụ thể gồm :
+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
+ Axit fomic : HCOOH
+ Este của axit fomic : HCOOR/
1.2 Liên kết ba ở đầu mạch( thường gọi là ank-1-in) : C CH� n
2 Chất hữu cơ tác dụng với brom trong nước gồm :
- Hợp chất có vòng 3 cạnh
- Hợp chất có liên kết bội C = C, C≡C
Trang 6- Hợp chất có nhóm –CHO( lưu ý đây là phản ứng oxi hóa anđehit ,không phải phản ứng cộng hợp).Cụthể:
+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
+ Axit fomic : HCOOH
+ Este của axit fomic : HCOOR/
2.Vì nền tảng của hóa học là phương trình phản ứng →trong quá trình ôn luyện bạn nên có thói quen viếtcác phản ứng Việc làm này sẽ làm bạn mất khá nhiều thời gian trong quá trình ôn luyện nhưng bù lại bạn sẽnhận được nhiều niềm vui từ những việc làm này trong phòng thi
3 Trong đề thi, rất nhiều câu hỏi các chất hữu cơ được đề thi cho ở dạng tên gọi và nhiều bạn đã phải “dừngcuộc chơi ngay từ vòng sơ tuyển”vì chẳng nhớ tên gọi đó ứng với công thức cấu tạo nào (mà chỉ công thứccấu tạo cho biết tính chất) → trong quá trình ôn luyện bạn đọc nên có thói quên nhớ tên gọi (và công thứccấu tạo tương ứng ) của các chất
4 Cần phân biệt rõ hai kiểu câu hỏi về AgNO3/NH3
- Kiểu 1: Phản ứng tráng gương →Chỉ xét những chất có nhóm –CHO hoặc nhóm HCOO-
- Kiểu 2 : phản ứng với AgNO3/NH3 →phải xét cả phản ứng tráng gương, cả phản ứng của
ank-1-in
Kinh nghiệm cho thấy ,do thiếu kinh nghiệm mà nhiều bạn đã phải “ôm hận” vì thể loại câu hỏi này.Bạn đọcchú ý nhé
Với những phân tích trên ,tin rằng bạn đọc đã tìm ra được đáp án của câu này rồi Còn dưới
đây là lời giải chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn những ý tưởng mà ad vừa trình bày ở trên
Hướng dẫn giải chi tiết
- Etilen là chất chỉ tác dụng với nước brom nhưng không phản ứng được với AgNO3/NH3
→loại các đáp án có etilen →đáp án đúng là : Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen
Trang 7C5H11O5 – CHO + Br2 + H2O →C5H11O5-COOH + 2HBr
( Kĩ năng viết : thay -CHO bằng - COOH)
C11H21O10-CHO + Br2 + H2O →C11H21O10-COOH + 2HBr
(kĩ năng viết : thay H tại liên kết ba bằng Ag)
C5H11O5 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C5H11O5-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓
( Kĩ năng viết : thay -CHO bằng – COONH4 Kĩ năng cân bằng : thuộc bộ hệ số 1,2,3,1→1,2,2 )
C11H21O10 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C11H21O11-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓
Bài 5: Hợp chất hữu cơ X mạch hở ,có CTPT C4H8O2.Cho X tác dụng với H2 ( Ni,t0 sinh ra ancol Y có khảnăng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Số chất bền phù hợp với Y là
Phân tích
Để giải đúng và nhanh câu hỏi này cũng như những câu hỏi tương tự bạn đọc cần biết :
1 Về kiến thức
1.1.Chất hữu cơ tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường gồm :
- Ancol đa chức có ≥2OH kề nhau
- Hợp chất có nhóm chức axit ( -COOH)
1.2 Chất hữu cơ tác dụng được với H2 gồm :
- Hợp chất có liên kết bội C = C hoặc C ≡ C
- Hợp chất có nhóm chức anđehit (-CHO) hoặc nhóm chức xeton(-CO-)
- Hợp chất vòng 3 cạnh hoặc 4 cạnh
2 Về kĩ năng
Căn cứ vào số oxi , số liên kết pi có trong phân tử và các nhóm chức được xét trong SGK bạn
đọc sẽ biện luận được hợp chất mạch hở kiểu CnH2nO2 ( có 1 pi và 2 oxi) gồm các loại sau:
2.1 Ancol không no( 1 liên kết đôi C =C),mạch hở, 2 chức : CnH2n-2(OH)2
2.2 Axit cacboxylic no,đơn chức,mạch hở : CnH2n+1COOH
2.3.Este no, đơn chức,mạch hở : CnH2n+1COOCxH2x+1
2.4 Hợp chất tạp chức Ancol – anđehit : HO –R(no) – CHO
2.5.Hợp chất tạp chức ancol – xeton: HO – R(no) – CO- R/(no)
Quá trình biện luận để tìm ra các trường hợp trên rất đơn giản,rất tiếc là tác giả không thể trình bày trực tiếpcho các bạn đọc nên bạn đọc chịu khó tư duy thêm một chút nhé.Nếu không tư duy được bạn đọc cũng
Trang 8đừng lo lắng vì bạn đang còn một phương pháp hiệu quả và đơn giản nữa : học thuộc lòng những gì tác giả
đã trình bày và vận dụng là ok.Cố gắng lên bạn.Tôi tin bạn sẽ làm được!
Hướng dẫn giải chi tiết.
Theo phân tích trên, vì X là C4H8O2 tức là chất có kiểu CnH2nO2 tác dụng được với H2 nên X chỉ có thể là :
- Ancol không no( 1 liên kết đôi C =C),mạch hở, 2 chức :
CH2 = CH – CH(OH) – CH2-OH
- Hợp chất tạp chức Ancol – anđehit : HO –R(no) – CHO
HO-CH2-CH2-CH2-CHO; CH3-CH(OH)-CH2-CHO; CH3-CH2-CH(OH)-CHO
(CH3)2CH(OH)-CHO; HO- CH2CH(CH3)-CHO
- Hợp chất tạp chức ancol – xeton: HO – CH2-CO-CH2-CH3; HO – CH2- CH2- CO – CH3
HO – CH2-CO-CH2-CH3 ,HO – CH(CH3)-CO-CH3
Như vậy có 5 CTCT của X thỏa mãn đề bài
Nhận xét Đây là một câu hỏi hay và khá là khó vì chứa đựng nhiều kiến thức tổng hợp (tác dụng với H2, tác
dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, kĩ năng viết đồng phân…) nên tác giả tin rằng sẽ có nhiều bạn đọcchưa hiểu hết được ý tưởng của tác giả Tuy nhiên, bạn đọc cũng đừng quá lo lắng vì :
- Nếu không hiểu được hết lời giải chi tiết của bài này thì qua phần phân tích bạn đọc cũng đã thu được rấtnhiều kiến thức bổ ích
Bài 6: Cặp dung dịch không xảy ra phản ứng hóa học là
A. K2CrO2O7 + HCl(đặc) B. Ba(OH)2 + K2CrO4
Phân tích
Để giải tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết :
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra khi sản phẩm có hoặc chất kết tủa, hoặc chất bay hơi hoặcchất điện li yếu
- Các muối sunfua của kim loại từ Pb trở về sau không tan và không phản ứng với axit loãng( và kể cả HClđặc)
- Muối cromat ( muối chứa CrO42-) là muối màu vàng và chỉ có muối cromat của kim loại kiềm mới tan
- Nguyên tắc để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là thực hiện quá trình oxi hóa ion Cl-:
0 22Cl �Cl 2e
Chất oxi hoa (lấy e) được chọn để thực qua trinh này : MnO 2 ,
Trang 8
Trang 9KMnO 4 ,KClO 3 ,K 2 Cr 2 O 7 ,KClO 3 ,KNO 3 …
Hướng dẫn giải chi tiết
- H2S + Pb(NO3)2 →PbS↓ + 2HNO3
- Ba(OH)2 + K2CrO4 →BaCrO4↓ +2KOH
- K2Cr2O7 + 14HCl →3Cl2 + 2CrCl3 + 2KCl + 7H2O
Vậy: cặp dung dịch không xảy ra phản ứng là NaOH + K2CrO4
Nhận xét Đây là một câu hỏi khó vì trong câu hỏi tập hợp nhiều kiến thức thuộc nhiều lớp khác nhau ( có cả
3 lớp : 10,11,12) và có những kiến thức thuộc phần khó của SGK và học sinh thường “bỏ qua” đó là tínhchất của muối sunfua ( chương VI, lớp 10),muối cromat ( chương 7-lớp 12) Giải pháp hiệu quả để khắcphục hạn chế này là trong quá trình ôn luyện, bạn đọc cần làm thật nhiều đề thi,và mỗi khi gặp vấn đề vướngmắc thì ngay lập tức bạn đọc dùng SGK xem lại ngay các đơn vị kiến thức đó.Chúc bạn thành công !
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X ,thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 :1.Biết X tác dụng vớiCu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng.X là
Phân tích
Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết :
1 Về kiến thức
- Chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng thì phải có chức CHO hoặc HCOO-
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ mà nCO2 nH 2O thì chất hữu cơ ban đầu luôn có dạng CnH2nABC ( A,B,C lànguyên tố bất kì)
2 Về kĩ năng
Với hình thức trắc nghiệm,các đáp án cũng là một thông tin cực quan trọng →trong quá trình
tìm ra kết quả bạn đọc nên khai thác tối đa đáp án
- Để hệ thống và nắm vững kiến thức bạn đọc nên viết phản ứng nêu trong bài( đây là một thao tác cực quantrọng,còn vì sao thì tự bạn tìm câu trả lời nhé)
Hướng dẫn giải chi tiết
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ mà nCO2 nH 2O thì chất hữu cơ ban đầu luôn có dạng CnH2nABC ( A,B,C lànguyên tố bất kì) → Từ các đáp án ,loại đáp án: (CHO)2
- Chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng thì phải có chức CHO hoặc HCOO-→Từ
3 đáp án còn lại thì chất được chọn là CH 3 CHO
Phương trình hóa học :
CH3CHO + 2O2 →2CO2 + 2H2OCH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH ��� CHt 0 3COONa + Cu2O (đỏ gạch) + H2O
Bài 8: Cho các chất CuCO3, dung dịch HCl,dung dịch NaOH,CO Các hóa chất tối thiểu cần dùng điều chế
Cu bằng phương pháp nhiệt luyện là
Trang 10A. CuCO3,HCl,NaOH và CO B. CuCO3 và dung dịch HCl.
Phân tích
Đây là một câu hỏi khá đơn giản,để làm tốt câu hỏi này bạn đọc chỉ cần biết :
1.Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng các chất khử như Al,H2CO,C,NH3( trong công nghiệpthường dùng C) để khử oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao :
0
2 3 2
2 3
2
Al OAl
H OH
(Đk : M là kim loại sau Al thì phản ứng mới xảy ra)
2 Muối cacbonat không tan kém bền với nhiệt,dễ bị nhiệt phân:
Bài 9: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin(Gly), 2 mol Alanin, 2 mol
valin(val).Mặt khác nếu thủy phân không hoàn toàn X có thu được sản phẩm chứa Al- Gly, Gly - Van.SốCTCT phù hợp của X là
Phân tích
Để làm tốt thể loại câu hỏi này bạn đọc cần biết:
1- Peptit tạo thành do các α -amino axit " kết nối" lại
2-Để tìm nhanh số công thức cấu tạo của peptit nên kí hiệu các α -amino tạo ra peptit bằng những con số,khi đó bạn đọc chuyển bài hóa đã cho thành bài toán tìm số biết những con số thành phần thỏa mãn tínhchất nào đó.Hi vọng bạn đọc hiểu ý tưởng của tác giả,còn nếu chưa hiểu thì lời giải chi tiết dưới đây sẽ giúpbạn "Quẳng ghánh lo đi để vui sống" nhé
Hướng dẫn giải chi tiết
- Kí hiệu Gly là số 1, Ala là số 2, Val là số 3 Câu hỏi đã cho trở thành tìm con số X có 5 chữ số (pentapeptit)được tạo ra từ 1 số 1(1 Gly), 2 số 2(2 Ala) và 2 số 3 ( 2 Val) biết trong con số có 5 chữ số đó có số 21(Al -Gly) và con số 13( Gly - Van).Đơn giản quá phải không bạn, các con số đó là :
213 23 22133 23213
213 32 32132 32213
Ghi chú Nguyên tắc tạo số cần tìm là :
Trang 10
Trang 11- Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối
- "San to" các số cuối và rồi lại thực hiện quy tắc :Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối
Vậy đáp án được chọn là 6 pentapeptit Hi vọng bạn đọc đã hiểu toàn bộ ý tưởng của tác giả Chúc bạn tìm
ra nhiều "phép màu " trong học tập và có nhiều niềm vui từ những "phép màu" đó
Bài 10: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học ?
A. Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 B. Sục khí O2 vào dung dịch KI
C. Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 D. Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH
Phân tích
Để làm tốt câu này trong một khoảng thời gian ngắn,bạn đọc cần biết :
1.Tính chất hóa học của SO2 Cụ thể :
SO2 có 3 tính chất hóa học :
1.1 SO2 là oxit axit : tác dụng với bazơ tan →muối + H2O
SO2 +2 NaOH →Na2SO3 + H2OSO2 + NaOH →NaHSO3
Loại phản ứng và loại muối nào được tạo ra là phụ thuộc vào tỉ lệ mol NaOH và SO2
NO NaOH�NaNO NaNO H O
3 O2 là một chất oxi hóa mạnh nhưng không thể oxi hóa được I- và Ag:
O KI H O �2
Trang 123 2 2
O Ag�O Ag OĐây là hai phản ứng chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2
3 Al OH 3 �HAlO H O2 2 là một axit cực yếu (axit aluminic) nên nó không chỉ bị axit mạnh nhưHCl,H2SO4 … mà còn bị ngay cả axit yếu như H2CO3 đẩy ra khỏi muối:
Hướng dẫn giải chi tiết
- Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO: S O4 2H O KMnO2 4 �H S O26 4K SO2 4MnSO4
- Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH: NO2NaOH�NaNO2NaNO3H O2
Nhận xét Đây là một câu hỏi chứa đựng kiến thức tổng hợp (từ nhiều phần,của nhiều lớp) nên không đơn
giản tìm ra đáp án.Vì vậy,trong quá trình giảng dạy và ôn luyện bạn đọc nên :
- Tổng hợp các kiến thức có liên quan trước khi giải
- Đơn vị kiến thức nào bạn chưa biết hoặc không nhớ thì nhất thiết phải dùng SGK xem (và ghi lại)
Bài 11: Có 4 dung dịch riêng biệt : HCl, FeCl3,AgNO3,CuSO4.Nhúng vào dung dịch một thanh sắt
nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn hóa học là
Phân tích
Để làm tốt câu này bạn đọc cần biết :
1 Ăn mòn hóa học là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim ( biến kim loại ion dương)
2 Thủ phạm gây ra hiện tượng ăn mòn hóa học là các chất oxi hóa có mặt trong môi trường
xung quanh kim loại
3 Cách thức gây án của chất oxi hóa là gặp trực tiếp kim loại và trực tiếp cướp e của kim loại,chuyển e từkim loại sang mình và biến kim loại thành ion
4 HCl chỉ phản ứng được với kim loại trước H →muối (min) + H2
5 Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối:
- Quy luật này chỉ áp dụng cho các kim loại từ Mg trở về sau
- Phản ứng đặc biệt : các kim loại từ Mg đến Cu có khả năng phản ứng với muối Fe3 � Muối Fe2+
Trang 13Hướng dẫn giải chi tiết
- Cả 4 dung dịch trên đều tiếp xúc trực tiếp với thanh Fe
- Cả 4 dung dịch trên đều phản ứng với Fe , biến Fe thành ion Fe2+ hoặc Fe3+:
2 0
2 2 2 0
2 0
Fe CuSO �FeSO Cu
Như vậy là xảy ra 4 trường hợp ăn mòn hóa học.
Bài 12: Cho các thí nhiệm :
(1).Cho dung dịch NaAlO2 vào dung dịch HCl dư
(2).Cho dung dịch CH3-NH2 vào dung dịch FeCl3
(3).Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NH3
(4).Cho dung dịch NiCl2 vào dung dich NH3 dư
(5) Cho dung dịchCrCl3 vào dung dịch NaOH dư
(6).Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2CO3
Những thí nghiệm mà cuối cùng thu được hiđroxit kết tủa là
NH H OH ������NHOH(ion OH- gây nên tính bazơ của dung dịch amoniac và amin)
Vì vậy dung dịch ammoniac và amin dễ dàng tác dụng với các dung dịch muối ( nếu tạo ra kết tủa).Thí dụ:
3CH3-NH2 + 3HOH + FeCl3 →3CH3-NH3 +Cl- +Fe(OH)3 ↓ 3.Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phân hoàn toàn Thídụ:
Fe2(CO3)3 + 3HOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3CO2
Trang 144.Dung dịch NH3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại nhưbạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:
- Tìm ra mệnh đề hoặc phản ứng, hoặc chất (chỉ cần tìm được một hoặc hai ) không phù hợp với yêu cầu của
đề bài là bạn đọc có thể loại được khá nhiều đáp án
- Mệnh đề hoặc chất hoặc phản ứng nào mà có tần suất xuất hiện trong nhiều đáp án nhất thì thường cũng sẽ
có mặt trong đáp án đúng
Bài 13: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(1).Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH
(2).Sục khí CO2 vào nước Gia – ven
(3).Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng
(4).Sục khí SO2 vào dung dịch Na2CO3
(5).Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc
Số thí nghiệm xaỷ phản ứng ox hóa – khử là
Phân tích.
Để làm tốt câu hỏi này và những câu hỏi tương tự có liên quan ,bạn đọc nên biết :
1 Về kiến thức
- Phản ứng của Cl2 với dung dịch bazơ :
+ Ở đều kiện thường : Cl2 + NaOH →NaCl + NaClO+ H2O
( Phản ứng điều chế nước Gia – ven)
+ Khi đụn nóng : Cl2 + NaOH ��� NaCl + NaClOt 0 3 + H2O
- Chất NaClO là muối của axit cực yếu ( Axit HClO : axit hipo clorơ) nên không chỉ bị axit mạnh và bị ngay
cả axit yếu(điển hình là H2CO3) đẩy ra khỏi muối : Để làm tốt câu hỏi này và những câu hỏi tương tự có liênquan ,bạn đọc nên biết :
Trang 14
Trang 151 Về kiến thức
- Phản ứng của Cl2 với dung dịch bazơ :
+ Ở đều kiện thường : Cl2 + NaOH →NaCl + NaClO+ H2O
( Phản ứng điều chế nước Gia – ven)
+ Khi đụn nóng : Cl2 + NaOH ��� NaCl + NaClOt 0 3 + H2O
- Chất NaClO là muối của axit cực yếu ( Axit HClO : axit hipo clorơ) nên không chỉ bị axit mạnh và bị ngay
cả axit yếu(điển hình là H2CO3) đẩy ra khỏi muối :
2 3
H CONaClO H O CO1 4 2 4 3 �NaHCO 3HClO
- Mọi hợp chất sắt (III) khi tác dụng với A.loại 2 ( HNO3, H2SO4 đặc) đều chỉ là phản ứng trao đổi ( khôngtạo ra sản phẩm khử NO,SO2…).Ví dụ :
Fe O HNO �Fe NO NO H O2( Do thói quen, nhiều bạn đọc cứ mỗi khi gặp phản ứng giữa hợp chất của sắt với HNO3 là luôn mặc địnhtrong đầu là có sinh ra sản phẩm khử.Bạn nên thay đổi lối tư duy này )
- Sắt và mọi hợp chất của sắt chưa đạt hóa trị 3 khi tác dụng với A.loại 2( HNO3,H2SO4 đặc) đều là phảnứng oxi hóa – khử và xảy ra theo sơ đồ:
Fe, hợp chất �Fea 3 + A.loại 2 →Muối Fe3+ + Spk ( NO,SO2…) + H2O
Ví dụ: FeSO4 + H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
- H2SO3 mặc dù là axit yếu nhưng vẫn mạnh hơn H2CO3 nên H2SO3 vãn đủ khả năng đẩy H2CO3 ra khỏimuối cacbonat.Thí dụ :
Hướng dẫn giải chi tiết
- Các phản ứng đã xay ra trong các thí nghiệm :
1 1
Trang 16Như vậy có 2 phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử : phản ứng (1) và phản ứng (5)
Nhận xét Theo quan điểm của cá nhân tác giả thì đây là một câu hỏi không khó nếu không muốn nói làdễ.Tuy nhiên,do không nhớ được tính chất của các chất đề cho (vì phân tán quá rộng do ở nhiều chương vànhiều lớp) nên vô tình đây lại là câu hỏi khó đối với nhiều bạn đọc Và cách hiệu quả để bạn đọc khắc phụcvấn đề này là bạn phải thường xuyên làm các câu hỏi lí thuyết trong đề thi ( của BGD và các đề thi thử củacác trường có tiếng) và trong quá trình làm nếu gặp mảng kiến thức nào không có trong bộ nhớ của mình thìbạn đọc hãy dùng SGK để tra cứu, truy cập ngay tức thì.Chúc bạn thành công và lấy được tối đa điểm từcác câu hỏi lí thuyết trong các bài thi của mình
Bài 14: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Nhôm tan được trong dung dịch NaOH là do nhôm phản ứng trực tiếp với NaOH
B. Cho nhôm vào dung dịch chứa NaNO3 và NaOH,đun nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trongkhông khí thoát ra
C. Crom là kim loại cứng nhất trong các kim loại
D. Nhôm bị thụ động có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng
Hướng dẫn giải chi tiết
- Khi cho Al ( hoặc Fe,Cr) vào dung dịch HNO3 đặc,nguội hay H2SO4 đặc,nguội thì các kim loại này bị thụ động( không phản ứng, không tan trong HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội) và nếu vớt các kim loại này ra rồi chovào các dung dịch khác thì các kim loại này cũng không còn khả năng phản ứng và tan trong các dung dịch nữa
→loại mệnh đề :Nhôm bị thụ động có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng
- Trên bền mặt của các vật bằng nhôm tồn tại một lớp oxit Al2O3 dù rất mỏng nhưng lại rất bền,không cho nướcthấm qua.Khi cho các vật bằng nhôm vào dung dịch kiềm thì các vật bằng nhôm sẽ tan dần bởi các quá trình : + Lớp oxit Al2O3 trên bề mặt ( Al2O3 có tính lưỡng tính) bị hòa tan bởi NaOH:
Al2O3 + 2NaOH →2NaAlO2 + H2O (1)
Trang 16
Trang 17- Việc ion nitrat (NO3-) có tính oxi hóa trong môi trường axit là kiến thức quá quen thuộc với nhiều bạn đọc.Thí
Al OH NO �AlONH �H O
→khí thoát ra là khí NH3 ( không màu, mùi khai)→loại mệnh đề :Cho nhôm vào dung dịch chứa NaNO3 vàNaOH,đun nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra
Vậy mệnh đề đúng là: Crom là kim loại cứng nhất trong các kim loại
( Lưu ý : Cr chỉ là kim loại cứng nhất, còn chất cứng nhất phải là kim cương.Đừng nhầm lẫn bạn đọc nhé.)
Nhận xét Dây là một câu hỏi không khó nhưng khá là hay vì nó chứa đựng nhiều kiến thức khá mới lạ với bạn
đọc,đồng thời câu hỏi cũng đòi hỏi người đọc thực sự hiểu bản chất mới tìm ra được đáp án đúng
Bài 15: Cho các công thức cấu tạo : CH3-CH=CH2, CH3 –CH=CH-Cl, CH3-CH-=C(CH3)2,
( Trong đó A,B,X,Y là nguyên tử hay nhóm nguyên tử bất kì và : A B;X Y� � )
→ chỉ chất nào có liên kết đôi C =C mới đưa vào diện xét đồng phân hình học
2.Về kĩ năng
Quy trình để bạn đọc xét đồng phân hình học:
- Chỉ xét những công thức có liên kết đôi C =C
- Chỉ xét khi đề yêu cầu xét hoặc những bài yêu cầu viết đồng phân mà trên đề không có cụm từ “cấu tạo”
- Cách xét:
+ Bóc,tách tất cả các nguyên tử , nhóm nguyên tử liên kết với hai C tại liên kết đôi ra, đưa CTCT đề cho vềdạng
Trang 18+ Xét các cặp (A, B) và (X, Y) để đưa ra kết luận có hai không có đồng phân hình học ( A B; X Y� � là có).
Hướng dẫn giải chi tiết
Từ sự phân tích trên bạn đọc dễ thấy có 2 CTCT sau là có đồng phân hình học :
CH3 –CH=CH-Cl, C6H5CH=CH-CH3
Hi vọng bạn đọc hiểu được quy trình làm Chúc bạn thành công và có nhiều niềm vui từ thể loại bài tập này
Bài 16: Các chất vừa tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
A. Al,HCl,NaHSO4,AgNO3 B. CO2,NaHCO3,Mg,Ca
C. Al,HCl,Na2S,Cu(NO3)2 D. Al2O3,H2SO4,NH4Cl,Na2CO3
Phân tích
Để giải tìm ra đáp án của câu này trong một thời gian ngắn bạn đọc nên biết:
1.Gặp những câu hỏi gồm nhiều mệnh đề hoặc nhiều phản ứng thì để nhanh chóng tìm ra đáp án bạn đọcnên :
- Nên dùng phương pháp loại trừ để xử lí : tìm ra một mệnh đề hoặc một phản ứng không phù hợp với yêucầu của đề bài là bạn đọc có thể loại được nhiều đáp án
- Dùng kinh nghiệm ; mệnh đề,phản ứng ,chất nào có tần suất có mặt ở nhiều đáp án thì cũng sẽ có mặttrong đáp án đúng
2.Để nhớ được nhiều phản ứng ( nhất là các phản ứng lạ) cũng như điều kiện phản ứng và kĩ năng cân bằngphản ứng thì trong quá trình luyện thi ,sau mỗi câu hỏi bạn đọc nên viết,cân bằng và ghi rõ điều kiện phảnứng (nếu có) tất cả các phản ứng của bài đó.Việc làm này có vẻ mất nhiều thời gian và không dễ thực hiệnvới nhiều bạn nhưng bạn hãy nghe tác giả đi và bạn sẽ nhận được nhiều thành quả của việc làm này củamình
Hướng dẫn giải chi tiết
- Bạn đọc dễ biết Mg không tác dụng với NaOH ( hoặc CO2 không tác dụng với Fe(NO3)2 )
→ loại đáp án CO2,NaHCO3,Mg,Ca
- Na 2S không tác dụng với dung dịch NaOH→loại đáp án Al,HCl,Na2S,Cu(NO3)2
- Al2O3 không tác dụng với Fe(NO3)2 →loại đáp án Al2O3,H2SO4,NH4Cl,Na2CO3
Vậy đáp án đúng là : Al,HCl,NaHSO 4 ,AgNO 3
Các phản ứng :
Tác dụng với dd Fe(NO3)2 Tác dụng với dd NaOH
2Al + 3Fe(NO3)2 →2Al(NO3)3 + 3Fe
Trang 19NaOH + AgNO3 →NaNO3 + AgOH
Bài 17: Có các phát biểu sau :
(1).AgCl,AgBr,AgI đều tan trong dung dịch NH3 do tạo ion phức ��Ag NH 3 2 ��
(2).Nhúng là nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc,nguội thì là nhôm tan dần
(3).Thạch cao sống có công thức hóa học là CaSO4.2H2O
(4).Các kim loại kiềm thổ đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện
Số phát biểu đúng là ?
Phân tích
Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết :
1 Dung dịch NH3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại nhưbạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:
4 Khác với các kim loại kiềm có cùng một kiểu mạng tinh thể ,các kim loại kiềm thổ có cấu trúc mạng tinh thểkhông giống nhau:
Lục phương Lập phương tâm diện Lập phương tâm khối
Với những phân tích trên thì tin rằng bạn đọc đã thấy rất rõ đáp án rồi
Hướng dẫn giải chi tiết.
Các mệnh đề đúng là :
(3).Thạch cao sống có công thức hóa học là CaSO4.2H2O
Nhận xét Theo quan điểm của ad, câu này quá khó với bạn đọc.Khó vì:
Trang 20- Kiến thức mới lạ : vấn đề tạo phức của AgBr và AgI
- Kiến thức quá hiểm: bạn có nhớ được các kiến thức “vụn vặt” này?
+ Có 3 loại thạch cao :
+ Khác với các kim loại kiềm có cùng một kiểu mạng tinh thể ,các kim loại kiềm thổ có cấu trúc mạng tinhthể không giống nhau:
Lục phương Lập phương tâm diện Lập phương tâm khối
Và từ đây bạn đã biết phải làm gì trong quá trình ôn tập chưa? Ad tin là bạn đọc đã biết câu trả lời rồi.Vấn
đề còn lại là hành động ngay đi bạn!
Bài 18: Cho một số tính chất :
(1) có vị ngọt
(2) tan trong nước
(3) tham gia phản ứng tráng bạc
(4) hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(5) làm mất màu dung dịch của nước brom
(6) bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng
Cần nắm vững tính chất của fructozơ.Cụ thể, fructozơ là chất:
1.1 Có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong 40%)
1.2.Có 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm OH kề nhau nên dễ hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dungdịch xanh lam
1.3.Có chức xeton - CO- nên dễ tham gia phản ứng cộng với H2
1.4.Không có chức -CHO nên fructozơ không làm mất màu nước brom, không làm mất màu dung dịchthuốc tím
1.5.Trong môi trường kiềm fructozơ bị chuyển thành glucozơ nên khi tiến hành phản ứng tráng gương vớifructozơ thì phan rứng vẫn diễn ra vì phản ứng tráng gương được thực hiện trong môi trường bazơ ( ddNH3)
1.6.Fructozơ là mono saccarit nên không bị thủy phân
2 Về kĩ năng
Trang 20
Trang 212.1 Trong quá trình luyện thi, nếu gặp những kiến thức nào mà bạn đọc không nhớ thì ngay lập tức dùngSGK xem lại ngay những nội dung chính của phần đó.Sau nhiều lần làm như vậy kiến thức của bạn được bồiđắp rất nhanh
2.2.Gặp những câu hỏi gồm nhiều mệnh đề hoặc nhiều phản ứng thì để nhanh chóng tìm ra đáp án bạn đọcnên :
- Nên dùng phương pháp loại trừ để xử lí : tìm ra một mệnh đề không phù hợp với yêu cầu của đề bài làbạn đọc có thể loại được nhiều đáp án
- Dùng kinh nghiệm ; mệnh đề nào có tần suất có mặt ở nhiều đáp án thì cũng sẽ có mặt trong đáp án đúng
Hướng dẫn giải chi tiết
Cách 1 sử dụng kiến thức thuần túy
Dựa vào kiến thức của fructozơ đã phân tích ở trên dễ thấy đáp án là (1),(2),(3),(4)
Cách 2 Sử dụng kinh nghiệm
(6) và (5) không phải là tính chất của fructozơ →loại được ba đáp án
Nhận xét : chỉ cần chỉ ra được một vài mệnh đề sai là bạn đọc tìm ngay được đáp án
Cách 3 Suy luận sác xuất
Mệnh đề (1) ,(2) và (3) có tần suất xuất hiện trong 3/4 đáp án →(1),(2) và (3) cũng sẽ mặt trong đáp án
đúng →đáp án (1),(2),(3),(4)
p/s: tác giả hiểu được trạng thái của bạn như thế nào khi đọc đến đây Kinh nghiệm quan trọng như vậy đấybạn.Cố gắng học hỏi kinh nghiệm của người khác là con đường ngắn nhất và nhẹ nhàng nhất đưa bạn đếnthành công
Bài 19: Cho hỗn hợp X gồm K2O,NH4Cl,KHCO3 và CaCl2( số mol mỗi chất đều bằng nhau) vào nước
dư,đun nóng,thu được dung dịch chứa
A. KHCO3,KOH,CaCl2,NH4Cl B. KCl
Hướng dẫn giải chi tiết
- Để đơn giản ta chọn mỗi chất là 1 mol
- Khi cho vào nước,đun nóng xảy ra các phản ứng :
K2O + H2O →2KOH 1Sau đó 1mol KOH vừa sinh tham gia phản ứng :
KOH + KHCO3 →K2CO3 + H2O 2
Và 1 mol KOH còn lại tham gia phản ứng vừa đủ với 1 mol NH4Cl :
KOH + NH4Cl ��� NHt 0 3 ↑ + H2O + KCl (3)
1 mol K2CO3 sinh ra ở 2 cũng phản ứng vừa đủ với 1 mol CaCl2:
CaCl2 + K2CO3(vừa sinh) → CaCO3 + 2KCl
Như vậy,dung dịch cuối cùng chỉ chứa KCl
Trang 22Nhận xét Ở bài này , điểm hay nằm ở cụm từ “đun nóng”.Cụm từ này làm cho nhiều bạn nghĩ ngay tới phản
ứng :
2KHCO3 ��� Kt 0 2CO3 + CO2 + H2OThực ra,cụm từ này dùng để làm cho phản ứng 3 xảy ra nhanh hơn( vì NH3 là chất than trong nước tốt nênphải đun nóng đề NH3 thát ra nhanh hơn)
Cũng có thể tư duy theo hướng: trong sự cạnh tranh của hai xu hướng :
- Phản ứng axit – bazơ: KOH + KHCO3 →K2CO3 + H2O
- Phản ứng nhiệt phân :2KHCO3 ��� Kt 0 2CO3 + CO2 + H2O
Thì xu hướng axit – bazơ chiếm ưu thế và thực tế được diễn ra
Bài 20: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Cho tinh thể NaI vào dung dịch H2SO4 đặc,đun nóng thu được HI
B. Công thức oxit cao nhất của flo là F2O7
C. Nước đá có cấu trúc mạng tinh thể phân tử
D. Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng,nóng thu được nước Gia- ven
Hướng dẫn giải chi tiết
- Phương pháp sunfat là phương pháp điều chế hiđrohalogenua HX� hoặc HNO3 bằng cách cho tinh thể
NaX tác dụng với H2SO4 đặc:
NaX(tinh thể) + H2SO4(đặc) ��� HX + Nat 0 2SO4( hoặc NaHSO4).
Tuy nhiên ,phương pháp sunfat này chỉ dùng điều chế HF,HCl(và HNO3) ,không thể điều chế được HBr và
HI vì H2SO4 đặc là chất oxi hóa mạnh mà HBr và HI lại là chất khử mạnh ( tác nhân là Br- và I- nên HBr và
HI không tồn tại được mà phản ứng tiếp theo các phản ứng :
H2SO4(đặc) + 2HBr ��� SOt 0 2 + Br2 + H2OH2SO4(đặc) + 2HI ��� Ht 0 2S + I2 + H2O
→không thu được HBr và HI
→loại mệnh đề:Cho tinh thể NaI vào dung dịch H2SO4 đặc,đun nóng thu được HI
- Khi cho halogen(Cl2,Br2) tác dụng với dung dịch bazơ (thường gặp là NaOH) thì sản phẩm sinh ra phụthuộc vào nhiệt độ.Cụ thể :
Cl NaOH���NaCl NaClO H OChỉ khi cho Cl2 tác dụng với NaOH ở điều kiện thường mới thu được nước Gia – ven →loại mệnh đề:Sụckhí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng,nóng thu được nước Gia- ven
Trang 22
Trang 23- Oxit cao nhất là oxit trong đó nguyên tố liên kết với oxi đạt hóa trị (khả năng liên kết) cao nhất.Công thứccủa oxit cao nhất là R2On(max) với nmax = số e độc thân tối đa lớp ngoài cùng( số e độc thân tối đa ở trạng tháikích thích)
Flo là nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p5 →lớp ngoài cùng không có phân lớp d( lớp dchỉ có từ lớp thứ 3) →số e độc thân lơp ngoài cùng của flo chỉ là 1 ( bạn viết sơ đồ obitan lớp ngoài cùngcủa 2s22p5 là thấy ngay nhé) →Công thức oxit cao nhất của flo là F2O →loại mệnh đề : Công thức oxit caonhất của flo là F2O7
→đáp án được chọn là : Nước đá có cấu trúc mạng tinh thể phân tử
Nhận xét Đây là một câu hỏi thuộc lớp 10,như vậy nếu bạn học đang ngồi trong phòng thi thì kiến thức này
đã học cách đây ít nhất hai năm và nếu trong quá trình ôn luyện nếu bạn không ôn tập theo phương pháp ,ýtưởng mà tác giả đang giới thiệu thì liệu bạn có còn nhớ?Tự bạn tìm cho mình câu trả lời và hành động ngaysau khi có câu trả lời nhé
Bài 21: Ba chất hữu cơ mạch hở X,Y,Z có cùng CTPT C3H6O và có tính chất sau :
- X,Y đều tác dụng được với dung dịch brom trong nước
- Z chỉ tác dụng với dung dịch brom khi có mặt CH3COOH
- X có nhiệt độ sôi cao hơn Z
X,Y,Z lần lượt là
A. CH3-CH2-CH2-OH, CH2=CH- O-CH3, CH3-CH2-CHO
B. CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3
+ Axit fomic : HCOOH
+Este của axit fomic : HCOOR/
+ Glucozơ : C5H11O5-CHO
+Mantozơ : C11H21O10-CHO
Trang 24( Chú ý Hợp chất có liên kết bội C = C, C ≡C cũng có thể tác dụng với dung dịch brom trong CCl4 nhưngcác hợp chất có chức anđehit thì không tác dụng với dung dịch Brom trong CCl4)
2 Hợp chất hữu cơ tác dụng với brom có mặt CH3COOH thì trong chương trình SGK có đề cập các loạichất:
- Napphtalen: phản ứng thế ở vị trí anpha (số 1)
- Hợp chất có nhóm cacbonyl -CO- ( Anđehit, xeton): phản ứng thế H ở C kề nhóm CO
( Chú ý: với hợp chất chứa chức axit phản ứng thế halgen cũng tương tự như an đehit,xeton nhưng xúc táclại là photpho)
3 Trình tự nhiệt độ sôi trong hóa học hữu cơ :
Axit cacboxylic > Ancol > Anđehit,xeton>hiđrocacbon
Bạn đọc nên dùng SGK để xem lại các phản ứng chi tiết và hệ thống lại ra tài liệu học tập của mình
Về kĩ năng
Khi gặp câu hỏi gồm nhiều mệnh đề hoặc nhiều phản ứng hoặc nhiều chất, để tìm ra đáp án đúng trong thờigian ngắn nhất bạn đọc nên sử dụng kĩ thuật loại trừ : Tìm ra mệnh đề hoặc phản ứng, hoặc chất (chỉ cầntìm được một hoặc hai ) không phù hợp với yêu cầu của đề bài là bạn đọc có thể loại được khá nhiều đáp án.Khi sở hữu được những phân tích này trong tay thì tin rằng câu hỏi này không còn là vấn đề với bạn đọcnữa
Hi vọng bạn đọc đã hiểu được các ý tưởng mà tác giả muốn chia sẽ cùng bạn.Và lời giải chi tiết dưới đâygiúp bạn đọc sáng tỏ vấn đề hơn nữa
Hướng dẫn giải chi tiết
- X tác dụng với nước brom →loại hai đáp án :
CH 3 -CH 2 -CH 2 -OH, CH2=CH- O-CH3, CH3-CH2-CHO
- Y cũng tác dụng với nước brom →trong hai đáp án còn lại bạn đọc loại đáp án CH2=CH- O-CH3, CH3 CO-CH 3,CH3-CH2-CHO.→Đáp án đúng là :CH2 =CH-CH 2 -OH, CH 3 -CH 2 -CHO, CH 3 -CO-CH 3
-Các phản ứng:
- X,Y tác dụng với nước brom:
CH2 = CH-CH2-OH + Br2 →CH2Br-CHBr – CH2-OH
CH3-CH2-CHO + Br2 + H2O →CH3-CH2-COOH + 2HBr
- Phản ứng của Z với brom khi có mặt của CH3COOH:
CH3-CO-CH3 + Br2 ����� CH2Br-CO-CH3 + 2HBrCH COOH 3
Bài 22: Các nguyên tố X,Y,Z,T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 14,15,16,17.Dãy gồm các phi kim xếp theo
chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
A. T,Y,X,Z B. T,Z,Y,X C. Z,T,Y,X D. X,Y,Z,T
Phân tích
Trang 24
Trang 25Để làm tốt câu hỏi thể loại này bạn đọc cân biết :
1.Về kiến thức
1.1.Các quy luật biến đổi trong một chu kì được điều khiển ,chi phối bởi điện tích hạt nhân Z Cụ thể : Trong một chu kì,khi đi từ trái sang phải mặc dù các nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp e nhưngđiện tích hạt nhân tăng dần nên làm cho lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng tăng lên
1.2 Tính phi kim là tính chất của nguyên tố ( với con người đó là tính cách)biểu thị xu hướng nhận electronkhi tham gia các phản ứng
Trong một chu kì ,khi đi từ trái sang phải mặc dù các nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp e nhưngđiện tích hạt nhân tăng dần nên làm cho lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng tăng lên →khảnăng nhận electron cũng tăng →tính phi kim tăng
2.Về kĩ năng
Thì đây lại tiếp tục là một câu hỏi thuộc thể loại sắp xếp và kĩ năng xử lí câu hỏi này đã được admin FC –HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 trình bày rất chi tiết và gửi tới bạn đọc ở các bài trước.Ở đây ad tiếp tục nhắclại một lần nữa để bạn đọc tiên nhớ lại :
Khi gặp thể loại câu hỏi sắp xếp tăng hoặc giảm thì để tìm được nhanh đáp án đúng và nhất là không bịnhầm lẫn thì bạn đọc nên sử dụng phương pháp loại trừ :
- Với những câu hỏi sắp xếp giảm thì dùng mủi tên ] ,điều này có nghĩa là chất nào có tính chất đang xétlớn nhất thì đứng đầu,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng cuối
- Với những câu hỏi sắp xếp tăng thì dùng mủi tên Z ,điều này có nghĩa là chất nào có tính chất đang xétlớn nhất thì đứng cuối,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng đầu
Với kĩ năng đó, bạn đọc chỉ cần :
+ Xác định chất lớn nhất, chất nhỏ nhất
+ Nhìn vào vị tri của hai chất này trong các đáp án là bạn đọc nhanh chóng tìm ra đáp án phù hợp
( Ghi chú : trong một số bài , đôi khi bạn phải xét thêm chất kế tiếp mới đưa ra được lựa chon cuối cùng).
Hướng dẫn giải chi tiết
- T có điện tích hạt nhân lớn nhất (17), X có điện tích hạt nhân bé nhất(14) nên theo phân tích trên T sẽ cótính phi kim lớn nhất,X sẽ có tính phi kim nhỏ nhất
- Vì đề yếu cầu sắp xếp giảm nên chất lớn nhất (T) đứng đầu,chất nhỏ nhất (X) đứng cuối.Từ các đáp án
→đáp án đúng là T,Z,Y,X
Nhận xét Hi vọng rằng bạn đọc đã thấy được tầm quan trọng của kinh nghiệm trong việc tìm ra nhanh đáp
án và rút ngắn thời gian làm bài → trong quá trình giảng dạy và ôn luyện bạn đọc nên tìm ,sưu tầm thậtnhiều kinh nghiệm để tạo nên lợi thế cho mình Chúc bạn thành công!
Bài 23: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron thuộc phân lớp p là 11.Điện tích hạt nhân của
nguyên tử nguyên tố Y là +14,418.10-19C Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị có cực B. cho- nhận C. kim loại D. ion
Trang 26Hướng dẫn giải chi tiết
- Vì mỗi phân lớp p có tối đa 6 electron mà nguyên tử X có tất cả 11 e thuộc các phân lớp p nên trong X sẽ
có hai phân lớp p : phân lớp 2p6 và phân lớp 3p5 →cấu hình e chi tiết của X : 1s2/ 2s22p6 /3s23p5/ → có 7elớp ngoài cùng →X là phi kim
- Mỗi một đơn vị điện tích đương là +1,6 10-19C → số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Y là
19
19
14, 418 10
91,6 10
- Vì X và Y là hai phi kim khác nhau nên liên kết giữa X và Y là liên kết cộng hóa trị có cực.
Bài 24: Để phân biết hai khí CO2 và SO2 đựng trong hai bình riêng biệt,không thể dùng dung dịch nào sau
đây ?
A. Dung dịch brom trong nước B. Dung dịch Ba(OH)2
C. Dung dịch I2 trong nước D. Dung dịch KMnO4
Phân tích
Để làm tốt câu hỏi này cũng như các câu hỏi thuộc thể loại nhận biết,bạn đọc nên biết :
1 Về kiến thức :
- CO2 có hai tính chất hóa học :
+ Tính chất của oxit axit
+ Tính oxi hóa ( do C+4 là trạnh thái oxi hóa max)
- Dựa vào điểm khác nhau về tính chất ( được suy ra từ điểm khác nhau về cấu taọ)
- Điểm khác nhau về tính chất đó phải có dấu hiệu rõ ràng ( màu sắc, mùi vị,…)
2.2 Với những câu hỏi nhận biết kiểu trắc nghiệm thì để tìm ra đáp án đúng trong khoảng thời gian ngắnnhất bạn đọc nên sử dụng phương pháp thử đáp án
Hướng dẫn giải chi tiết Cách 1
- Vì đề hỏi là phản ứng không thể phân biệt được hai chất →đây phải là phản ứng thuộc phần tính chất
giống nhau của hai chất →theo phân tích trên ,đó là tính chất của oxit axit →chất cần chọn là Ba(OH)2 , đềutạo ra kết tủa trắng với CO2 và SO2 :
Trang 26
Trang 27CO2 + Ba(OH)2 →BaCO3 ↓ + H2OSO2 + Ba(OH)2 →BaSO3 ↓ + H2O
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 +MnSO4 + K2SO4 + H2SO4
(phản ứng làm mất màu tím của dung dịch KMnO4)
Nhận xét Đây là câu hỏi gây lung túng cho khá nhiều bạn ( vì nhìn CO2 và SO2 giống nhau quá @@@).Tuynhiên nếu như bạn đọc có kinh nghiệm về làm bài tập nhận biết( nguyên tắc là phải dựa vào điểm khácnhau) thì thấy ngay điểm khác biệt giữa hai chất chính là C và S → chỉ cần tập trung vào việc tìm điểm khácnhau giữa C và S( C thuộc IVA nên số ox hóa cực đại chỉ là +4 , còn S thuộc nhóm VIA nên số oxi hóa cựcđại lên tới +6).Hi vọng qua bài này ,ad đã giúp bạn có một chút kinh nghiệm về kĩ năng làm bài tập thể loạinhận biết,dẫu biết rằng bài tập nhận biết là một chủ đề rất rộng và vô cùng phong phú về hình thức.Chúc bạnthành công và tìm thấy nhiều điều thú vị từ thể loại bài tập này!
Bài 25: Dãy gồm các dung dịch riêng lẻ (nồng độ 0,1M) được sắp xếp theo thứ tự độ pH tăng dần từ trái
H
� �
� � càng bé thì pH càng lớn
1.2.Sự thủy phân của muối và pH của các dung dịch muối
Nhiều loại muối khi hòa tan vào nước bị thủy phân ( tác dụng với nước) một phần hoặc hoàn toàn Hệ quả làlàm cho môi trường và pH của dung dịch bị thay đổi.Cụ thể:
Trang 28Loại muối Khả năng thủy phân ( + H 2 O) Hệ quả
như không thay đổi
+ Nhìn vào vị tri của hai chất này trong các đáp án là bạn đọc nhanh chóng tìm ra đáp án phù hợp
( Ghi chú : trong một số bài , đôi khi bạn phải xét thêm chất kế tiếp mới đưa ra được lựa chon cuối cùng)
Hi vọng rằng với chút kinh nghiệm tích lũy được và truyền lại như trên sẽ giúp bạn đọc cảm
thấy nhẹ nhàng khi giải các câu hỏi liên quan đến sắp xếp như câu hỏi ở trên.Chúc bạn thành công
Hướng dẫn giải chi tiết
- Trong các chất trên,bạn đọc dễ thấy H2SO4 cho nhiều H+ nhất →pH nhỏ nhất→H2SO4 phải đứng đầu(vì đềyêu cầu sắp xếp tăng mà)→nhìn vào các đáp án ,bạn đọc loại được tới hai đáp án mà không có H2SO4 đứng đầu
- Với hai đáp án còn lại thì chất đứng cuối đều là Na2CO3 nên chúng ta phải xét hai chất đứng cận cuối là HNO3
và NaCl.Bạn đọc dễ thấy pH của HNO3 ( < 7) nhỏ hơn pH của NaCl ( =7) →HNO3 phải đứng trước NaCl
( vì đề yêu cầu xếp tăng mà) →đáp án được chọn là H 2 SO 4 ,HNO 3 ,NaCl,Na 2 CO 3
Hi vọng rằng, với lời giải chi tiết này thì bạn đọc đã hiểu được toàn bộ những nội dung,ý tưởng mà tác giả đãphân tích ở trên.Chúc bạn thành công và có nhiềm niềm vui với thể loại bài tập này
Bài 26: Cho bột Al vào dung dịch NaOH có mặt NaNO3 thu được khí X,cho urể vào nước sau đó cho thêm
dung dịch HCl vào thu được khí Y.Đem X và Y tác dụng với nhau ở nhiệt độ và áp suất cao thu được Z.Cácchất X,Y,Z lần lượt là
Trang 291.1 Việc ion nitrat NO3 có tính oxi hóa trong môi trường axit là kiến thức quá quen thuộc với nhiều bạn
NH22CO 2H O 2 �NH42CO32.Về kĩ năng
2.1.Khi gặp câu hỏi gồm nhiều nhiều chất, để tìm ra đáp án đúng trong thời gian ngắn nhất bạn đọc nên sửdụng kĩ thuật loại trừ :tìm ra chất (chỉ cần tìm được một hoặc hai ) không phù hợp với yêu cầu của đề bài là bạnđọc có thể loại được khá nhiều đáp án
2.2 Gặp câu hỏi hoàn thành sơ đồ phản ứng hoặc viết phương trình phản ứng thì để tiết kiệm thời gian bạn đọcnên sử dụng phương pháp thử ( đáp án – loại trừ)
Hi vọng rằng với những kiến thức và kĩ năng ad đã phân tích ở trên thì bạn đọc đã tự tìm ra đáp án của câu hỏinày đồng thời nắm được phương pháp,ý tưởng làm thể loại bài tập tương tự.Chúc bạn học giỏi và tìm thấynhiều niềm vui từ thể loại bài tập này
Hướng dẫn giải chi tiết
- Cho bột Al vào dung dịch NaOH có mặt NaNO3
Al + NaOH + NaNO3 →NaAlO2 + NH3 ↑ + H2OVậy khí X là NH3 →bạn đọc loại được hai đáp án
- Cho urê vào nước sau đó cho thêm dung dịch HCl :
(NH2)2CO + 2H2O →(NH4)2CO3(NH4)2CO3 + HCl →NH4Cl + CO2 ↑ + H2OVậy khí Y là CO2(bạn đọc không cần viết phản ứng cũng có thể xác định được Y là CO2 nhờ vào hai đáp án cònlại)
- Đem X và Y tác dụng với nhau ở nhiệt độ và áp suất cao :
Trang 30Vậy Z là (NH2)2CO
→Đáp án được chọn là : NH3,CO2,(NH2)2CO
Nhận xét Đây là câu hỏi không quá khó nhưng khá là “hiểm “ vì các kiến thức có trong câu hỏi đều thuộc phần
kiến thức học sinh thường bỏ qua ( bài phân bón hóa học) hoặc kiến thức “lạ” đối với học sinh ( tính oxi hóacủa NO3 trong môi trường bazơ)
Bài 27: Ion X3 có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d3,công thức oxit cao nhất của X là
Phân tích
Để giải tốt câu hỏi trên và những câu hỏi tương tự bạn đọc nên biết :
1.Một nguyên tử mất đi ne thì sẽ biến thành ion dương ( Cation) :
M �ne M
Từ đây ,nếu biết được số e của nguyên tử sẽ biết được số e của ion và ngược lại
2 Khi viết cấu hình e bạn đọc cần lưu ý:
- Phải điền vào 4s trước rồi mới điền vào 3d.Hay nói cách khác,nếu đã có 3d thì chứng tỏ đã có lớp 4s vàđầy ( 4s2) vì theo thứ tự mức năng lượng thì 4s đứngtrước 3d:
1s2s2p3s3p4s3d…
- Nếu cấu hình là 3d44s2 thì không bền và chuyển thành dạng bền là 3d54s1 ( hiện tượng bán bão hòa gấp)
- Nếu cấu hình là 3d94s2 thì không bền và chuyển thành dạng bền là 3d104s1 ( hiện tượng bão hòa gấp)
3 Crom là nguyên tố thuộc ô 24 trong bảng tuần hoàn và có các số oxi hóa thường gặp là +2,+3 và +6
4 Oxit cao nhất là oxit trong đó nguyên tố có hóa trị cao nhất : R2On(max)
Hướng dẫn giải chi tiết Cách 1
Ion X3+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d3 hay 1s22s22p63s23p63d34s0 →Cấu hình e của X là1s22s22p63s23p63d44s2 hay dạng bền là 1s22s22p63s23p63d54s1 →X là crom (24 e) →hóa trị cao nhất của X là
VI ( bằng số oxi hóa cao nhất)→oxit cao nhất của X là X2O6 hay XO3
Cách 2
Ion X3+ có 21 e vậy nguyên tử X sẽ có 24 e →X là crom (24 e) →hóa trị cao nhất của X là VI ( bằng số oxihóa cao nhất)→oxit cao nhất của X là X2O6 hay XO3
Bài 28: Phản ứng không dùng chất khí trong phòng thí nghiệm là
A. MnO2 + HCl(đặc) ���t0 B. FeS + H2SO4(loãng) ���
C. NH4NO3 + NaOH ���t0 D. Fe(NO3)2 ���t0
Hướng dẫn giải chi tiết
- Phản ứng : FeS + H2SO4(loãng) ��� FeSO4 + H2S↑
Trang 30
Trang 31là phản ứng điều chế hiđro sunfua trong phòng thí nghiệm(thực tế người tat hay H2SO4 loãng bằng dungdịch HCl).
- Phản ứng :NH4NO3 + NaOH ��� NHt 0 3 ↑ +NaNO3 + H2O
Là phản ứng điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm
- Phản ứng :MnO2 + HCl(đặc) ��� MnClt 0 2 +Cl2 ↑ + H2O
Là phản ứng điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm
-Phản ứng : Fe(NO 3 ) 2
0 t
��� Fe 2 O 3 + NO 2 ↑ +O 2 ↑ Không dùng điều chế khí nào trong phòng thí nghiệm
Nhận xét.Đây là câu hỏi rất cơ bản( toàn bộ kiến thức đều có trong SGK lớp 10 và SGK lớp 11).Tuynhiên,vì kiến thức phân tán ở nhiều bài nên cũng không ít bạn đọc gặp lúng túng ở câu này.Biện pháp hiệuquả để khắc phục tình trạng này đã được ad đề cập trong tài liệu này,bạn đọc tìm và nghiên cứu nhé
Bài 29: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng :
2H2O2 (l) →2H2O (l)+ O2(k)
A. Nhiệt độ B. Nồng độ H2O2 C. Áp suất D. Chất xúc tác
Phân tích
Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết
Tốc độ phản ứng hóa học là thước đo mức đọ nhanh,chậm của một phản ứng và phụ thuộc vào 5 yếu tố sau:
1.Nồng độ: Nồng độ chất tham gia phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
2.Áp suất
- Áp suất chỉ ảnh hưởng đến phản ứng có chất khí tham gia phản ứng.
M
M C
3.Ảnh hưởng của nhiệt độ Khi tăng nhiệt độ,tốc độ phản ứng tăng
4.Diện tích bề mặt Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng,tốc độ phản ứng tăng
5.Chất xúc tác.là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng còn nguyên sau khi phản ứng kết thúc
Hướng dẫn giải chi tiết
- Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng đã cho là áp suất vì áp suất chỉ ảnh hưởng đến phản ứng cóchất khí tham gia phản ứng
Nhận xét Nhiều bạn khi mới đọc câu này sẽ không tìm thấy được đáp án vì cho rằng đáp án nào cũng hợplí.Tuy nhiên bạn chỉ cần lưu ý cụm từ in đậm ở phân tích trên là bạn đọc đủ hiểu Đề thi ra hiểm quá phảikhông bạn
Bài 30: Trong các polime sau :
(1).Poli(metyl metacrylat) (2).Nilon – 6-
(3) Nilon - 6,6 (4) Poli( etilen – phtalat)
Trang 32(5).Poli (vinyl clorua) (6).Poli( vinyl etilen)
- Tìm ra mệnh đề hoặc phản ứng, hoặc chất (chỉ cần tìm được một hoặc hai ) không phù hợp với yêu cầu của
đề bài là bạn đọc có thể loại được khá nhiều đáp án
- Mệnh đề hoặc chất hoặc phản ứng nào mà có tần suất xuất hiện trong nhiều đáp án nhất thì thường cũng sẽ
có mặt trong đáp án đúng
Khi sở hữu được những phân tích này trong tay thì tin rằng câu hỏi này không còn là vấn đề với bạn đọcnữa
Hướng dẫn giải chi tiết
Cách 1 Dùng kiến thức thuần túy Bạn đọc tự tra cứu kiến thức trong SGK và tìm ra câu trả lời đúng Cách 2 Sử dụng tư duy loại trừ
- Chất (3) là chất khá quen thuộc và được điều chế bằng trùng ngưng → loại được tới 2 phương án có (3)
- Hai phương án còn lại đều có (1),(5),(6) nên hiển nhiên bạn đọc không cần xét (1),(5),(6) mà chỉ tập trungvào (2) hoặc (4)
- (4) Có tần suất xuất hiện 2/4 đáp án, còn (2) xuất hiện ở ¾ đáp án → xác suất (2) có mặt trong đáp ánđúng là cực lớn
Đáp án đúng là (1),(2),(5),(6)
Nhận xét Theo quan điểm chủ quan của ad thì đây là một câu hỏi không hề đơn giản với nhiều bạn đọc Có
hai lí do :
- Đây là vùng kiến thức mà nhiều bạn “ngán” : chương polime và chương amino axit
- Các chất đề thi cho dưới dạng tên gọi nên sẽ có bạn không hình dung được đó là chất nào
→không định hướng được cách giải
Tuy nhiên, với những phân tích và định hướng cách học như trên hi vọng rằng với những câu hỏi như thếnày thế này không còn là vấn đề với bạn đọc nữa
Bài 31: Cho các chất sau : đietylete, vinyl axetat, saccarozơ, tinh bột, vinyl clorua,nilon -6,6 Số chất bị thủy
phân trong môi trường kiềm,nóng là
Trang 32
Trang 33A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
Hướng dẫn giải chi tiết
- Mọi tính chất của ete đều không được đề cập trong SGK →Ete không bị thủy phân ( và không có mọi tính
chất nêu trong đề thi) →loại đietyl ete
- Este bị thủy phân trong cả môi trường axit,môi trường bazơ,đun nóng →Vinyl axetat CHCH= CH2 bị thủy phân trong môi trường bazơ,đun nóng (vì vinyl axetat là hợp chất thuộc loại este):
3COO-CH3COO-CH=CH2 + NaOH ��� CHt 0 3COONa + CH2=CH-OH ( không bền nên chuyển thành CH3CHO).
- Saccarozơ chỉ bị thủy phân khi đun nóng trong axit ( hoặc enzim) :
→loại vinyl clorua
- Nilon -6,6 thuộc loại tơ poli amit được điều chế từ hexametilen điamin và axit ađipic, kém bền vớinhiệt,axit và kiềm
Vậy đáp án được chọn là 2 chất: vinyl axetat,nilon -6,6
Nhận xét Theo quan điểm của ad, đây là một câu hỏi khó vì kiến thức phân bố khá là rộng và đều thuộc cácphần, các chương khó của chương trình →Để giải quyết tốt các câu hỏi thể loại này trong khi thi thì biệnpháp hiệu quả được đề xuất đối với bạn đọc là :
- Tăng cường làm các câu hỏi lí thuyết trong các đề thi
- Gặp mảng kiến thức nào chưa rõ bạn đọc cần dùng SGK và các tài liệu tham khảo xem lại ngay tức khắc Với cách làm như vậy , ad tin rằng trong một thời gian không dài bạn đọc sẽ hệ thống lại được khá nhiềukiến thức và vấn đề giải quyết các câu hỏi lí thuyết sẽ trở nên đơn giản rất nhiều Chúc bạn thành công vàtích cóp được nhiều điểm số từ các câu hỏi lí thuyết
Bài 32: Phát biểu đúng là
A. Anđehit axetic làm mất màu dung dịch brom trong CCl4
B. Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thủ phân mantozơ thành glucozơ
C. Các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 thu được phức chất có màu tím đặc trưng
D. Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp amino axit
Hướng dẫn giải chi tiết
Trang 34- Anđehit chỉ tác dụng được với dung dịch brom trong nước →loại mệnh đề : Anđehit axetic làm mất màudung dịch brom trong CCl4
- Hầu hết các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 nhưng đipeptit thì không →loại mệnh đề :Cácdung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 thu được phức chất có màu tím đặc trưng
- Các peptit đơn giản được tạo ra từ hiện tượng “khắc nhập” các α -amino axit (bạn đọc nhớ nhé: chỉ anpha
- amino axit) ,ngược lại khi “khắc xuất” peptit thì lại thu được các α -amino axit →loại mệnh đề : Khi thủy
phân đến cùng protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp amino axit Mệnh đề đúng là :Enzim mantaza xúc tác cho
phản ứng thủ phân mantozơ thành glucozơ.
Nhận xét Câu hỏi này quá hiểm,toàn là những kiến thức quen thuộc nhưng đánh vào điểm yếu của học sinh
là nhớ không vững kiến thức nên rất dễ sai lầm →Một lần nữa ad đề nghị bạn đọc xem lại một lần nữa lờigiải chi tiết của câu hỏi trên,bạn đọc sẽ thu lượm được nhiều kiến thức quý giá
Bài 33: Phát biểu đúng là
A. SiO2 dễ dàng hòa tan trong Na2CO3 nóng chảy
B. Kim loại Natri cháy trong môi trường khí oxi dư tạo ra Na2O
C. Dung dịch NaHCO3 0,1M có pH < 7
D. Điện phân nóng chảy NaCl sinh ra NaOH
Phân tích.
Để giải tốt câu hỏi này bạn đọc cần có những kiến thức sau:
1 Sự điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại mạnh ( từ K đến Al) và thường được áp
dụng để :
- Điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm , kim loại kiềm thổ:
dpnc
22MX����2M X
- Không tan trong nước
- Là oxit axit,tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng,tan dễ trong kiềm nóng chảy,tạo thành silicat
0 t
SiO NaOH���Na SiO H O
0 t
SiO Na CO ���Na SiO CO
- Tan trong axit HF :
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Trang 34
Trang 35( phản ứng dùng để khắc thủy tinh).
3 Sự thủy phân của muối và pH của dung dịch muối
- Muối của kim loại mạnh và gốc axit yếu khi tan trong nước bị thủy phân một phần nhỏ và tạo ra dung dịch
có môi trường bazơ ( pH > 7)
- Muối của kim loại yếu và gốc axit mạnh khi tan trong nước bị thủy phân một phần nhỏ và tạo ra dung dịch
có môi trường axit ( pH < 7)
- Muối của kim loại mạnh và axit mạnh không bị thủy phân và có môi trường trung tính ( pH = 7) Riêngmuối hiđrosunfat của kim loại mạnh( ví dụ NaHSO4) thì luôn có môi trường axit (pH < 7) vì:
M HSO �MnHSO
4 Phản ứng của kim loại kiềm với oxi
- Ở điều kiện thường và trong không khí khô, Li bị phủ một lớp màu xám gồm Li2O và LiN3, Natri bị oxihóa thành Na2O2 và có lẫn một ít Na2O, K bị phủ lớp KO2 ở phía ngoài và bên trong là lớp K2O, Rb và Cs tựbốc cháy tạo ra RbO2 và Có2
- Trong không khí ẩm, các lớp oxit của kim loại kiềm hợp với nước của không khí biến thành hiđroxit rồihiđroxit kết hợp với khí CO2 biến thành muối cacbonat.Bởi vậy phải cất kim loại kiềm trong bình rất kínhoặc ngâm trong dầu hỏa khan
- Khi được đốt nóng trong không khí hoặc oxi,Liti tạo nên Li2O và một ít Li2O2 còn đối với các kim loạikhác thì oxt của chúng tác dụng tiếp tục với oxi tạo thành peoxit( Na2O2) hoặc supe oxit ( KO2,RbO2,Có2)
Hướng dẫn giải chi tiết.
- Điện phân nóng chảy NaCl :
dpnc
22NaCl����2Na Cl
- SiO2 dễ hòa tan trong Na2CO3 nóng chảy:
0 t
SiO 2 dễ dàng hòa tan trong Na 2 CO 3 nóng chảy.
Bài 34: Trong phản ứng : Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 +NH4NO3 + H2O
Biết rằng tỉ lệ mol N2 và NH4NO3 của phản ứng là 4:1 thì hệ số của HNO3 là bao nhiêu?
Phân tích
Trang 36Khi gặp phản ứng : Kim loại + HNO3 tạo ra nhiều sản phẩm khử (spk) mà đề bài khống chế tỉ lệ mol củacác spk ( cho tỉ lệ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua tỉ khối) thì để cân bằng phản ứng này bạn đọc nên:
- Đề cho bao nhiêu spk thì viết bấy nhiêu phản ứng ( mỗi phản ứng tạo 1 spk)
- Cân bằng các phản ứng
Thực hiện cân bằng nhanh theo 5 bước :
Tăng – Tiến Giảm – lùi
Cân bằng N- Cân bằng H Cân bằng kim loại
- Cộng các phản ứng lại : trước khi cộng bạn đọc phải kiểm tra xem các hệ số cân bằng của các spk đã đúngvới tỉ lệ bài khống chế chưa.Nếu chưa thì trước khi cộng các bạn phải nhân các phương trình với những hệ
số thích hợp sao cho đúng tỉ lệ bài khống chế
Hi vọng bạn đọc đã hiểu được ý tưởng trên của ad và lời giải chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn rõ vấn đề hơn
Hướng dẫn giải chi tiết
4x 10Al + 36HNO3 →10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O8Al + 30HNO3 →8Al(NO3)3 +3NH4NO3 + 9H2OKết quả: 48Al + 174HNO3 →48Al(NO3)3 + 12N2 + 3NH4NO3 + 81H2O
Vậy : hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng trên là 174.
Bài 35: Dãy gồm các chất đều tan trong dung dịch H2SO4 loãng, dư và dung dịch Ba(OH)2 dư mà không
Hướng dẫn giải chi tiết
- Loại đáp án ( Al(OH)3,Zn,K,FeCl2,ZnO) vì có chất FeCl2 khi tác dụng với Ba(OH)2 dư cho kết tủa:
FeCl2 + Ba(OH)2 →Fe(OH)2 ↓ + BaCl2
- Loại đáp án (Al2O3,BaO,K,Cr2O3,(NH4)2S) vì có chất BaO khi tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng ,dư tạokết tủa :
BaO + H2SO4 →BaSO4 ↓ + H2O-Loại đáp án (NaCl,(NH4)2CO3,Cr2O3,Zn,MgCl2) vì có hai chất (NH4)2CO3 và MgCl2 tác dụng với dung dịchBa(OH)2 dư tạo kết tủa :
(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 →BaCO3 ↓ + 2NH3 + H2OMgCl2 + Ba(OH)2 →Mg(OH)2 ↓ + BaCl2
Trang 36
Trang 37Vậy đáp án là : Al,ZnO,Na,Cr(OH) 3 ,NH 4 Cl.
(bạn đọc tự phản ứng nhé)
Nhận xét Nếu không có kinh nghiệm xử lí ( phương pháp loại trừ) thì câu hỏi này sẽ tiêu tốn của bạn rất
nhiều thời gian và buộc phải huy động rất nhiều kiến thức.Kinh nghiệm là thứ không thể thiếu, nó sẽ giúpbạn bạn nhẹ nhàng hơn trong mọi lĩnh vực.Chắc bạn đọc đã hiểu ý của ad,vấn đề tiếp theo là hành động vàđiều này thì bạn là người đầu tiên cũng là người cuối cùng quyết định
PHẦN 2
KĨ THUẬT TƯ DUY VÀ PHÂN TÍCH CÁC CÂU HỎI LÝ THUYẾT
ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ Bài 1: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội
B. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
C. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
Trang 38D. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
( Trích câu 3 – Mã đề 825 – ĐHKA 2009)Cần biết
• Kim loại trước Pb + HCl , H2SO4(loãng) →Muối (min) + H2↑
Phản ứng này luôn xảy ra bất luận HCl và H2SO4(loãng) là nóng hay nguội Khái niệm nóng
và nguội chỉ có tác dụng đối với HNO3 và H2SO4 đặc
•Hợp chất Fe2+ vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa ( vì +2 là số oxi hóa trung gian của sắt),
tính chất nào được bộc lộ là phụ thuộc vào đối tác phản ứng ⇒ khi gặp Cl2( chất oxi hóa
mạnh) thì FeCl2 là chất
khử,nên có phản ứng : FeCl2 + Cl2 →FeCl3
•Axit + Muối ��� ��� Muoi moi A.moi1 4 44 2 4 4 43
•Các muối sunfua của kim loại từ Na đến trước Pb tan tốt trong axit HCl và H2SO4 loãng, còn
các muối sunfua của kim loại từ Pb trở về sau : PbS; CuS; Ag2S không tan trong HCl,
H2SO4loãng ( nhưng vẫn tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc).Ví dụ:
2 2
FeS + HCl ���FeCl + H S�CuS HCl ���CuCl2H S2 �
CuS + HNO3 ��� Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O ( phản ứng xảy ra theo hướng oxi hóa – khử)
Bài giải
- Loại A vì : Fe + H2SO4 (loãng, nguội) ��� FeSO4 + H2
- Loại B vì: FeCl2 + Cl2 ��� FeCl3
- Loại C vì : CuCl2 + H2S ��� CuS↓ + HCl
⇒ Chọn D vì : H2S + FeCl2 ��� FeS + HCl
( Do không thõa mãn điều kiện của phản ứng muối + axit đã nêu ở trên: FeS tan trong HCl)
Bài 2: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch
chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III B. I, II và IV C. I, III và IV D. II, III và IV
( Trích câu 4 – Mã đề 825 – ĐHKA 2009)Cần biết
Trang 38
Trang 39•Khi cho kim hai kim loại (KL-KL) hoặc kim loại và phi kim ( KL-PK) tiếp xúc nhau ( trực
tiếp hoặc gián tiếp thông qua dây dẫn) và cùng nằm trong một dung dịch chất điện li ( hoặc
môi trường không khí ẩm) thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
•Trong hiện tượng ăn mòn điện hóa:
- môi trường điện li, giữ vai trò chứa chất oxi hóa và là môi trường để ion kim loại mạnh tan
vào đó )
- kim loại nào mạnh hơn( người ta quy ước nó là cực âm hay catot) sẽ bị ăn mòn : cho e
biến thành ion kim loại rồi tan vào môi trường điện li⇒tại catot (kim loại mạnh )xảy ra quá
trình oxi hóa
- kim loại nào yếu hơn ( gọi là anot) không bị ăn mòn mà là ‘’kho’’ chứa e do kim loại mạnh
chuyển sang, chất oxi hóa từ môi trường sẽ nhận e của kim loại mạnh tại đây ⇒tại anot xảy ra
quá trình khử
•Đặc điểm của ăn mòn điện hóa:
Tạo ra dòng điện một chiều vì trong suốt quá trình ăn mòn điện hóa electron của kim loại
mạnh di chuyển liên tục và có hướng từ kim loại mạnh sang kim loại yếu rồi từ kim loại yếu
đi vào chất oxi hóa nằm trong dung dịch chất điện li
Bài giải
Theo phân tích trên ⇒Fe muốn bị ăn mòn trước thì trong các cặp đó Fe phải là kim loại mạnh hơn ⇒đó là(I); (III); (IV) ⇒ Chọn C
Bài 3: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3;
BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
( Trích câu 6 – Mã đề 825 – ĐHKA 2009) Tóm tắt bài toán :
có 4 hh rắn ( số mol các chất trong mối hh bằng nhau) 2
2
2 3
3 4
3
Na O
Al OCuFeClBaClCuSOBaNaHCO
Trang 40M2O + H2O ��� 2M(OH)n
•Oxit kim loại tan đươc trong dung dịch bazơ gồm các oxit tan được trong nước đã nêu ở
trên + oxit lưỡng tính Cụ thể gồm :( Li2O, Na2O,K2O,CaO,BaO,SrO) + ( Al2O3 + ZnO +
Theo phân tích trên ⇒Đáp án C
Bài 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:
A. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS B. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
( Trích câu 14 – Mã đề 825 – ĐHKA 2009)
Cần biết
1 Axit tác dụng với muối
* Muối + Axit (mạnh) ��� Muối mới + axit mới ( yếu)
Ngoại lệ: Các muối sunfua của kim loại tử Pb trở về sau không tan và không tác dụng với
Axit HCl và H2SO4 loãng ( hai axit mạnh hay gặp).Tuy nhiên, các muối này vẫn tác dụng và
tyan trong A.Loại 2 ( H2SO4 đặc ,HNO3) do chứa S2- là chất khử mạnhh
Ví dụ:
CuS + HNO3 ��� Cu(NO3)2 + SO2 + NO2 + H2O
*Muối + Axit mạnh, không bay hơi ( H2SO4) ��� Muối mới + axit mạnh ,↑ (HCl,HNO3)
*Muối Fe2+,Cu+, S2-,S-1 + A Loại 2 ���Mn max SPK H O 2
* Muối Fe3+, S2- + A.loại 3 ( HI) 2
2 2
Fe S I H O
���
* BaSO4 và PbSO4 là hai muối không tan trong mọi axit
2 Axit + Oxit kim loại.
* Luật chung:
Oxit kim loại + axit ��� Muối + H2O
* Ngoại lệ :
- FeO, Fe3O4,FexOy ,Cu2O,CrO + A.loại 2 ���Mn max SPK H O 2
- Fe3O4 + HI ��� Fe2+ + I2↓ + H2O
3.Axit + Bazơ
Trang 40