1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các phương thức giao dịch quốc tế FTU

68 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lời đề nghị gửi cho một hoặc một số người cụ thể; Xác định đầy đủ các yếu tố cần thiết của HĐ;  Thể hiện ý chí của bên chào muốn được ràng buộc về hợp đồng.. Phân biệt chào hàng cố

Trang 1

30/04/18 1

Chương 1:

CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRÊN THỊ

TRƯỜNG THẾ GIỚI

Trang 2

30/04/18 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình Giao dịch thương mại quốc

tế, NXB Thống kê, 2012.

Luật Thương mại 2005.

Bộ Luật Dân sự 2005.

Luật Đấu thầu 2005.

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

mua bán hàng hóa quốc tế - Công ước Viên1980.

Trang 3

- Phương thức: trực tiếp/gián tiếp; thông

thường/đặc biệt (Lưu ý: phân loại đối với TMDV)

Trang 4

- Mục tiêu tham gia

- Rào cản thương mại

Trang 5

30/04/18 Đinh Khương Duy 5

- SMEs: hạn chế tài chính, kỹ thuật

- Thiếu chiến lược rõ ràng, dài hạn

- Kinh nghiệm trong nền KTTT hạn chế

- Thiếu kiến thức về KDQT, TMQT

Trang 6

30/04/18 Đinh Khương Duy 6

3.2 Chào hàng (offer)

3.2.1 Khái niệm

Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng

xuất phát từ bên bán

Trang 7

Lời đề nghị gửi cho một hoặc một số người cụ thể;

Xác định đầy đủ các yếu tố cần thiết của HĐ;

Thể hiện ý chí của bên chào muốn được ràng buộc

về hợp đồng.

b Chào hàng tự do

Lời đề nghị gửi cho nhiều người;

Không ràng buộc trách nhiệm của bên CH;

Thể hiện trên bề mặt là chào hàng tự do.

Trang 8

30/04/18 Đinh Khương Duy 8

c Phân biệt chào hàng cố định và tự do

Tiêu đề chào hàng

Nội dung

Cơ sở viết thư

Bên nhận chào hàng

Thời hạn hiệu lực của chào hàng

So sánh với các nguồn luật:

+ Đề nghị giao kết hợp đồng (BLDS Đ 390):

+ Lời mời chào hàng vs Chào hàng (Art.14 CISG)

Trang 9

30/04/18 9

Điều 390. Đề nghị giao kết hợp đồng

1 Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể.

2 Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.

Trang 10

30/04/18 10

Article 14

(1) A proposal for concluding a contract addressed

to one or more specific persons constitutes an offer if it is sufficiently definite and indicates the intention of the offeror to be bound in case of

acceptance A proposal is sufficiently definite if

it indicates the goods and expressly or implicitly fixes or makes provision for determining the

quantity and the price.

(2) A proposal other than one addressed to one or

more specific persons is to be considered

merely as an invitation to make offers, unless

the contrary is clearly indicated by the person making the proposal.

Trang 11

30/04/18 Đinh Khương Duy 11

3.2.4 Điều kiện hiệu lực của chào hàng

Bên được chào nhận được chào hàng

Chào hàng hợp pháp: chủ thể, ND, hình thức, đối tượng

3.2.5 Thu hồi, hủy bỏ chào hàng

Chào hàng, dù là không hủy bỏ, cũng có thể được thu hồi nếu như thu hồi chào hàng đến được với người được chào hàng trước hoặc cùng lúc với chào hàng (Điều 15, Công ước Viên 1980)

Trang 12

30/04/18 Đinh Khương Duy 12

Điều 16, 17, Công ước Viên 1980:

Cho tới thời điểm hình thành hợp đồng, một chào hàng vẫn có thể được hủy bỏ nếu như hủy bỏ chào hàng đến được với người được chào hàng trước thời điểm anh ta gửi đi chấp nhận chào hàng

Tuy nhiên một chào hàng không thể hủy bỏ nếu:

Thể hiện rõ chào hàng không thể hủy bỏ hoặc thể hiện rõ một khoảng thời gian để chấp nhận chào hàng.

Bên được chào hành động trên cơ sở tin tưởng chào hàng là không thể hủy ngang.

Một chào hàng, dù là không thể hủy bỏ, cũng sẽ hết hiệu lực kể từ thời điểm từ chối chào hàng đến được với người chào hàng.

Trang 13

30/04/18 13

3.3 Đặt hàng

Khái niệm: Là đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát

từ phía người mua, thể hiện ý định muốn mua

hàng của người mua theo một số điều kiện nhất định.

Đặt hàng thường là chào hàng cố định, được sử dụng khi người bán và người mua có mối quan

hệ từ trước.

3.4 Hoàn giá

Khái niệm: Hoàn giá là sự mặc cả về giá cả và các điều kiện giao dịch Hoàn giá bao gồm nhiều sự trả giá Hoàn giá biến CHCĐ thành CHTD.

Theo BLDS 2005: “Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới.”

Trang 14

Theo Điều 18, Công ước Viên 1980, sự im lặng hay bất tác vi

tự nó không phải là chấp nhận chào hàng.

3.5.2.Phân loại

Chấp nhận vô điều kiện: Chấp nhận toàn bộ các nội dung của chào hàng

Trang 15

30/04/18 15

Chấp nhận có bảo lưu

Thay đổi ND chủ yếu của chào hàng: tạo thành hoàn giá Thay đổi cơ bản gồm: Giá cả, Thanh toán, Số lượng và Chất lượng hàng hóa, Địa điểm và Thời gian giao hàng, Phạm vi nghĩa vụ của một bên với bên kia; Giải quyết tranh chấp (Điều 19 Công ước Viên 1980) – so sánh Điều 14.

Không thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng: Trừ phi người chào hàng ngay lập tức, không chậm trễ phản đối bằng miệng hay gửi đi một thông điệp; hợp đông coi như đã được hình thành với các điều khoản như trong chấp nhận chào hàng (bao gồm cả các thay đổi không cơ bản).

Trang 16

rõ thì trong một khoảng thời gian hợp lý có xét tới hoàn cảnh giao dịch và tốc độ của phương thức truyền đạt mà bên được chào sử dụng Chào hàng bằng lời nói phải được chấp nhận ngay lập tức trừ khi có chỉ dẫn khác.

Trang 17

30/04/18 Đinh Khương Duy 17

Nếu do tập quán giao dịch giữa các bên hoặc do tính chất của chào hàng, người được chào có thể thể hiện sự chấp nhận bằng hành vi mà không cần báo cho người chào hàng biết Chấp nhận chào hàng có hiệu lực từ thời điểm người được chào thực hiện hành vi đó, nhưng vẫn phải trong khoảng thời gian hiệu lực của chào hàng.

Chấp nhận không phụ thuộc vào một vài bước tiếp theo mà các bên thực hiện

Lưu ý: Chấp nhận chào hàng có hiệu lực thì HĐ được giao kết

Nhận xét về Điều 16 CISG?

Trang 18

30/04/18 Đinh Khương Duy 18

3.5.4 Hình thức của chấp nhận

Lời nói, hành vi hoặc văn bản.

3.5.5 Chấp nhận chào hàng đến muộn

- Chấp nhận chào hàng đến muộn vẫn được coi

là có hiệu lực nếu người chào hàng không chậm trễ thông báo cho người được chào hoặc gửi đi một thông điệp về việc đó.

- Chấp nhận chào hàng đến muộn do kỹ thuật truyền phát vẫn được coi là có hiệu lực trừ phi người chào hàng thông báo cho người được chào rằng chào hàng đã hết hiệu lực.

3.5.6 Thu hồi chấp nhận

CNCH có thể được thu hồi nếu thông điệp thu hồi đến được bên được chào hàng trước hoặc cùng lúc chấp nhận chào hàng có hiệu lực.

Trang 19

30/04/18 19

3.6 Xác nhận

giao dịch, có khi cần thận trọng ghi lại mọi điều đã thỏa thuận, gửi cho đối phương, đó là văn bản xác nhận

nhận bán hàng, văn bản do bên mua gửi thường

được gọi là giấy xác nhận mua hàng.

ký của 2 bên, gọi là bản thỏa thuận hay HĐ.

- Lưu ý: Sau khi thiết lập hợp đồng, nếu có những thay đổi, bổ sung, các bên cần xác nhận lại bằng văn bản

Trang 20

- Mua bán đối lưu

- Kinh doanh tái xuất

- Gia công quốc tê

- Đấu giá, đấu thầu

- Mua bán tại SGDHH

Trang 21

30/04/18 21

4.1 GIAO DỊCH QUA TRUNG GIAN

Là phương thức thiết lập mối quan hệ giữa người bán và người mua thông qua người thứ ba là trung gian thương mại.

- Phân loại: Luật TM 2005, Điều 3 quy định:

Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại.

Trang 22

Tiết kiệm được chi phí đầu tư trực tiếp

Đẩy mạnh hoạt động bán hàng thông qua các dịch vụ của

người trung gian.

Tiết kiệm chi phí vận tải.

Nhược điểm

Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường

Lợi nhuận bị chia sẻ.

Rủi ro lớn nếu lựa chọn nhầm người trung gian.

Đôi khi bị trung gian đòi hỏi, yêu sách.

Trang 23

30/04/18 23

Những trường hợp nên sử dụng TGTM

Thâm nhập vào thị trường mới.

Khi giới thiệu và kinh doanh mặt hàng mới.

Tập quán thị trường đòi hỏi phải qua trung gian.

Mặt hàng cần sự chăm sóc đặc biệt: hàng tươi

sống,

Việc thiết lập quan hệ mua bán bị hạn chế bởi các quy định cả Nhà nước, chính trị, ngoại giao…

Điều kiện trở thành TGTM

Là thương nhân theo quy định của pháp luật,

Hoạt động trong phạm vi ngành nghề đăng ký,

Đáp ứng những tiêu chuẩn đặc thù của từng lĩnh vực mà thương nhân đó đóng vai trò trung gian.

Trang 24

Môi giới không đứng tên trên Hợp đồng

Môi giới không tham gia thực hiện Hợp đồng

Trang 25

30/04/18 25

4.1.2 Đại lý

Khái niệm:

Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo

đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao (Điều 166, Luật Thương mại 2005)

Đặc điểm:

Đại lý đứng tên trong Hợp đồng;

Mối quan hệ giữa người ủy thác và đại lý là mối quan hệ dài hạn;

Bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng hoá hoặc tiền giao cho bên đại lý (Điều 170, Luật Thương mại 2005).

Trang 26

30/04/18 Đinh Khương Duy 26

+ Đại lý kinh tiêu

Căn cứ vào phạm vi quyền hạn của đại lý

+ Đại lý toàn quyền

+ Tổng đại lý

+ Đại lý thường

+ Đại lý đặc biệt

+ Đại lý độc quyền

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đại lý

+ Đại lý xuất khẩu

+ Đại lý nhập khẩu

+ Đại lý giao nhận

+ Đại lý làm thủ tục hải quan,…

Trang 27

ủy thác

Khoản tiền hoặc % tính trên kim ngạch công việc

Hoa hồng theo tỷ lệ thỏa thuận, tùy tính chất và khối lượng công việc

Đại lý kinh tiêu

(Giống đại lý bao

tiêu)

Danh nghĩa và chi phí của chính mình

Chênh lệch giá mua và bán

Trang 28

5) Quyền và nghĩa vụ bên đại lý

6) Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác

7) Giá cả

8) Thù lao và chi phí

9) Thanh lý hợp đồng và các quy định về chấm dứt HĐ

10) Chữ ký các bên.

Trang 29

30/04/18 Đinh Khương Duy 29

4.2 GIAO DỊCH TRỰC TIẾP

Khái niệm

Ưu nhược điểm

(SGK, 18)

4.2.1 Giao dịch thông thường trực tiếp

Là phương thức trong đó chủ thể của GDTMQT trực tiếp

tiến hành giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán trên nguyên tắc tự do, tự nguyện

Trang 30

Mua bán đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi

hàng hóa trong đó xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu,

người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi

có trị giá bằng lượng hàng nhận về.

1.2 Đặc điểm

Xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu

Quan tâm tới giá trị sử dụng của hàng hóa trao đổi

Đồng tiền làm chức năng tính toán

Đảm bảo sự cân bằng – Các yêu cầu cân bằng

Trang 31

30/04/18 31

1.3 Nguyên nhân tồn tại và phát triển

- Xuất khẩu nhằm thu về một lượng hàng hóa có giá trị tương đương chứ không phải để thu

ngoại tệ về như XK thông thường

- Khắc phục sự thiếu hụt về ngoại tệ để NK các mặt hàng thiết yếu và nâng cao đời sống

- Đáp ứng nhu cầu nhập khẩu NVL phục vụ các ngành công nghiệp trong nước

- Giúp các thương nhân hạn chế giao dịch ngoại hối khi chính phủ kiểm soát chặt chẽ.

Trang 32

30/04/18 Đinh Khương Duy 32

1.4 Các loại hình mua bán đối lưu

1.4.1 Hàng đổi hàng: Cổ điển/ Hiện đại

+ Bù trừ có tài khoản bảo chứng

1.4.3 Nghiệp vụ thanh toán hình bình hành

Bình hành tư nhân

Bình hành công cộng

Trang 33

30/04/18 33

1.4.4 Nghiệp vụ mua đối lưu

XuÊt khÈu hµng ho¸ X

Cam kÕt A nhËp hµng ho¸ Y trong t ¬ng lai

1.4.5 Giao dịch bồi hoàn

Là giao dịch mà người ta đổi hàng hóa và /hoặc dịch vụ lấy

những dịch vụ và ưu huệ

1.4.6 Nghiệp vụ mua lại sản phẩm

Bên cung cấp thiết bị tòan bộ, và/hoặc sáng chế hoặc bí quyết

kỹ thuật (know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm do thiết bị hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật đó chế tạo ra.

1.4.7 Nghiệp vụ chuyển nợ

Bên nhận hàng không thanh toán mà chuyển khỏan nợ về tiền hàng cho một bên thứ ba để bên thứ ba này trả tiền

Trang 34

30/04/18 34

1.5 Hợp đồng đối lưu

1.5.1 Hình thức

- Một hợp đồng với hai danh mục hàng hóa

- Hai hợp đồng, mỗi hợp đồng có một danh mục

- Văn bản quy định những nguyên tắc chung của việc trao

đổi (trên cơ sở đó ký kết các hợp đồng mua bán cụ thể): Văn bản nguyên tắc (MOU, frame contract, frame

agreement)

1.5.2 Nội dung: Danh mục hàng hóa ( giao và nhận), số lượng

và trị giá, giá cả và cách xác định, điều kiện giao hàng,

1.5.3 Các biện pháp bảo đảm thực hiện

Phạt

Bên thứ ba khống chế

Thư tín dụng đối ứng

Trang 35

30/04/18 Đinh Khương Duy 35

3 GIAO DỊCH TÁI XUẤT

3.1 Khái niệm:

Giao dịch tái xuất khẩu là việc bán lại hàng hóa đã nhập khẩu trước đây nhằm mục đích kiếm lời.

3.2 Đặc điểm

Hàng hóa chưa qua bất kỳ một khâu gia công, chế biến nào.

Mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu.

Giao dịch luôn có sự tham gia của 3 bên – Giao dịch tam giác

Hàng hóa có cung cầu lớn và biến động thường xuyên

Hưởng ưu đãi về thuế và hải quan.

Trang 36

30/04/18 Đinh Khương Duy 36

1.3 Các loại hình tái xuất

3.1 Tái xuất đúng thực nghĩa (tạm nhập tái xuất)

Khái niệm: Điều 29 Luật Thương mại 2005

Nước xuất khẩu

Nước tái xuất

TiềnHàng

Tạm nhập

Tái xuất

Trang 37

30/04/18 37

Điều kiện kinh doanh TNTX

tái xuất hàng hóa theo các quy định sau đây:

khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hoá thuộc Phụ lục

số 02, số 03 kèm theo Nghị định này (nếu có quy định cấp

phép) thương nhân phải có giấy phép của Bộ Thương mại.

Điều này, thương nhân chỉ cần làm thủ tục tạm nhập tái xuất tại Hải quan cửa khẩu.

chuyển khẩu các loại hàng phải có giấy phép của Bộ Thương mại gửi văn bản đề nghị về Bộ Thương mại theo mẫu (Phụ lục

số 04), báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu theo mẫu (Phụ lục số 05) kèm theo

Thông tư này.

làm thủ tục hải quan tại các cửa khẩu nơi có cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành.

Trang 38

30/04/18 Đinh Khương Duy 38

NĐ 12/2006/NĐ-CP

- Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

- Thời gian tạm nhập cho tới khi tái xuất không quá 120

ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập Có thể xin phép Cục hải quan cấp tỉnh/thành phố kéo dài thời gian tạm nhập tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

Trang 39

30/04/18 Đinh Khương Duy 39

3.2 Chuyển khẩu

Khái niệm: Đ30 LTM VN 2005

Nước xuất khẩu

Nước tái xuất

Không làm thủ tục NK và XK

Cửa khẩu trung chuyển

Kho ngoại quan hoặc

Khu vực trung chuyển hàng

Trang 40

30/04/18 40

(1): Chuyển khẩu công khai: Hàng hoá được vận chuyển thẳng

từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu nước tái xuất

- Giữ nguyên B/L, chỉ thay hoá đơn thương mại

- Người chuyển khẩu ít chịu rủi ro chí phí

- Dễ lộ nguồn hàng

(2): Chuyển khẩu bí mật: Hàng hoá được vận chuyển từ nước

xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu nước tái xuất, có hoặc không đưa vào kho ngoại quan, khu vực

trung chuyển hàng hoá tại các cảng nước tái xuất, không làm thủ tục nhập khẩu vào và không làm thủ tục xuất khẩu

ra khỏi nước tái xuất

- Người chuyển khẩu và người nhập khẩu chịu nhiều rủi ro

hơn

- Khó bị lộ nguồn hàng

Khái niệm Kho ngoại quan: Đ4 Luật Hải Quan 2005

Điều kiện kinh doanh chuyển khẩu: Đ15 NĐ12-CP

Trang 41

30/04/18 Đinh Khương Duy 41

4 Thực hiện giao dịch tái xuất

Ký kết Hợp đồng: 2 hợp đồng riêng biệt nhưng có quan

hệ mật thiết

Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ

+ Đặt cọc

+ Phạt

+ Thư tín dụng giáp lưng ( back to back L/C)

Bên tái xuất

L/C Giáp lưng

L/C Gốc

Ngày đăng: 30/04/2018, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w