1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 1 cac phuong thuc giao dich

68 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Các Phương Thức Giao Dịch
Tác giả Đinh Khương Duy
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Giao dịch Thương mại Quốc tế
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào hàng cố định  Lời đề nghị gửi cho một hoặc một số người cụ thể;  Xác định đầy đủ các yếu tố cần thiết của HĐ;  Thể hiện ý chí của bên chào muốn được ràng buộc về hợp đồng.. Phân

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Giáo trình Giao dịch thương mại quốc tế, NXB Thống kê, 2012.

 Luật Thương mại 2005.

 Bộ Luật Dân sự 2005.

 Luật Đấu thầu 2005.

 Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

mua bán hàng hóa quốc tế - Công ước

Viên1980.

Trang 3

1 KHÁI QUÁT VỀ GDTMQT

 Khái niệm:

Là các giao dịch được tiến hành bởi các chủ thể của thương mại quốc tế nhằm trao đổi vốn, hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới

 Đặc điểm

- Chủ thể: thường ở QG/VLT khác nhau; KVHQ riêng

- Đối tượng: Hàng hóa, dịch vụ, vốn

- Mục tiêu: Kinh tế

- Phương thức: trực tiếp/gián tiếp; thông thường/đặc

biệt (Lưu ý: phân loại đối với TMDV)

Trang 4

- Mục tiêu tham gia

- Rào cản thương mại

Trang 5

- SMEs: hạn chế tài chính, kỹ thuật

- Thiếu chiến lược rõ ràng, dài hạn

- Kinh nghiệm trong nền KTTT hạn chế

- Thiếu kiến thức về KDQT, TMQT

Trang 6

3 CÁC BƯỚC GIAO DỊCH

3.1 Hỏi hàng (inquiry)

Xét về mặt pháp lý: Lời thỉnh cầu bước vào

giao dịch của bên mua

Xét về mặt thương mại: Bên mua đề nghị bên

bán báo cho mình biết giá cả của hàng hóa và các điều kiện để mua hàng.

3.2 Chào hàng (offer)

3.2.1 Khái niệm

Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ bên bán

Trang 7

3.2.2 Hình thức

Văn bản, lời nói, hành vi cụ thể

3.2.3 Phân loại

a Chào hàng cố định

 Lời đề nghị gửi cho một hoặc một số người cụ thể;

 Xác định đầy đủ các yếu tố cần thiết của HĐ;

 Thể hiện ý chí của bên chào muốn được ràng buộc về hợp đồng.

b Chào hàng tự do

 Lời đề nghị gửi cho nhiều người;

 Không ràng buộc trách nhiệm của bên CH;

Trang 8

c Phân biệt chào hàng cố định và tự do

 Tiêu đề chào hàng

 Nội dung

 Cơ sở viết thư

 Bên nhận chào hàng

 Thời hạn hiệu lực của chào hàng

So sánh với các nguồn luật:

+ Đề nghị giao kết hợp đồng (BLDS Đ 390):

+ Lời mời chào hàng vs Chào hàng (Art.14 CISG)

Trang 9

2 Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng

có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà

không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt

hại phát sinh.

Trang 10

 Article 14

(1) A proposal for concluding a contract addressed to

one or more specific persons constitutes an offer if

it is sufficiently definite and indicates the intention

of the offeror to be bound in case of acceptance A proposal is sufficiently definite if it indicates the

goods and expressly or implicitly fixes or makes

provision for determining the quantity and the price.

(2) A proposal other than one addressed to one or

more specific persons is to be considered merely

as an invitation to make offers, unless the contrary

is clearly indicated by the person making the

proposal.

Trang 11

3.2.4 Điều kiện hiệu lực của chào hàng

 Bên được chào nhận được chào hàng

 Chào hàng hợp pháp: chủ thể, ND, hình thức, đối tượng

3.2.5 Thu hồi, hủy bỏ chào hàng

 Chào hàng, dù là không hủy bỏ, cũng có thể được thu hồi nếu như thu hồi chào hàng đến được với người được chào hàng trước hoặc

cùng lúc với chào hàng (Điều 15, Công ước

Viên 1980)

Trang 12

Điều 16, 17, Công ước Viên 1980:

 Cho tới thời điểm hình thành hợp đồng, một chào hàng vẫn có thể được hủy bỏ nếu như hủy bỏ chào hàng đến được với người được chào hàng trước thời điểm anh ta gửi đi chấp nhận chào hàng

 Tuy nhiên một chào hàng không thể hủy bỏ nếu:

 Thể hiện rõ chào hàng không thể hủy bỏ hoặc thể hiện rõ một khoảng thời gian để chấp nhận chào hàng.

 Bên được chào hành động trên cơ sở tin tưởng chào hàng là không thể hủy ngang.

 Một chào hàng, dù là không thể hủy bỏ, cũng sẽ hết hiệu lực kể từ thời điểm từ chối chào hàng đến được với người chào hàng.

Trang 13

3.3 Đặt hàng

Khái niệm: Là đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ

phía người mua, thể hiện ý định muốn mua hàng của người mua theo một số điều kiện nhất định.

Đặt hàng thường là chào hàng cố định, được sử dụng khi người bán và người mua có mối quan hệ

từ trước.

3.4 Hoàn giá

Khái niệm: Hoàn giá là sự mặc cả về giá cả và các

điều kiện giao dịch Hoàn giá bao gồm nhiều sự trả giá Hoàn giá biến CHCĐ thành CHTD.

Theo BLDS 2005: “Khi bên được đề nghị đã chấp

nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới.”

Trang 14

3.5 Chấp nhận chào hàng

3.5.1 Khái niệm

 Là sự đồng ý các nội dung của chào hàng mà phía bên kia đưa ra, thể hiện ý chí đồng tình với phía bên kia để ký kết HĐ

Theo Điều 18, Công ước Viên 1980, sự im

lặng hay bất tác vi tự nó không phải là chấp nhận chào hàng.

3.5.2.Phân loại

 Chấp nhận vô điều kiện: Chấp nhận toàn bộ các nội dung của chào hàng

Trang 15

 Chấp nhận có bảo lưu

• Thay đổi ND chủ yếu của chào hàng: tạo thành hoàn giá Thay đổi cơ bản gồm: Giá cả, Thanh toán, Số lượng và Chất lượng hàng hóa, Địa điểm

và Thời gian giao hàng, Phạm vi nghĩa vụ của một

bên với bên kia; Giải quyết tranh chấp (Điều 19

Công ước Viên 1980) – so sánh Điều 14.

• Không thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng: Trừ phi người chào hàng ngay lập tức, không chậm trễ phản đối bằng miệng hay gửi đi một thông điệp; hợp đông coi như đã được hình thành với các điều khoản như trong chấp nhận chào hàng (bao gồm cả các thay đổi không cơ bản).

Trang 16

và tốc độ của phương thức truyền đạt mà bên được chào sử dụng Chào hàng bằng lời nói phải được chấp nhận ngay lập tức trừ khi có chỉ dẫn khác.

Trang 17

 Nếu do tập quán giao dịch giữa các bên hoặc

do tính chất của chào hàng, người được chào có thể thể hiện sự chấp nhận bằng hành vi mà không cần báo cho người chào hàng biết Chấp nhận chào hàng có hiệu lực

từ thời điểm người được chào thực hiện hành vi đó, nhưng vẫn phải trong khoảng thời gian hiệu lực của chào hàng.

 Chấp nhận không phụ thuộc vào một vài bước tiếp theo mà các bên thực hiện

Lưu ý: Chấp nhận chào hàng có hiệu lực thì

HĐ được giao kết

Nhận xét về Điều 16 CISG?

Trang 18

3.5.4 Hình thức của chấp nhận

Lời nói, hành vi hoặc văn bản.

3.5.5 Chấp nhận chào hàng đến muộn

- Chấp nhận chào hàng đến muộn vẫn được coi là

có hiệu lực nếu người chào hàng không chậm trễ thông báo cho người được chào hoặc gửi đi một thông điệp về việc đó.

- Chấp nhận chào hàng đến muộn do kỹ thuật truyền phát vẫn được coi là có hiệu lực trừ phi người chào hàng thông báo cho người được chào rằng chào hàng đã hết hiệu lực.

3.5.6 Thu hồi chấp nhận

CNCH có thể được thu hồi nếu thông điệp thu hồi đến được bên được chào hàng trước hoặc cùng lúc chấp nhận chào hàng có hiệu lực.

Trang 19

3.6 Xác nhận

- Hai bên mua bán sau khi đã thỏa thuận các điều kiện

giao dịch, có khi cần thận trọng ghi lại mọi điều đã thỏa thuận, gửi cho đối phương, đó là văn bản xác nhận

- Văn bản do bên bán gửi thường được gọi là giấy xác

nhận bán hàng, văn bản do bên mua gửi thường được gọi là giấy xác nhận mua hàng.

- Lưu ý: Sau khi thiết lập hợp đồng, nếu có những thay đổi,

bổ sung, các bên cần xác nhận lại bằng văn bản

Trang 20

4 CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRÊN

- Mua bán đối lưu

- Kinh doanh tái xuất

- Gia công quốc tê

- Đấu giá, đấu thầu

- Mua bán tại SGDHH

Trang 21

4.1 GIAO DỊCH QUA TRUNG GIAN

Là phương thức thiết lập mối quan hệ giữa người bán

và người mua thông qua người thứ ba là trung gian thương mại.

- Phân loại: Luật TM 2005, Điều 3 quy định:

Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại.

Trang 22

 Tiết kiệm được chi phí đầu tư trực tiếp

 Đẩy mạnh hoạt động bán hàng thông qua các dịch vụ của người trung gian.

 Tiết kiệm chi phí vận tải.

 Nhược điểm

 Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường

 Lợi nhuận bị chia sẻ.

 Rủi ro lớn nếu lựa chọn nhầm người trung gian.

Đôi khi bị trung gian đòi hỏi, yêu sách.

Trang 23

Những trường hợp nên sử dụng TGTM

 Thâm nhập vào thị trường mới.

 Khi giới thiệu và kinh doanh mặt hàng mới.

 Tập quán thị trường đòi hỏi phải qua trung gian.

 Mặt hàng cần sự chăm sóc đặc biệt: hàng tươi

sống,

 Việc thiết lập quan hệ mua bán bị hạn chế bởi các quy định cả Nhà nước, chính trị, ngoại giao…

Điều kiện trở thành TGTM

 Là thương nhân theo quy định của pháp luật,

 Hoạt động trong phạm vi ngành nghề đăng ký,

 Đáp ứng những tiêu chuẩn đặc thù của từng lĩnh

vực mà thương nhân đó đóng vai trò trung gian.

Trang 24

4.1.1 Môi giới

Khái niệm

Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi

là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới (Điều 150 Luật Thương mại 2005)

Đặc điểm

 Mối quan hệ giữa người môi giới và người ủy thác dựa trên sự ủy thác từng lần.

 Người MG không đại diện cho quyền lợi của bên nào

 Môi giới không đứng tên trên Hợp đồng

 Môi giới không tham gia thực hiện Hợp đồng

Trang 25

Đặc điểm:

 Đại lý đứng tên trong Hợp đồng;

 Mối quan hệ giữa người ủy thác và đại lý là mối quan hệ dài hạn;

 Bên giao đại lý là chủ sở hữu đối với hàng hoá hoặc

tiền giao cho bên đại lý (Điều 170, Luật Thương mại

2005).

Trang 26

+ Đại lý kinh tiêu

Căn cứ vào phạm vi quyền hạn của đại lý

+ Đại lý toàn quyền

+ Tổng đại lý

+ Đại lý thường

+ Đại lý đặc biệt

+ Đại lý độc quyền

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đại lý

+ Đại lý xuất khẩu

+ Đại lý nhập khẩu

+ Đại lý giao nhận

+ Đại lý làm thủ tục hải quan,…

Trang 27

ủy thác

Khoản tiền hoặc % tính trên kim ngạch công việc

Hoa hồng theo tỷ lệ thỏa thuận, tùy tính chất và khối lượng công việc

Đại lý kinh tiêu

(Giống đại lý bao

tiêu)

Danh nghĩa và chi phí của chính mình

Chênh lệch giá mua và bán

Trang 28

Hợp đồng đại lý:

 Hình thức:

Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng

hính thức khác có giá trị pháp lý tương đương (Điều 168 Luật TM 2005)

5) Quyền và nghĩa vụ bên đại lý

6) Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác

7) Giá cả

8) Thù lao và chi phí

9) Thanh lý hợp đồng và các quy định về chấm dứt HĐ

10) Chữ ký các bên

Trang 29

4.2 GIAO DỊCH TRỰC TIẾP

 Khái niệm

 Ưu nhược điểm

(SGK, 18)

4.2.1 Giao dịch thông thường trực tiếp

Là phương thức trong đó chủ thể của

GDTMQT trực tiếp tiến hành giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán trên nguyên tắc tự do, tự nguyện

Trang 30

II CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH

1.2 Đặc điểm

 Xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu

 Quan tâm tới giá trị sử dụng của hàng hóa trao đổi

 Đồng tiền làm chức năng tính toán

 Đảm bảo sự cân bằng – Các yêu cầu cân bằng

Trang 31

1.3 Nguyên nhân tồn tại và phát triển

- Xuất khẩu nhằm thu về một lượng hàng hóa có giá trị tương đương chứ không phải để thu ngoại tệ về như XK thông thường

- Khắc phục sự thiếu hụt về ngoại tệ để NK các mặt hàng thiết yếu và nâng cao đời sống

- Đáp ứng nhu cầu nhập khẩu NVL phục vụ các

ngành công nghiệp trong nước

- Giúp các thương nhân hạn chế giao dịch ngoại hối khi chính phủ kiểm soát chặt chẽ.

Trang 32

1.4 Các loại hình mua bán đối lưu

1.4.1 Hàng đổi hàng: Cổ điển/ Hiện đại

+ Bù trừ có tài khoản bảo chứng

1.4.3 Nghiệp vụ thanh toán hình bình hành

 Bình hành tư nhân

 Bình hành công cộng

Trang 33

1.4.4 Nghiệp vụ mua đối lưu

XuÊt khÈu hµng ho¸ X

Cam kÕt A nhËp hµng ho¸ Y trong t ¬ng lai

1.4.5 Giao dịch bồi hoàn

Là giao dịch mà người ta đổi hàng hóa và /hoặc dịch vụ lấy

những dịch vụ và ưu huệ

1.4.6 Nghiệp vụ mua lại sản phẩm

Bên cung cấp thiết bị tòan bộ, và/hoặc sáng chế hoặc bí quyết

kỹ thuật (know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại

những sản phẩm do thiết bị hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ

thuật đó chế tạo ra

1.4.7 Nghiệp vụ chuyển nợ

Bên nhận hàng không thanh toán mà chuyển khỏan nợ về tiền hàng cho một bên thứ ba để bên thứ ba này trả tiền

Trang 34

1.5 Hợp đồng đối lưu

1.5.1 Hình thức

- Một hợp đồng với hai danh mục hàng hóa

- Hai hợp đồng, mỗi hợp đồng có một danh mục

- Văn bản quy định những nguyên tắc chung của việc trao đổi

(trên cơ sở đó ký kết các hợp đồng mua bán cụ thể): Văn bản nguyên tắc (MOU, frame contract, frame agreement)

1.5.2 Nội dung: Danh mục hàng hóa ( giao và nhận), số lượng và trị giá, giá cả và cách xác định, điều kiện giao hàng,

1.5.3 Các biện pháp bảo đảm thực hiện

 Phạt

 Bên thứ ba khống chế

 Thư tín dụng đối ứng

Trang 35

3 GIAO DỊCH TÁI XUẤT

3.1 Khái niệm:

Giao dịch tái xuất khẩu là việc bán lại hàng hóa đã nhập khẩu trước đây nhằm mục đích kiếm lời.

3.2 Đặc điểm

 Hàng hóa chưa qua bất kỳ một khâu gia công, chế biến nào.

 Mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu.

 Giao dịch luôn có sự tham gia của 3 bên – Giao dịch tam giác

 Hàng hóa có cung cầu lớn và biến động thường xuyên

 Hưởng ưu đãi về thuế và hải quan.

Trang 36

1.3 Các loại hình tái xuất

3.1 Tái xuất đúng thực nghĩa (tạm nhập tái xuất)

Khái niệm: Điều 29 Luật Thương mại 2005

Nước xuất khẩu

Nước tái xuất

Làm thủ tục NK và XK Nước nhập khẩu

Tiền Hàng

Tạm nhập

Tái xuất

Trang 37

Điều kiện kinh doanh TNTX

NĐ 12/ NĐ-CP: Thương nhân được quyền kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa theo các quy định sau đây:

1 Việc tạm nhập tái xuất hàng hoá thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hoá thuộc Phụ lục số 02, số 03 kèm theo Nghị định này (nếu có quy định cấp phép) thương nhân phải

có giấy phép của Bộ Thương mại.

2 Đối với các loại hàng hoá khác không thuộc điểm a khoản 1 Điều này, thương nhân chỉ cần làm thủ tục tạm nhập tái xuất tại Hải quan cửa khẩu.

Thông tư số 04/2006/TT-BTM:

1 Thương nhân có nhu cầu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,

chuyển khẩu các loại hàng phải có giấy phép của Bộ Thương mại gửi văn bản đề nghị về Bộ Thương mại theo mẫu (Phụ lục số 04), báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu theo mẫu (Phụ lục số 05) kèm theo Thông tư này.

2 Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu được làm thủ tục hải quan tại các cửa khẩu nơi có cơ quan Hải quan theo quy

Trang 38

NĐ 12/2006/NĐ-CP

- Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

- Thời gian tạm nhập cho tới khi tái xuất

không quá 120 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập Có thể xin phép Cục hải quan cấp tỉnh/thành phố kéo dài thời gian tạm nhập tối đa 2 lần, mỗi lần không

quá 30 ngày.

Trang 39

3.2 Chuyển khẩu

Khái niệm: Đ30 LTM VN 2005

Nước xuất khẩu

Nước tái xuất

Không làm thủ tục NK và XK

Cửa khẩu trung chuyển

Kho ngoại quan hoặc

Trang 40

(1): Chuyển khẩu công khai: Hàng hoá được vận chuyển thẳng từ

nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu

nước tái xuất

- Giữ nguyên B/L, chỉ thay hoá đơn thương mại

- Người chuyển khẩu ít chịu rủi ro chí phí

- Dễ lộ nguồn hàng

(2): Chuyển khẩu bí mật: Hàng hoá được vận chuyển từ nước

xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu nước tái

xuất, có hoặc không đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng nước tái xuất, không làm thủ tục nhập khẩu vào và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi

nước tái xuất

- Người chuyển khẩu và người nhập khẩu chịu nhiều rủi ro hơn

- Khó bị lộ nguồn hàng

Ngày đăng: 14/03/2014, 18:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.2. Hình thức - Chuong 1   cac phuong thuc giao dich
3.2.2. Hình thức (Trang 7)
3.5.4. Hình thức của chấp nhận - Chuong 1   cac phuong thuc giao dich
3.5.4. Hình thức của chấp nhận (Trang 18)
Hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho  gói thầu  gói thầu  mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC. - Chuong 1   cac phuong thuc giao dich
Hình th ức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN