8 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CỦA PHÉP QUAY QUANH MỘT ĐIỂM TRONG GIẢI BÀI TẬP HÌNH HỌC .... Phép biến hìnhkhông chỉ cung cấp thêm một công cụ mới để giải bài toán mà nó còn tập cho học sinh làm q
Trang 2Trong quá trình thực hiện khoá luận, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu và bổ ích từ các thầy cô và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Toán trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tâm giảng dạy, truyền thụ kiến thức và kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành tốt khoá
học Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới thầy Bùi Văn
Bình, thầy đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt
quá trình thực hiện khoá luận
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Hình học – khoa Toán, thư viện nhà trường, gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện, động viên, giúp
đỡ để em hoàn thành khoá luận này
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Vân Anh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan khoá luận “Phép quay quanh (n-2)-phẳng và bài tập” là
kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của thầy Bùi Văn Bình
Tôi xin khẳng định kết quả nghiên cứu trong khoá luận này không trùng với kết quả của bất cứ tác giả nào khác Nếu sai xót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Vân Anh
Trang 4MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
B NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÉP BIẾN HÌNH 3
1 Định nghĩa 3
2.Tích của hai phép biến hình 3
3 Phép biến hình aphin 4
4 Phép biến hình đẳng cự 4
CHƯƠNG 2: PHÉP QUAY QUANH MỘT ĐIỂM 6
2.1 Góc định hướng 6
2.2 Phép quay quanh một điểm 8
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CỦA PHÉP QUAY QUANH MỘT ĐIỂM TRONG GIẢI BÀI TẬP HÌNH HỌC 9
3.1 Bài toán tính các đại lượng hình học 9
3.2 Bài toán quỹ tích 11
3.3 Bài toán cực trị 13
3.4 Bài toán dựng hình 14
CHƯƠNG 4: PHÉP QUAY QUANH TRỤC TRONG KHÔNG GIAN 26
4.1 Định hướng trong không gian 26
4.2 Phép quay quanh trục trong không gian 27
4.4 Định lý 29
CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG CỦA PHÉP QUAY QUANH TRỤC 30
TRONG GIẢI BÀI TẬP HÌNH HỌC 30
5.1 Bài tập xác định phép quay 30
5.2 Bài toán chứng minh tính chất hình học 43
5.3 Phép quay trong E3 với bài toán cực trị 52
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 5A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hình học là một môn học khó trong chương trình toán phổ thông bởi ngoài tính chặt chẽ, lôgic, nó còn đòi hỏi tính trừu tượng hóa cao Đặc biệt, phép biến hình là một phần kiến thức tương đối khó đối với học sinh Phép biến hìnhkhông chỉ cung cấp thêm một công cụ mới để giải bài toán mà nó còn tập cho học sinh làm quen với các phương pháp tư duy và suy luận mới Dựa vào một bài toán hình học cụ thể nào đó với phép biến hình chúng ta có khả năng sáng tạo ra các bài toán mới khác nhau và đây là một việc làm mang lại nhiều hứng thú trong việc nghiên cứu hình học
Phép biến hình trong chương trình phổ thông mới chỉ tập trung trong phẳng mà trong không gian chỉgiới thiệu khái quát định nghĩa các phép dời hình thông qua ví dụ cụ thể mà chưa đi sâu nghiên cứu ứng dụng của nó vào trong giải bài tập Và với sự say mê yêu thích môn toán nên tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu về phép biến hình Do khuôn khổ của khóa luận, do thời gian
và năng lực hạn chế nên tôi chỉ đi sâu nghiên cứu về phép quay và bài tập của
nó Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “Phép quay quanh n 2-phẳng và bài tập”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về phép quay trong không gian E E2, 3và các bài tập ứng dụng phép quay để giải
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phép quay trong không gian E E 2, 3
- Phạm vi nghiên cứu: Giải các bài toán hình học sử dụng phép quay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
-Trình bày cơ sở lí luận của phép quay trong không gian E E2, 3
Trang 6-Trình bày phép quay trong không gian E E2, 3
-Xây dựng hệ thống bài tập minh họa ứng dụng phép quay trong không gian
2 , 3
E E vào một số lớp bài toán cơ bản
5 Phương pháp nghiên cứu
-Nghiên cứu lý luận, sử dụng các công cụ toán học
-Nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình
Trang 7B.NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÉP BIẾN HÌNH
1.Định nghĩa
Định nghĩa 1
Giả sử đã cho tập hợp bất kì T khác rỗng Một song ánh f từ T vào
chính nó được gọi là phép biến hình của tập T
Nếu điểmM là ảnh của M qua phép biến hình f thì ta nói phép biến hình f biến điểm M thành M
Định nghĩa 2
Cho f là một phép biến hình và H là một hình nào đó Hình H’làtập hợp các ảnh của các điểm của hình H gọi là ảnh của hình H qua phép biến hình f
Điểm M được gọi là điểm bất động (điểm kép hay điểm tự ứng) của hình H nếu f M M
Định nghĩa 3
Mỗi phép biến hình f biến điểm M thành điểm M là song ánh nên
tồn tại phép đảo ngược, kí hiệu 1
f , đó cũng là một song ánh và gọi 1
f là phép biến hình nghịch đảo của f
Phép biến hình f của tập T được gọi là phép biến hình đối hợp nếu
2.Tích của hai phép biến hình
Giả sử f và g là hai phép biến hình của tập T đã cho Với mỗi điểm
M, giả sử f M: Mvà g M: M Phép biến hình biến M thành M được
gọi là tích của hai phép biến hình f và gvà ta kí hiệu tíchcủa hai phép biến
Trang 8Tính chất 6 Phép biến hình aphin bảo tồn phép cộng véctơ
Tính chất 7 Phép biến hình aphin bảo tồn phép nhân véctơ với số thực
Trang 9Tính chất 2 Phép đẳng cự bảo tồn độ lớn của góc phẳng
Tính chất 3 Phép đẳng cự biến đường trònthành đường tròn và trong không gian E3biến mặt cầu thành mặt cầu
4.3 Điều kiện xác định phép đẳng cự
a) Trong E2, phép đẳng cự được xác định bởi hai tam giác bằng nhau
b) Trong E3, phép đẳng cự được xác định bởi hai tứ diện bằng nhau
Phân loại
Phép đẳng cự được gọi là phép dời hình nếu nó là phép aphin loại 1 Ngược lại, ta gọi phép đẳng cự là phép phản chiếu
Trang 10CHƯƠNG 2: PHÉP QUAY QUANH MỘT ĐIỂM 2.1 Góc định hướng
2.1.1 Định nghĩa
Trong mặt phẳng, cho điểm O thì xung quanh Ocó hai chiều quay, nếu
ta chọn một chiều làm chiều dương và chiều còn lại làm chiều âm, thì ta nói rằng ta đã định hướng được mặt phẳng
Thông thường, ta chọn chiều quay xung quanh O ngược chiều kim đồng hồ làm chiều dương, chiều ngược lại làm chiều âm
2.1.2.Góc định hướng giữa hai tia
Trong mặt phẳng P đã được định hướng, ta gọi góc định hướng giữa hai tia có tia đầu là tia Ox và tia cuối là Oy, kí hiệu Ox Oy, , là góc thu được khi quay Ox xung quanh O đến trùng với vị trí của tia Oy
Quy ước: Số đo của góc định hướng đó là dương hay âm tùy theo cạnh đầu
quay xung quanh điểm O để nó trùng lên cạnh cuối theo chiều dương hay âm của mặt phẳng
Ví dụ : Nếu Ox Oy, 45o thì Oy Ox, 45o
Nhận xét
- Góc định hướng giữa hai tia Oxvà Oykhông xác định duy nhất
- Chọn m gọi là giá trị đầu củaOx Oy, đó là giá trị thu được khi quay Ox
theo góc hình học bé nhất tới trùng Oy thì tập hợp tất cả các giá trị
Ox Oy, m k2 k
Hệ thức Chales
Trong mặt phẳng đã được định hướng cho ba tia Ox Oy Oz, , Khi đó ta
cóOx Oy, Oy Oz, Ox Oz,
Trang 112.1.3 Góc định hướng giữa hai đường thẳng
Trong mặt phẳng P đã được định hướng, góc định hướng giữa hai đường thẳng a và bcắt nhau tại Otrong đó a là đường thẳng đầu, b là đường thẳng cuối, kí hiệu a b, là góc thu được khi quay a xung quanh O tới trùng b
Nếu a b, trùng nhau thì a b, kk
Quy ước: Giá trị của góc định hướng a b, là âm hay dương tùy theo chiều quay của đường thẳng a theo chiều âm hay dương của mặt phẳng
Nhận xét
- Khi a b, cắt nhau thì giá trị định hướng a b, không duy nhất
- Ta gọi m gọi là giá trị đầu đó là giá trị của góc định hướng thu được khi quay a theo góc hình học bé nhất đến trùng bthì tập hợp giá trị của các góc định hướng a b, là a b, m kk
Hệ thức Chales
Trong mặt phẳng đã được định hướng, cho các đường thẳnga b c, , Khi
đó ta có a b, b c, a c,
2.1.4 Góc định hướng giữa hai véctơ
Trong mặt phẳng P định đã được hướng, cho hai véctơ a và b Từ một điểm Onếu vẽ hai véctơ OAa,OBbthì góc định hướng giữa hai véctơ
a và b , kí hiệu a b, là góc giữa hai véctơ a và b
Quy ước: Số đo của góc định hướng đó là dương hay âm tùy theo véctơ đầu
quay xung quanh điểm O để nó trùng lên véctơ cuối theo chiều dương hay âm của mặt phẳng
Ví dụ : Nếu a b, 45o thì b a, 45o
Nhận xét:
- Nếu a 0 hoặc b 0 thì góc định hướng a b, là tuỳ ý
Trang 12- Chọn m gọi là giá trị đầu của a b, đó là giá trị thu được khi quay a theo góc hình học bé nhất tới trùng b thì tập hợp tất cả các giá trị
M MA MB, m mk2 là đường tròn đi qua hai điểm A B,
2.2 Phép quay quanh một điểm
Tính chất 2 Phép quay Q O , là phép đối hợp khi và chỉ khi k.180o
Tính chất 3 Tập các điểm bất động của phép quay Q O ,
Trang 13C E
M
B
Hình 1
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CỦA PHÉP QUAY QUANH MỘT ĐIỂM
TRONG GIẢI BÀI TẬP HÌNH HỌC 3.1 Bài toán tính các đại lượng hình học
Trong hình học ta thường gặp các bài toán tính các đại lượng như : độ dài, số đo góc,…Để giải bài toán này ta phải thiết lập mối quan hệ giữa những cái đã biết và cái cần tìm, sau đó tính các đại lượng theo yêu cầu bài toán
3.1.1.Giải bài toán tính các đại lượng hình học
Dùng phép biến hình để giải các bài toán tính toán là sử dụng phép biến hình để đưa các yếu tố, các hình ở những vị trí không thuận lợi cho việc tính toán về các vị trí thuận lợi cho việc tính toán (cùng một tam giác, cùng một đường tròn,…) Phép quay là công cụ ưu việt để giải các bài toán tính các đại lượng hình học
Đồng thời tia AEnằm trong BAC
VìACE đều nênACE 60O
ABC
cân tại A cóBAC 80O
Do đó,BCE 10O
Trang 14Q P
Vậy MACMAE EAC 10O 60O 70O
Bài 2 Bên trong tam giác nhọn ABC với độ dài các cạnha b c, , Lấy một điểm
O sao cho từ đó nhìn tất cả các cạnh dưới cùng một góc120o Giả sử
Qua E kẻ đường thẳng song song
với QP cắt các cạnh PR và QRtương ứng tại K và L
Trang 153.2 Bài toán quỹ tích
Bài toán quỹ tích là bài toán tìm một tập hợp điểm (còn gọi là một hình) có tính chất cho trước Để khẳng định quỹ tích điểm Mcó tính chất
là hình H nào đó ta thực hiện các bước sau :
Phần thuận: Chứng minh mỗi điểm có tính chất đều phải thuộc hình H Phần đảo: Chứng minh mỗi điểm thuộc hình H đều có tính chất
3.2.1.Giải bài toán tìm quỹ tích
Giả sử f là một phép biến hình '
:
- Nếu quỹ tích điểm M là hìnhH thì quỹ tích điểmM là f H
- Nếu quỹ tích điểm '
M là hình H thì quỹ tích điểmMlà 1
f H
Để giải bài toán quỹ tích, thông thường ta phải chứng minh cả phần thuận và phần đảo Nhưng giải bài toán bằng cách sử dụng phép biến hình nói chung, phép quay nói riêng, nhờ vào tính chất 1-1 mà cả phần thuận và phần đảo được giải quyết cùng lúc Đây là ưu điểm lớn của việc sử dụng phép biến hình vào giải bài toán quỹ tích
Trang 16M'
B
M A
Hình 3
P
M
B A
O I
Bài 2 Cho hai điểm cố định trên đường tròn O R, và M là điểm di động trên
AB Trên tia AMlấy điểm I sao cho AI BM
Trang 17A' M'
M B
C
Hình 5
Từ PB PA, MB MA, suy ra tâm quay Pthuộc AB, hơn nữa do
PAPBnên Plà điểm chính giữa của cung AB (Hình 4)
Vì Mlà điểm di động trên ABvà I Q P M nên quỹ tích củađiểm I là cung tròn Q P AB A B A A , tâm O Q P O
3.3 Bài toán cực trị
Bài toán cực trị là bài toán liên quan đến việc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của đại lượng nào đó
3.3.1 Giải bài toán cực trị
Giải bài toán cực trị bằng phép biến hình ta thường chuyển đại lượng cần xác định về đại lượng đã biết nhờ phép biến hình rồi thực hiện yêu cầu bài toán Với việc sử dụng phép quay ta thường đưa bài toán về bài toán tính toán trước rồi giải bài toán cực trị
3.3.2 Bài tập
Bài toán Cho tam giác ABCcó BCa,ACb,C 120O Tìm điểm M
trong mặt phẳng sao cho MA MB MC nhỏ nhất và tính giá trị nhỏ nhất đó
Trang 18Dễ thấy trong tam giác A BC có CBa, CA b, BCA 60O
Theo định lí hàm số cosin, ta có 2 2 2
2 60o
Mặt khác, độ dài đường gấp khúc BMM A ngắn nhất khi Mvà Mnằm trên BA Điều đó chứng tỏ CMA CAA 60O Điểm M thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác ACA
Vậy điểm Mcần tìm là giao của đường thẳng BA và đường tròn ngoại
tiếp tam giác ACA Giá trị nhỏ nhất của tổng MA MB MC là
Lời giải của bài toán dựng hình gồm các bước sau:
Bước 1(phân tích): Giả sử đã có hình cần dựng, từ đó thiết lập mối liên hệ giữa yếu tố phải tìm và yếu tố đã cho để đưa ra cách dựng
Bước 2(cách dựng): Chỉ ra hữu hạn có thứ tự các phép dựng cơ bản và bài toán dựng hình cơ bản cần phải thực hiện để có hình cần dựng
Bước 3(chứng minh): Là việc chỉ ra hình cần dựng ở bước hai đã thoả mãn yêu cầu bài toán
Bước 4(biện luận): Kết luận số nghiệm của bài toán
3.4.1.Giải bài toán dựng hình
Khi giải bài toán“ Dựng hình H có tính chất ”, nếu ta tìm được một phép biến hình f của mặt phẳng biến hình H thành hình H’ sao cho:
{
f thì hình H dựng được
Trang 19B C
A
Q
) sao cho DB (Hình 6)
Trang 20Theo tính chất của phép quay có góc bằng
Do điểm A lấy tùy ý trên 1 nên ta có vô số nghiệm hình
Bài 2 Cho điểm O và hai đường thẳng song song d d, Dựng đường tròn tâm
O cắt d và dlần lượt ở P Q P Q, , , sao cho PQP Q a, alà đoạn thẳng đã cho
Giải
1 Phân tích
Giả sử đã dựng được đường tròn O cắt d và dlần lượt tại những cặp
điểm P Q, và P Q , sao cho PQP Q a
Vì d//d nên tứ giác PQQ P là hình thang cân
Gọi M N, lần lượt là trung điểm của PP và QQ ;
Trang 21Từ đó suy ra K là trung điểm của đoạn IJ ; M N, nằm trên đường
thẳng đi qua K, song song với d và 1
a
MK NK MN ; P P, lần lượt là giao điểm của d và d với đường thẳng vuông góc với OM tại M
Như vậy ta dựng được đường tròn tâm O đi qua P
2 Cách dựng
- Dựng đường thẳng đi qua O và vuông góc với d d, lần lượt tại các điểm I J,
- Dựng K là trung điểm của đoạn IJ
- Dựng đường thẳng d1 đi qua K và song song với d
- Dựng trên d1 hai điểm M N, sao cho
Trang 223.5 Bài toán chứng minh
Bài toán chứng minh có dạng A B, trong đó:
A là giải thiết bao gồm các yếu tố đã biết (điểm, đường thẳng, đường tròn…); những quan hệ đã biết (liên thuộc, song song, vuông góc,…); những yếu tố về lượng (độ dài, góc,…)
B là kết luận cần được khẳng định là đúng
“” là những suy luận hợp lôgic dựa trên giả thiết có mặt trong A, các định
lí, các định nghĩa,… để khẳng định B đúng
3.5.1 Giải bài toán chứng minh
Nếu ta thiết lập được mối quan hệ giữa các điểm hay đường đã cho trong giả thiết A với các điểm hay đường trong kết luận B thông qua một phép biến hình nào đó thì nhờ những tính chất được bảo toàn qua phép biến hình đó ta
có thể nhận được kết quả về: Tính đồng quy, tính thẳng hàng; Các quan hệ song song, vuông góc, liên thuộc; Các đoạn thẳng bằng nhau hay các góc bằng nhau…giúp suy ra điều phải chứng minh.Phép quay là một công cụ ưu việt trong việc sử dụng để đưa các kết quả trên
3.5.2.Bài tập
Bài 1 Cho hình vuông ABCDnội tiếp trong một hình bình hành MNPQ với
AMN, BNP, CPQ, DQM GọiM là chân đường vuông góc hạ từ M
xuốngAD, N là chân đường vuông góc hạ từ N xuốngAB, P là chân đường vuông góc hạ từP xuốngBC, Q là chân đường vuông góc hạ từ Qxuống CD
Chứng minh rằng tứ giácM N P Q là hình vuông
Chứng minh
Gọi O là tâm của hình bình hành MNPQ.Khi đó, O cũng là tâm của hình vuôngABCD (Hình 8)
Trang 24xuống AE cắt ABlần lƣợt tại Kvà H Chứng minh rằng Klà trung điểm đoạn
Trang 25Klà trung điểm của H B
VậyKlà trung điểm của HB (theo tính chất phép quay) (đpcm)
Sáng tạo bài toán
Ví dụ 1 Giả sử cho trước điểm A trong mặt phẳng, B C, là hai điểm tuỳ ý
Q được thực hiện như trên ta sẽ xây dựng được nhiều bài toán :
Bài 1 Cho ba điểmC A B, , thẳng hàng theo thứ tự đó Về cùng một phía của đường thẳng CB dựng các tam giác đều ABC1 và ACB1 Gọi E F, lần lượt là trung điểm của BB CC1, 1 Chứng minh rằng tam giác AEFlà tam giác đều
Trang 26B C
Vậy tam giác AEFlà tam giác đều (đpcm)
Cách chứng minh và kết quả tương tự cho bài toán sau :
Bài 2: Cho tam giác ABC Trên các cạnh AB AC, và về phía ngoài tam giác ta dựng các tam giác đều ABC1 và ACB1 Gọi E F, lần lượt là trung điểm của
BB CC Chứng minh rằng tam giác AEFlà tam giác đều
Bài 3: Cho tam giác ABC Dựng ra ngoài tam giác ABCcác tam giác đều
Trang 27Từ (3) và (4) suy ra AA1 đi qua I
Vậy các đoạn thẳng AA BB CC1, 1, 1bằng nhau và đồng quy ở I
Nếu I ở trong tam giác ABC
Trang 28C 1
B 1
A G
Từ sự phân tích bài toán trên ta xây dựng các bài toán sau:
Bài 1 Cho tam giác ABC Trên các cạnh AB AC, và về phía ngoài tam giác dựng các tam giác đều ABC1 và ACB1 Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC1,
M là trung điểm cạnh BC Chứng minh rằng GMB1 vuông và MB1MG 3
Bài 2 Cho tứ giác lồiABCD Trên các cạnh tứ giác và về phía ngoài ta dựng
các tam giác đềuABC1, BCD1, CDA1, DAB1 Chứng minh rằng đoạn thẳng nối trọng tâm hai tam giác không kề nhau vuông góc với đoạn thẳng nối hai đỉnh của tam giác của hai tam giác còn lại nằm ngoài tứ giác và tỉ số độ dài hai đoạn thẳng đó bằng 3
Trang 29Gọi G G1, 3 lần lƣợt là trọng tâm của ABC1, CDA1
Gọi M là trung điểm của BD (Hình 13)
Theo kết quả của ví dụ 3 ta có
Trang 30CHƯƠNG 4: PHÉP QUAY QUANH TRỤC TRONG KHÔNG GIAN 4.1 Định hướng trong không gian
4.1.1 Định hướng không gian theo một trục
Trong không gian cho đường trục đã được định hướng
Đặt một vặn nút chai nằm dọc trên trục có mũi chỉ theo hướng dương của trục Nếu chiều quay nào thoả mãn khi quay vặn nút chai theo chiều quay đó mà mũi của vặn nút chai tiến theo chiều dương của thì chiều đó được chọn là chiều dương của không gian, chiều còn lại là chiều âm
Không gian khi đó có một chiều âm, một chiều dương theo trục , nó được gọi là không gian định hướng theo trục
là diện đầu, là diện cuối, kí hiệu ,
là gócnhị diện thu được khi quay diện đầu
quanh trục a tới trùng với diện
4.1.3 Góc tam diện định hướng
Định nghĩa (góc tam diện)
Góc tam diện là một tập hợp sắp thứ tự gồm ba góc phẳng có định hướng xOy,yOz,zOx cùng chung đỉnh O, sắp xếp trong không gian sao cho cạnh cuối của mỗi góc là cạnh đầu của góc liền sau và cạnh cuối của góc sau cùng trùng với cạnh đầu của góc đầu tiên (Hình 15) Kí hiệu Oxyz
Trang 31M' M
Nếu chiều đi X Y Z theo chiều kim đồng hồ thì góc tam diện Oxyz
được gọi là có hướng dương Trái lại, ta nói góc tam diện có hướng âm
4.2 Phép quay quanh trục trong không gian