• Guglielmo [2]: 80% các trường hợp KSDP hữu hiệu trong việc phòng ngừa nhiễm trùng sau mổ.. Độc lực của VK• Cấu trức trên bề mặt kháng lại sự thực bào vỏ tế bào Klebsiella và Streptoc
Trang 1Kháng sinh trong ngoại khoa
PGS TS Nguyễn Tấn Cường
Trang 2Mở đầu
cả Staphylococcus aureus [1]
nhân tạo
làm kéo dài ngày nằm viện và tăng chi phí y tế.
• Guglielmo [2]: 80% các trường hợp KSDP hữu hiệu trong việc phòng ngừa nhiễm trùng sau mổ
•
• 1- Burke JF The effective period of preventive antibiotic action in experimental
incisions and dermal lesions Surg 1961; 50: 161-8.
using the bactericidal activity in serum over time Antimicrob Agents Chemother
32:1511-1514.
Trang 3 Giảm nguy cơ ADR và độc tính
•3- Shapiro M, Townsend TR, , Rosner B, et al Use of antimicrobial drugs in general
•hospitals: patterns of prophylaxis N Engl J Med 1979;301:351-5.
4- Crossley K, Gardner LC Antimicrobial prophylaxis in surgical patients
JAMA 1981;245:722-6.
Trang 4Phân loại của CDC về NT phẫu thuật (SSI- Surgical Site Infection ) (Trong vòng
30 ngày sau PT, trong vòng 1 năm nếu có mảnh ghép )
Horan TC et al Am J Infect Control.1992;20:271-274.
Mô dưới da
Mô mềm (Cân & cơ)
Tạng/
khoang
Da
Trang 5Wilson MA Am J Surg 2003;186 (5A):35S-41S.
Mangram AJ et al Infect Control Hosp Epidemiol. 1999;20:250-278.
Nhiễm trùng phẫu thuật ( SSI) – dịch tễ học
• Tần suất : 2,8% các ca phẫu thuật
• Nguyên nhân thứ 3 gây NT bệnh viện( 14%-25% )
• Nguyên nhân thường gặp nhất gây NTBV trong số các
BN phẫu thuật ( 38%)
• Số ngày nằm viện thêm trung bình sau phẫu thuật là 7.3
và chiếm chi phí là $ 3,152/ bệnh nhân
• BV Phụ sản Từ Dũ : KS chiếm 44,5% tổng chi phí điều trị (năm 2000) và 40,8% (năm 2001)
Trang 63 yếu tố gây NTNK
Có cạo lông trước mổ
Số lương VK, độc lực,
Steroids Bệnh ung thư Béo phì
Suy dinh dưỡng Tiểu đường
Nhiều b nh kèm ệnh kèm Truyền máu
Hút thuốc Oxygen Nghiệt độ Đường huyết
Trang 7 Độc lực của VK
• Cấu trức trên bề mặt kháng lại sự thực bào vỏ tế bào Klebsiella và Streptococcus pneumonia Chất nhầy của Staphyloccus coagulase (-)
• Nội độc tố của VK Gram (-)
• Ngoại độc tố
- Clostridium
Có thể gây nhiễm trùng nặng tại vết thương sau 24H
(các VK khác thường sau 5 ngày)
Trang 8So sánh theo cùng loại PT, chỉ số NNIS , tuổi
Kirkland, Infect Control epidemilogy 1999; 20:725
Ảnh hưởng của nhiễm trùng phẫu thuật
Nhiễm trùng Không nhiễm trùng
Trung bình số ngày nằm viện ban
Tổng cộng trung bình số ngày
Tổng cộng chi phí phát sinh thêm + $5, 038
Trang 9Ru t non ột non Phân Âm đạo
Trang 11Ngừa nhiễm trùng phẫu thuật
• Trước mổ
- Tắm với sà phòng triệt khuẩn
- cạo lông: chỉ nên làm tại phòng mổ, có thể làm tăng tỉ lệ NT vết mổ sạch 100% so với cắt lông bằng tông đơ
• Trong mổ
- sát trùng da với chlorhexidine hoặc povidone iodine &
Isopropyl alcohol
- găng, áo mổ, bao tóc, băng keo vô trùng
- dụng cụ: hấp với gas tốt hơn
- khâu mô: tránh khoảng chết, dùng chỉ đơn sợi
Trang 12Ngừa nhiễm trùng phẫu thuật
- chỉnh đường huyết dưới 200mg/dL
Washington JA, Dearing WH, Judd ES, et al Effect of preoperative antibiotic regimen on development of infection after intestinal surgery Ann Surg 1974;180:567-572
Condon RE, Nichols RL The present position of the neomycin-erythromycin bowel prep Surg Clin North Am 1975;55:1331-1334
Greif R, Akca O, Horn EP, Kurz A, Sessler DL Supplemental perioperative oxygen to reduce the incidence of surgical wound infection N Engl J Med 2000;342:161-167
Kurz A, Sessler DI, Lenhardt R Perioperative normothermia to reduce the incidence of surgical wound infection and shorten hospitalization N Engl J Med 1996;334:1209-1215
Washington JA, Dearing WH, Judd ES, et al Effect of preoperative antibiotic regimen on development of infection after intestinal surgery Ann Surg
1974;180:567-572
Condon RE, Nichols RL The present position of the neomycin-erythromycin bowel prep Surg Clin North Am 1975;55:1331-1334
Greif R, Akca O, Horn EP, Kurz A, Sessler DL Supplemental perioperative oxygen to reduce the incidence of surgical wound infection N Engl J Med 2000;342:161-167
Kurz A, Sessler DI, Lenhardt R Perioperative normothermia to reduce the incidence of surgical wound infection and shorten hospitalization N Engl J Med 1996;334:1209-1215
Trang 13Ngừa nhiễm trùng phẫu thuật
- kỹ thuật sát khuẩn và vô khuẩn
- sử dụng KS dự phòng
- có chương trình giám sát thực thi kỹ thuật vô khuẩn
Trang 14Mục tiêu
• Nhắc lại các nguyên tắc căn bản dùng KSDP dựa vào Y học chứng cứ
• Dùng KSDP an toàn, hợp lý
• Nhằm tránh lãng phí, hiện tượng kháng thuốc
Trang 15Kháng sinh
dự phòng là gì?
Trang 16Yêu cầu của KSDP
• Mục đích: làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ
• KSDP được áp dụng khi
- phẫu thuật dễ bị nhiễm,
- có cấy ghép vật lạ
- trường hợp nhiễm trùng thì có thể đưa đến tử vong
• KS phải diệt được đa số vi trùng dự kiến là gây nhiễm và phải hiện diện trong máu ngay khi rạch da
• Nồng độ thuốc để điều trị phải được giữ vững suốt thời gian phẫu thuật
• Kiểm toán ở Anh (2001):
- 62 % BN được dùng hơn 3 liều KSDP khi mổ ngoại tổng quát và chấn thương chỉnh hình
- 12% BN được dùng KSDP quá 24 giờ
Trang 17Phân loại vết thương
Trang 18Phân loại vết thương
Nhóm Lo i phẫu thuật ại phẫu thuật Ví dụ T l nhi m (%) ỉ lệ nhiễm (%) ệ nhiễm (%) ễm (%)
Không sử dụng KS
Có sử dụng KS
I- S ch (Clean) ại phẫu thuật -Vị trí ít khả năng nhiễm
-Không có lỗi về vô khuẩn
Mangram AJ et al Infect Control Hosp Epidemiol. 1999;20:250-278.
Trang 19Vết thương sạch
• Mổ phiên
• Không chấn thương
• Không nhiễm
• Kỹ thuật vô trùng tốt
• Không vào hệ hô hấp, tiêu
hoá, niệu sinh dục,hầu
(Dellinger)
Dellinger EP, Gross PA, Barrett TL, Krause PJ, Martone WJ, McGowan JE Jr, et al Quality
standard for antimicrobial prophylaxis in surgical procedures Clin Infect Dis 1994;18:422–7.
Trang 20Vết thương sạch-nhiễm
• Vào hệ hô hấp, tiêu hoá,
niệu-sinhdục,hầu họïng
• Cắt ruột thừa
• Vào âm đạo
• Vào hệ mật không nhiễm
• KT vô trùng khá tốt
• Có dẫn lưu
(Dellinger)
Dellinger EP, Gross PA, Barrett TL, Krause PJ, Martone WJ, McGowan JE Jr, et al Quality
standard for antimicrobial prophylaxis in surgical procedures Clin Infect Dis 1994;18:422–7.
Trang 21Vết thương nhiễm
• Vết thương hở còn mới
• Vào hệ tiêu hóa vương vãi
dịch
• Vào hệ niệu,hệ mật có
nhiễm
• KT vô trùng không tốt
• Rách da qua vùng nhiễm
không có mủ
(Dellinger)
Dellinger EP, Gross PA, Barrett TL, Krause PJ, Martone WJ, McGowan JE Jr, et al Quality
standard for antimicrobial prophylaxis in surgical procedures Clin Infect Dis 1994;18:422–7.
Trang 22Vết thương bẩn
• Chấn thương có mô hoại
tử,vậât lạ,phân,điều trị trễ
• Thủng tạng rổng
• Vào vùng viêm có mủ
(Altemeier)
Altemeier, Fullen, Hunt Prophylactic Antibiotics in Penetrating Wounds of
the Abdomen J trauma, 1972; Vol 12, No.4
Trang 23VI TRÙNG NGOẠI KHOA
• Nhiều vi trùng gây bệnh
o Cầu trùng Gram dương
o Trực trùng Gram âm
o Vi trùng yếm khí
Trang 24Cầu trùng gram dương
• Vi trùng sinh mủ
epidermidis nhiễm khi có
ghép vật lạ trong cơ thể
Trang 25Trực trùng Gram âm
• Enterobacteriaceae (E Coli,
Klebsiella, Proteus…)
• Thường trú trong ống tiêu
hóa
• Nhiễm vết mổ, viêm phổi,
nhiễm niệu, VPM chậu, áp
xe trong bụng
Trang 26Vi trùng kỵ khí
• Trong âm đạo
• Trong ống tiêu hóa
• Bacteroides fragilis
có nội độc tố
• Họ Clostridium gây
nhiễm trùng hoại tử
Trang 27Chọn kháng sinh
dự phòng
Trang 28C¸c Penicilin Ph©n lo¹i – Ph©n lo¹i
Pen G Pen.G (Benzyl Penicillin)
Pen.V (Phenoxymetyl Penicillin)
Pen M Methicillin Oxacillin
Trang 29C¸c Cephalosporin Ph©n lo¹i – Ph©n lo¹i
ThÕ hÖ 1 Cephalexin, Cephalothin, Cefazolin,
Cefadroxin, Cefapirin ThÕ hÖ 2 Cefaclor, Cefuroxim, Cefoxitin, Cefotetan
ThÕ hÖ 3 Cefotaxim, Ceftriaxon, Cefoperazon,
Ceftazidim, Cefixim*, Cefprodoxim*
ThÕ hÖ 4 Cefepim, Cefpirom
Trang 30C¸c Beta lactam – Ph©n lo¹i
Betalactamin +
Kh¸ng betalactamase
Ampicilin / Sulbbactam Amoxicilin / acid Clavulanic Ticarcilin / acid Clavulanic Cefoperazon / Sulbactam
Monobactam
(P.aeruginosa)
Aztreonam, Carumonam, Tigemonam
Carbapenem
(B fragilis)
Imipenem, Meropenem, Thienamycin, Acid Olivanic
Trang 31Chọn KSDP
• Cephalosporin thế hệ I, thế hệ II được dùng làm KSDP vì ít độc mà lại diệt được cầu trùng Gram (+) và
vi trùng đường ruột Gram (-) Cefazolin, Cefuroxime
•Beta-lactam phối hợp với beta-lactamase inhibitors như
KSDP vì nhạy với các vi trùng gây nhiễm
•Thời gian dùng KSDP không quá 24 giờ
• KSDP trong mọi loại phẫu thuật bụng thuộc nhóm
sạch-nhiễm
• Nên hạn chế dùng Cephalosporin thế hệ mới hơn dự
phòng để tránh tình trạng thuốc bị đề kháng
• Khi BN dị ứng nặng với Cephalosporin hay Penicillin
có thể dùng Vancomycin
Trang 32K khÝ mi ng ỵ khÝ ở miệng ở miệng ệnh keøm
Cephalo I 1 g hoÆc:
Cephalo II 1 g
Tim - M¹ch
S.aureus S.epidermidis E.coli
Cephalo I ho c II 1g ặc II 1g
ho c: ặc II 1g Vancomycin 1g
Trang 33Thời điểm dùng KSDP
• Để có hiệu quả phải dùng thuốc trước khi mổ
- nếu cho sớm quá: không đạt liều tối đa tại thời điểm mong muốn
- nếu cho muộn quá (sau khi đóng bụng): không còn cần thiết
• Thử nghiệm của Miles (1957) và của Burke ( 1961) đã xác định được thời điểm dùng kháng sinh để đạt hiệu quả tối ưu:
30 đến 60 phút trước mổ
• Classen: Thời gian hiệu quả nhất cho KSDP là trong vòng 24 giờ
• Khi rạch da thì trong máu của bệnh nhân đã có sẵn nồng độ kháng sinh cần thiết
Trang 34T l nhi m khu n & Thời điểm dùng KSDP ỉ lệ nhiễm (%) ệ nhiễm (%) ễm (%) ẩn
Classen et al (N Eng J Med 1992; 326: 281- 6)
% nhiƠm khuÈn
Trang 35Nguyên tắc dùng KSDP
• Chỉ dùng KSDP trong thời gian chu phẫu (trong vòng 24H)
• Thời gian bán hủy của các KSDP thông thường rất ngắn (1-2H) Cần tiêm thêm liều thứ hai nếu cuộc mổ kéo dài quá 3Hø (2-4H)
• KSDP không dùng quá 1 ngày sau mổ.
• Trên nguyên tắc chỉ dùng 1 liều KSDP duy nhất trước mổ rồi thôi không dùng thêm nữa trừ khi hậu phẫu có nhiễm trùng rõ Liều
KS tính theo cân nặng (Cephalosporin: liều gấp đôi khi BN
Trang 36Mổ đại-trực tràng
• Đối với mổ đại - trực tràng, sau mổ 8
hoặc 12 giờ, có thể dùng thêm liều
KS thứ nhì
• Tuy nhiên vẫn không dùng KS quá 24
giờ
là tốt nhất
Tiêm bắp là chọn lựa thứ nhì.
Trang 37Mất máu, truyền dịch và KSDP
• Khi BN bị mất máu hay được truyền dịch nhiều thì nồng độ KSDP bị giảm trong cơ thể, tuy nhiên sự thay đổi này thường không nhiều.
• Ở người lớn, nếu máu mất hơn 1500 ml hay truyền dịch 15 ml/kg mới cần xét vấn đề thêm liều KSDP thứ hai trong khi mổ
• Nếu máu mất trên 1500 ml chúng ta dùng thêm 1 liều KSDP sau khi truyền bù trả dịch Không được pha KSDP trong dịch truyền vì dễ gây sai lầm khi tính toán.
Trang 38Hiệu quả của Amoxicillin/A clavulanic
trên những vi khuẩn hậu phẫu
Proteus vulgaris E.coli
Hoban DJ Bouchillon SK, Int Journal of Antimicrobial Agents, May 2003, Vol 21, issue 5, 425-433
Trang 39Hiệu quả của Amoxicillin/A clavulanic trong dự phòng phẫu thuật sản-phụ khoa
Brown(1988) Tehan(1989) Koppel(1992) V Linden(1993)
Pollock AV A review of A/C in surgical prophylaxis, Int Clinical practice Ser 1994, 8, 9 -28
Trang 40Amoxicillin/clavulanate hiệu quả đáng tin cậy với vi khuẩn ái khí và kỵ khí 1
+: Có hiệu quả lâm sàng hoặc > 60% chủng nhạy 0: Không có hiệu quả lâm sàng hoặc <30% chủng nhạy
+/-: không có thủ nghiệm lâm sàng hoặc <30% chủng nhạy SP: Hiệp lực với Pennicillin # MSSA
1:David N Robert- The Sanford guide to antimicrobio therapy 2010
Trang 41Trong phẫu thuật đaị trực tràng:
Amoxicillin-A.clavulanic IV: hiệu quả tương đương phối hợp cefotaxime/ceftriaxone+metronidazole 1,2
1: S.P.Y Kwok et al Amoxycillin and Clavulanic Acid versus Cefotaxime and Metronidazole as Antibiotic Prophylaxis in Elective
Colorectal Resectional Surgery Chemotherapy 1993;39:135-139
2: F SONG et al Antimicrobial prophylaxis in colorectal surgery: a systematic review of randomized controlled trials; British Journal of
Trang 42Amoxillin-a clavulanic dạng tiêm
Hiệu quả tương đương với liệu pháp phối hợp
3 kháng sinh ở trẻ em 1
* Hiệu quả lâm sàng được đánh giá trên cơ sở thời gian cho tới khi thân nhiệt trở về bình thường, thời gian hồi phục vận chuyển ruột và thời gian nằm viện.
clavulanic acid Phối hợp 3KS
Thời gian hồi phục vận
1: SCHMITT M et al Antibiotic therapy of perforated appendicities in children: a comparison of amoxicillin/clavulanate with a combination of
benzylpenicillin, netilmicin and metronidazole Pédiatrie: 1993, vol 48, no9, pp 633-637
Trang 43Amoxicillin/clavulanate & Cefazolin trong dự phòng phẫu
thuật phụ khoa qua đường bụng1
N=346 N=352
1: Scardingo D et al A randomized study comparing amoxicillin-clavulanic acid with cefazolin as antimicrobial prophylaxis in laparotomic
gynecologic surgery, Minerva Ginecol 2006 Apr;58(2):85-90
P<0.05
P=NS
P=NS
Trang 44Thời gian nằm viện ít hơn ở nhóm dự phòng bằng amoxicillin/acid clavulanic
Trang 45Y học chứng cứ của việc sử dụng KSDP
• Haynes, Sackett, Guyatt (1996): Y học chứng cứ (YHCC) là môn khoa học áp dụng một cách cẩn thận và nghiêm túc các kết quả NCKH tốt nhất hiện tại vào việc chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân
BN được hưởng lợi nhiều nhất
đang có một cách khoa học và chính xác nhất
đáng tin nhất.
Trang 46Y học chứng cứ
• KSDP phải trị được vi trùng gây nhiễm dự đoán (tin
cậy mức độ II)
• Trong đa số các trường hợp thời gian dùng KS không
quá 24 giờ (tin cậy mức độ II)
• Trong trường hợp không có biến chứng thì một liều
KS sinh duy nhất trước mổ cũng hữu hiệu tương đương
với dùng KS liên tục 5 ngày (tin cậy mức độ I)
• Không cần dùng KSDP nếu BN đã có dùng KS có phổ
trị được vi trùng dự đoán sẽ gây nhiễm sau mổ Thời điểm dùng KS được điều chỉnh để có tác dụng dự
phòng tối ưu (tin cậy mức độ II)
Trang 47Y học chứng cứ
(tin cậy mức độ I)
mức độ II)
Trang 48KSDP không hữu hiệu khi
Khai khí đạo
Thở máy
Thông tiểu lâu ngày
Truyền TM liên tục (ICU)
Trang 49Một số sai lầm
• Dùng kháng sinh phổ rộng một cách không cần thiết và dùng kéo dài bất hợp lý gây
ra các tai biến và gây tình trạng lờn thuốc
• Phối hợp KS không thích hợp
• Sai lầm về liều lượng và thời gian
Trang 50Kết luận
• KSDP giúp giảm tỷ lệ nhiễm trùng sau mổ
• Thời gian bán hủy của thuốc, độc tính, độ hữu hiệu và giá thành là các tiêu chuẩn cần xét đến khi chọn kháng sinh để phòng ngừa nhiễm trùng sau mổ
• Trên nguyên tắc chỉ dùng KSDP khi có nguy cơ nhiễm trùng sau mổ nghĩa là đối với các phẫu
thuật sạch-nhiễm và các phẫu thuật nhiễm
Trang 51Kết luận
nhân tạo, đối với phẫu thuật sạch thường không cần KS, thậm chí khi dùng lại có hại nhiều hơn lợi và phí phạm về mặt kinh tế.
inhibitors như Amoxicillin + Clavulanate potassium
(Augmentin)
Trang 52Xin chân thành cảm ơn!