TSCĐ đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các tổ chức và cá nhân nói chung, cho DN và DN may mặc nói riêng. Đặc biệt trong cơ chế thị trường (thị trường điều tiết giá cả) công tác quản lý – quản trị và hạch toán (nghiệp vụ kỹ thuật thống kê kế toán kinh doanh) TSCĐ lại càng quan trọng nhất là đối với DN may mặc.
Trang 1Hãy hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nghiệp vụ quản lý - quản trị và
hạch toán (nghiệp vụ kỹ thuật/ thống kê/ kế toán/ kinh doanh) nâng cấp và sửa chữa
TSCĐ trong công ty TNHH May Tinh lợi
1 SỰ CẦN THIẾT LẬP TIỂU ĐỀ ÁN
1.1 Sự cần thiết lập tiểu đề án
TSCĐ đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các tổ chức và cá nhân nói chung,cho DN và DN may mặc nói riêng Đặc biệt trong cơ chế thị trường (thị trường điều
tiết giá cả) công tác quản lý – quản trị và hạch toán (nghiệp vụ kỹ thuật/ thống kê/ kế toán/ kinh doanh) TSCĐ lại càng quan trọng nhất là đối với DN may mặc.
Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất chonền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội Hoạtđộng sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đốitượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Với doanhnghiệp, TSCĐ là nhân tố công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh Bởi vậy TSCĐ xemnhư là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của DN
Trong những năm qua việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm Đối với mộtdoanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biếtkhai thác có hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra mộtchế độ quản lý đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ, kết hợp với việc thườngxuyên đổi mới TSCĐ
Vì vậy nhóm đã lựa chọn đề tài “hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát côngtác quản lý - quản trị và hạch toán (kế toán/ kinh tế/ kinh doanh)nâng cấp và sửa chữaTSCĐ trong công ty may Tinh Lợi… ” làm báo cáo thu hoạch sau khi kết thúc chuyên
đề TSCĐ đồng thời làm cơ sở để thực hành, thực tập và tạo ra hiện vật cuối cùng”
1.2 Phạm vi đối tượng tiểu đề án.
- Phạm vi của tiểu đề án: là phạm vi của học phần kế toán tài sản cố định
Trang 2- Đối tượng của tiểu đề án: Các doanh nghiệp nói chung và đi sâu vào doanhnghiệp sản xuất may mặc là công ty TNHH may Tinh Lợi nói riêng.
1.3 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kiến thức đã học và biết trước;
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập, tổng hợp và thống kê các số liệu cóliên quan đến bài học và học phần trong lý luận và thực tiễn làm cơ sở phân tích đánhgiá
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra nhằm thu thập các thông tin (nếucần thiết)
- Phương pháp thống kê: xử lý số liệu điều tra, phân tích kết quả điều tra thôngqua các chỉ tiêu thống kê
- Phương pháp phân tích cơ hội và thách thức: trong khai thác và sử dụng TSCĐ(SWOT)
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, số liệu liên quan đến từngmục tiêu của tiểu đề án và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn
1.4 Yêu cầu của tiểu đề án
- Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo,thực hiện để khắc phục những hạn chế, tồn tại
- Có các cơ chế chính sách cụ thể, đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện tiểu đề án
- Về thời gian: xác định cụ thể cho một giai đoạn thực hiện
1.5 Sản phẩm của tiểu đề án
- Báo cáo thu hoạch tiểu đề án làm cơ sở để giảng viên thực hành hướng dẫn(Giảng viên lý thuyết phối hợp) cho sinh viên thực tập và tạo ra sản phẩm bằng hiệnvật cuối cùng
1.6 Quan điểm
Trang 3- Xác định nhiệm vụ:
+ Phải nghiêm túc chấp hành;
+ Bám sát và cụ thể hóa học phần hoạch toán kế toán TSCĐ
2 NỘI DUNG CỦA TIỂU ĐỀ ÁN
2.1 Căn cứ xây dựng tiểu đề án.
2.1.1 Căn cứ pháp lý
- Về tổ chức quản lý doanh nghiệp: Theo luật DN hiện hành cùng các hướng dẫn
thực hiện (trích các điều khoản cụ thể đối với loại hình DN SX và chi tiết cho ngành
SX may mặc – lưu lý nhiều lao động nữ)
- Quản lý tài sản: Theo luật quản lý tài sản của Nhà nước, các luật dân sự hình
sự (trích các điều khoản cụ thể đối với loại hình DN SX và chi tiết cho ngành SX maymặc)
- Chế độ TC – KT: Theo quy định hiện hành của NN (thường do Bộ TC/ngân
hàng Nhà nước/Bộ ngành có liên quan quy định)
Để thực hiên tiểu đề án nhóm sử dung các thông tư sau: Thông tư BTC quản lý, sử dụng và trích hao tài sản cố định, Thông tư 75/2015/TT-BTC sửa đổi,
45/2013/TT-bổ sung thông tư 200, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC quản
lý, sử dụng và trích hao tài sản cố định.
2.1.2 Căn cứ yêu cầu thực tiễn
Xuất phát từ thực tiễn về năng lực giảng dạy và học tập tại Trường ĐH HảiDương
2.2 Mục tiêu của tiểu đề án đến năm 2015
2.2.1 Mục tiêu chung
Đạt được chất lượng theo chuẩn đầu ra tại chuyên chuyên ngành tài chính ngânhàng
2.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 4Chất lượng theo bài được tăng cao, do sinh viên vừa được học lý thuyết kết hợpvới thực hành, sinh viên sẽ hiểu bài và lắm chắc kiến thứ hơn Và đạt được chất lượngtheo chuẩn đầu ra của chuyên ngành tài chính ngân hàng.
Hãy hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nghiệp vụ quản lý - quản trị và
hạch toán (nghiệp vụ kỹ thuật/ thống kê/ kế toán/ kinh doanh) nâng cấp và sửa chữa
TSCĐ trong công tyTNHH May Tinh lợi
2.2.2.1 Khái quát chung về TSCĐ:
Khái niệm:
TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm
giữ để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấpdịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bêncho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, tiền thu vềcho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với các khoảnlợi nhuận từ đầu tư đó
Đặc điểm:
TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư
và mục đích sử dụng khác nhau Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động sảnxuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau:
- TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một quốc gianói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị của TSCĐ
Trang 5- Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông quaviệc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải tích lũyphần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản
- TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng cònTSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn dotiến bộ của khoa học kỹ thuật, giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần dần,từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
a) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy Nguyên giátrên 30.000.000đ
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
b) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
- Tính có thể xác định được: Tức tài sản cố định vô hình phải được xác địnhmột cách riêng biệt để có thể đem cho thuê, bán một cách độc lập
- Khả năng kiểm soát : Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soátlợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản
- Lợi ích kinh tế tương lai: Doanh nghiệp phải thu được lợi ích từ tài sản đótrong tương lai
- Tiêu chuẩn giá trị, thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình cũng giống tài sản
cố định hữu hình
Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD
TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoaatj
Trang 6động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ
đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của DN
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu “Sản xuất cái gì?, sảnxuất cho ai?, sản xuất như thế nào?” là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các chủ DNphải tìm cho được lời giả thỏa đáng nhất Muốn vậy DN phải điều tra nắm bắt nhu cầuthị trường, từ đó lựa chon quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp tạo
ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Do đó, việc đổi mới TSCĐ trong DN để theo kịp sự phát triển của xã hội là một vấn đềđăowcj đặt lên hàng đầu Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trìnhcông nghệ DN mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạgiá thành, đảm bảo cho sản phẩm của DN có uy thế cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường
Như vậy TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, cóvai trò quyết định tới sự sống còn của DN TSCĐ thể hiện một cách chính xác nhấtnăng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của DN và sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân TSCĐ được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tùy thuộc vào hoàn cảnhthực tế mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất một cách có hieujquả nhất, thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các DN trong nền kinh tế thị trường
Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của TSCĐ khi tham gia vào SXKD, xuấtphát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triển của KH-KT, cùng với sự pháttriển của nền sản xuất xã hội, TSCĐ được trang bị vào các DN ngày càng nhiều vàcàng hiện đại, đặt ra yêu cầu quản lý TSCĐ là phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật vàgiá trị Về mặt hiện vật, phải theo dõi kiểm tra việ bảo quản và sử dụng TSCĐ
trongtwngf nơi bảo quản và sử dụng để nắm được số lượng TSCĐ và hiệ trạng của
TSCĐ Về mặt giá trị, phải theo dõi được nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lạicủa TSCĐ, theo dõi quá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ
Trang 7Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
Trình độ trang bị TSCĐ là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuất của
DN Tất cả các DNSX thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ trong việcmua sắm và đổi mới TSCĐ, có thể thanh lý TSCĐ khi đến hạn, nhượng bán TSCĐkhông cần dùng theo giá thỏa thuận Thực tế đó dẫn đến cơ cấu và quy mô trang bịTSCĐ của DN sau một thời kỳ thường có biến động, để đáp ứng yêu cầu quản lý, kếtoán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
– Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,chính xác kịp thời về số lượng, hiệ trạng, và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm
và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc,mua sắm, đầu tư,việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN
– Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong qua trình sử dụng, tính toánphân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD
– Tham gia lập kế hoạch sử chữa và dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phản ánhchính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chiphí sửa chữa TSCĐ
– Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, tham gia đánhgiá lại TSCĐ khi cầm thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ởDN
2.2.2.2 Khái quát chung về quản lý, quản trị, hoạch toán
Quản lý
Quản lý về cơ bản và trước hết là tác động đến con người để họ thực hiện, hoànthành những công việc được giao; để họ làm những điều bổ ích, có lợi
Quản lý nâng cấp và sửa chữa tài sản cố định: Là tiến trình hoạch định, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm soát bảo dưỡng và sửa chữa tài sản trong tổ chức và sử dụng tài sảnnhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 8Quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý có thể là chủ doanh nghiệp, hoặc bộphận quản lý chuyên biệt Đối tượng quản lý là tài sản cố định trong doanh nghiệp như:trang thiết bị,dây truyền ,máy moc ,xe cộ…Mục đích quản lý là để nâng cao hiệu quảsản xuất, kéo dài thời gian sử dụng tài sản cố định, tăng tính ổn định trong doanhnghiệp.
Quản trị (Theo James Stoner và Stephen Robbins)
Khái niêm: Quản trị là một quá trình tổng thể về bố trí, sắp xếp nhân lực và tài nguyên hiệu quả hướng đến mục tiêu của một tổ chức
“Quản trị là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu đã đề ra”
Trong đó:
- Hoạch định: Nghĩa là nhà quản trị cần phải xác định trước những mục tiêu và
quyết định những cách tốt nhất để đạt được mục tiêu;
- Tổ chức: Đây là công việc liên quan đến sự phân bổ và sắp xếp nguồn lực con
người và những nguồn lực khác của tổ chức Mức độ hiệu quả của tổ chức phụ thuộc vào sự phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu;
- Lãnh đạo: Thuật ngữ này mô tả sự tác động của nhà quản trị đối với các thuộc
cấp cũng như sự giao việc cho những người khác làm Bằng việc thiết lập môi trường làm việc tốt, nhà quản trị có thể giúp các thuộc cấp làm việc hiệu quả hơn;
- Kiểm soát: Nghĩa là nhà quản trị cố gắng để đảm bảo rằng tổ chức đang đi đúng
mục tiêu đã đề ra Nếu những hoạt động trong thực tiễn đang có sự lệch lạc thì những nhà quản trị sẽ đưa ra những điều chỉnh cần thiết
Stoner và Robbins cũng chỉ ra rằng nhà quản trị sử dụng tất cả những nguồn lực của tổ chức bao gồm nguồn lực tài chính, vật chất và thông tin cũng như nguồn nhân
Trang 9lực để đạt được mục tiêu Theo đó, nguồn lực con người là quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất để quản lý
Tuy nhiên, những nguồn lực khác cũng không kém phần quan trọng Ví dụ như một nhà quản trị muốn tăng doanh số bán thì không chỉ cần có chính sách thúc đẩy, khích lệ thích hợp đối với nhân viên bán hàng mà còn phải tăng chi tiêu cho các
chương trình quảng cáo, khuyến mãi.:
Quản trị nâng cấp và sửa chữa tài sản cố định: Là việc kiểm soát định lượng,
lưu trữ các thông tin về bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ (hữu hình và vô hình), kiểm kê tài sản, tính toán khấu hao để bảo dưỡng, sửa chữa và ghi sổ kế toán
Hoạch toán
Khái niêm: Hạch toán là quá trình quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép và cung cấp thông tin về các hiện tượng các quá trình kinh tế xã hội
Khái niệm hoạch toán sửa chữa và nâng cấp tìa sàn cố định: Là việc thu nhận,
xử lý và cung cấp thông tin về bảo dưỡng, sửa chữa tài sản và sự vận động của tài sản trong đơn vị
Đặc điểm của thông tin kế toán:
- Do nghiên cứu toàn bộ các hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị, nên thông tin do hạch toán kế toán phản ánh mang tính thường xuyên, liên tục, toàn diện và có hệ thống Nhờ đó, hạch toán kế toán thực hiện sự giám đốc liên tục toàn bộ (trước, trong và sau) quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh
- Thông tin hạch toán kế toán là những thông tin động về sự tuần hoàn của tài sản,phản ánh toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Đồng thời, thông tin hạch toán kế toán luôn là những thông tin hai mặt: tài sản và nguồn hình thành tài sản, tăng và giảm, chi phí và kết quả
- Mỗi thông tin thu được của hạch toán kế toán đều là kết quả của quá trình thông tin kết hợp với kiểm tra Vì vậy, hạch toán kế toán có hai chức năng cơ bản là thông tin và kiểm tra
Trang 10Hạch toán bao gồm 3 loại: hạch toán thống kê (thống kê), hạch toán kế toán (kế toán), hạch toán kỹ thuật nghiệp vụ Các loại hạch toán này có vai trò, chức năng khác nhau trong hoạt động quản lý tổ chức của họ Vì vậy, Nhà quản lý đơn vị cần phân biệt
rõ sự khác nhau và giống nhau của mỗi loại hạch toán để sử dụng hiệu quả nó trong quá trình quản lý đơn vị;
Cả 03 loại hạch toán trên sử dụng cả 3 loại thước đo: thước đo hiện vật, thước
đo lao động và thước đo giá trị Nhưng trong đó thước đo giá trị là chủ yếu và mang tính bắt buộc
Các loại hạch toán:
+ Hạch toán nghiệp vụ:
Hạch toán nghiệp vụ là sự quan sát, phản ánh và kiểm tra trực tiếp từng nghiệp
vụ, từng quá trình kinh tế cụ thể, phục vụ cho việc chỉ đạo thường xuyên, kịp thời tình hình thực hiện các nghiệp vụ, các quá trình đó
Để thu nhận và cung cấp thông tin về từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế xảy
ra trong đơn vị, hạch toán nghiệp vụ sử dụng những phương pháp đơn giản như: báo cáo trực tiếp, báo cáo bằng chứng từ, văn bản, báo cáo qua điện thoại, điện báo
Hạch toán nghiệp vụ không chuyên dùng một loại thước đo nào mà căn cứ vào nội dung, tính chất của từng nghiệp vụ kinh tế và yêu cầu của quản lý để sử dụng các loại thước đo thích hợp: thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị
Với đối tượng rất chung và những phương pháp được sử dụng rất đơn giản, nên hạch toán nghiệp vụ chưa trở thành một môn khoa học độc lập Tuy vậy, hạch toán nghiệp vụ vẫn là một bộ phận quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý Thông tin hạch toán nghiệp vụ có những đặc điểm sau:
- Là những thông tin nhanh dùng cho lãnh đạo nghiệp vụ hàng ngày và được quan tâm chủ yếu ở tính kịp thời;
- Là kết quả của giai đọan đầu của quá trình nhận thức, chưa qua quá trình xử lý,tổng hợp nào;
Trang 11- Khách thể thuộc hạch toán nghiệp vụ rất rộng, nhưng không phải lúc nào cũng cần thông tin đầy đủ Tùy yêu cầu từng trường hợp cụ thể, hạch toán nghiệp vụ chỉ cung cấp một bộ phận thông tin cần thiết cho lãnh đạo nghiệp vụ đối với trường hợp cụthể đó.
+ Hạch toán thống kê
Hạch toán thống kê là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, nhằm rút ra bản chất và tính qui luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó
Để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các sự vật hiện tượng thuộc đối tượng nghiên cứu, hạch toán thống kê đã xây dựng một hệ thống phương pháp khoa học gồm: điều tra thống kê, phân tổ thống kê, số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, chỉ số Khi tiến hành nghiên cứu các sự vật, hiện tượng, hạch toán thống kê sử dụng tất cả các thước đo: hiện vật, lao động và giá trị Tùy theo từng trường hợp mà hạch toán thống kê sử dụng loại thước đo phù hợp, không có loại thước đo nào được xem là chủ yếu
Hạch toán thống kê có vị trí quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế xã hội Thông tin do hạch toán thống kê cung cấp giúp ta nhận biết về xu hướng và quy luật phát triển của các hiện tượng kinh tế - xã hội, từ đó có những chủ trương, chính sách phù hợp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trong quá trình nghiên cứu và cung cấp thông tin, hạch toán thống kê có những đặc điểm sau:
- Phạm vi nghiên cứu của hạch toán thống kê rất rộng: không chỉ nghiên cứu cáchoạt động kinh tế mà cả các hoạt động khác thuộc về quan hệ sản xuất và đời sống xã hội Và nghiên cứu những hoạt động này có thể trong cả nước, ngành, các cấp hành chính và các đơn vị cơ sở;
Trang 12- Do nghiên cứu số lớn các hiện tượng kinh tế xã hội nên thông tin của hạch toánthống kê không mang tính thường xuyên, liên tục Thông tin của hạch toán thống kê chú trọng tính hệ thống nhằm rút ra bản chất và tính quy luật của các hiện tượng kinh tế
xã hội
+ Hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán là công việc tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hìnhvận động của các loại tài sản, các quá trình và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn, kinh phí của nhà nước cũng như của từng tổ chức, xí nghiệp
Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý hệ thống hoá và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của chúng (hoặc toàn bộhoạt động kinh tế, tài chính) trong các đơn vị, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị
Kế toán là ngôn ngữ Mục đích của mọi ngôn ngữ là cung cấp thông tin Thông tin kế toán được báo cáo bằng các báo cáo tài chính
Kế toán là hoạt động phục vụ với chức năng là cung cấp các thông tin định lượng về các tổ chức Thông tin đó trước hết có bản chất tài chính và có mục đích sử dụng trong việc đề ra các quyết định kinh tế
Các khái niệm trên được diễn đạt khác nhau nhưng không phủ định nhau vì đều thể hiện được nội dung, chức năng, vai trò và mục đích của hạch toán kế toán
Từ các khái niệm trên ta có thể rút ra định nghĩa về hạch toán kế toán, thể hiện bản chất của hạch toán kế toán như sau: Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, hệ thống hóa, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của chúng ở các đơn vị nhằm kiểm tra được hoạt động kinh tế, tài chính và phục
vụ cho việc đề ra các quyết định kinh tế;
Trang 13Hạch toán kế toán cũng sử dụng cả 3 loại thước đo: thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị Nhưng trong đó thước đo giá trị là chủ yếu và mang tính bắt buộc.
- So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa 03 loại hạch toán trên
Giống nhau:
- Đều là quá trình quan sát, đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin;
- Sử dụng cả 3 loại thước đo: hiện vật, lao động và giá trị
Nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết vềmặt chất của các hiện tượng KTXH
số lớn-> rút ra tính quy luật
Thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về thực trạng kinh tế tài chínhcủa một đơn vị-> quyết định KINH DOANH
KH độc lập
-Đối tượng: các hiện tượng kinh tế
xã hội số lớn-phương pháp: chỉ
số, dãy số thời gian, -> Không là
KH độc lập
-Đối tượng: TS, NV, sự vận động TS, NV, các quan hệ kinh tế pháp lý
-Hệ thống các Phương pháp nghiên cứu: phương pháp chứng từ, phương pháp TK ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp
Trang 14Động, 2 mặt, đầy đủ toàn diện, hệ thống
5 Báo cáo Bằng miệng, văn bản,
điện thoại, điện báo…
Văn bản không theomẫu bắt buộc
-Theo mẫu bắt buộc của chính phủ
(KTTC)
- Theo mẫu của đơn
vị (KTQT)
Mối quan hệ giữa 03 loại hạch toán
- Hạch toán kế toán: Là khoa học thu nhận, hệ thống hóa, xử lý và cung cấp
thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của chúng ở các đơn vị nhằm kiểm tra được hoạt động kinh tế, tài chính và phục vụ cho việc đề ra các quyết định kinh tế
- Hạch toán kinh doanh: Là một phạm trù Kinh tế thể hiện PP tính toán xác định
KQ, hiệu quả SXKD của DN
- Hạch toán kinh tế: HTKT trong DN là PP QL của NN XHCN trên cơ sở KH,
khối lượng KH hóa với cơ chế thị trường;
Trong HT Kinh tế, Nhà nước XHCN giữ vai trò điều hành cao nhất nền KTQD, giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích giữa xí nghiệp với người LĐ và giữa XN với Nhànước, vì lợi ích chung của nền KTQD
So sánh HT Kinh tế & HT Kinh doanh: