1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an Sinh 9

58 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 620,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học - Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học - Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen - Hiểu v

Trang 1

Ph©n phèi ch¬ng tr×nh sinh 9

Số

Sốtiết Tên bài dạy

1 MenĐen và di truyền học 37 Thoái hóa do tự thụ phấn…

2 Lai 1 cặp tính trạng (Tiết 1) 38 Ưu thế lai

3 Lai 1 cặp tính trạng (Tiết 2) 39 Các phương pháp chọn lọc

4 Lai 2 cặp tính trạng (Tiết 1) 40 Thành tựu chọn giốngViệtNam

5 Lai 1 cặp tính trạng (Tiết 2) 41 Thực hành

7 Bài luyện tập 43 Môi trường&các yếu tố…

11 Phát sinh giao tử và thụ tinh 47 Thực hành

12 Cơ chế xác định giới tính 48 Thực hành

13 Di truyền liên kết 49 Quần thể sinh vật

16 ADN và bản chất gen 52 Hệ sinh thái

17 Mối quan hệ gen và ARN 53 Kiểm tra 1 tiết

19 Mối quan hệ gen và tính trạng 55 Thực hành

21 Kiểm tra 1 tiết 57 ô nhiễm môi trường

22 Đột biến gen 58 ô nhiễm môi trường(tiếp)

23 Đột biến cấu trúc NST 59 Thực hành

24 Đột biến số lượng NST (Tiết 1) 60 Thực hành

25 Đột biến số lượng NST (Tiết 2) 61 Sử dụng hợp lí tài nguyên TN

26 Thường biến 62 Khôi phục MT& giữ gìn…

29 Phương pháp nghiên cứu di truyến 65 Thực hành

30 Bệnh và dị tập d.truyền người 66 ôn tập cuối học kỳ II

31 Di truyền học với con người 67 Kiểm tra học kỳ II

32 Công nghệ tế bào 68 Tổng kết chương trình toàn cấp

33 Công nghệ gen 69 Tổng kết chương trình toàn cấp

34 Ôn tập học kì I 70 Tổng kết chương trình toàn cấp

35 Kiểm tra học kì I

36 Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

Trang 2

TuÇn 1 - TiÕt 1:

Men ®en vµ di truyÒn häc

I Mục tiêu bài học

- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của

Menđen

- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu di truyền

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy logic, so sánh

Mở bài: Giáo viên giới thiệu về di truyền học

Hoạt động 1

Học sinh làm bài tập ∆ (sgk trang 5)

? Liên hệ bản thân mình có đặc điểm gì giống và

khác bố, mẹ

- Học sinh trình bày những đặc điểm về chiều cao,

tóc,…

- Giáo viên giải thích

+ Đặc điểm giống bố, mẹ : Hiện tượng di truyền

+ Đặc điểm khác bố, mẹ: Hiện tượng biến dị

? Thế nào là hiện tượng di truyền

? Thế nào là hiện tượng biến dị

- Học sinh trả lời

- Giáo viên tổng kết lại

- Giáo viên giải thích rõ: Biến dị và di truyền là

hai hiện tượng song song và gắn liền với quá trình

sinh sản

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày nội dung

và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học

- Học sinh sử dụng tài liệu s.g.k để trả lời

VD:

- Biến dị là hiện tượng con cái sinh

ra khác bố, mẹ và khác về nhiều chi tiết

VD:

- Di truyền học là nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

II MenĐen người đặt nền móng cho

Trang 3

- 1 học sinh đọc s.g.k trang 17

- Giáo viên giới thiệu tình hình nghiên cứu di

truyền học ở thế kỷ XIX và phương pháp nghiên

cứu của Menden

- Học sinh quan sát hình 1.2 sgk

? Nhận xét về đặc điểm từng cặp tính trạng đem

lai

- Nghiên cứu thông tin s.g.k Nêu phương pháp

nghiên cứu của MenĐen

- Học sinh đọc kỹ thông tin sgk và trình bày nội

dung cơ bản phương pháp phân tích các thế hệ

lai?

- Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ xung

- Giáo viên nhấn mạnh tính chất độc đáo trong

phương pháp nghiên cứu của MenĐen và giải

thích vì sao ông chọn đậu Hà Lan làm đối tượng

nghiên cứu

Hoạt Động 3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu một

số thuật ngữ

- Học sinh thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức

? Lấy ví dụ minh họa cho từng thuật ngữ

- Giáo viên nhận xét

- Sửa chữa

- Giáo viên giới thiệu các kí hiệu, cho ví dụ

di truyền học

- Tóm tắt tiểu sử

- Phương pháp phân tích các thế hệ lai (s.g.k trang 6)

III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học

a Tính trạng

- Cặp tính trạng tương phản

- Nhân tố di truyền

- Dòng thuần chủng

b Kí hiệu P: Cặp bố, mẹ xuất phát x: Kí hiệu phép lai G: Giao tử

♀: Cá thể cái

♂: Cá thể đực F: Thế hệ con

4 Củng cố: 1 học sinh đọc kết luận chung cuối s.g.k và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao MenĐen chọn cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai? Lấy ví dụ?

5 Dặn dò:- Học bài theo nội dung s.g.k

- Đọc trước bài 2

IV Rút Kinh Nghiệm

………

………

Ngày…tháng 9 năm 2007

Ban Giám Hiệu

Trang 4

TuÇn 1 - TiÕt 2:

Lai mét cÆp tÝnh tr¹ngNgày soạn: 1.9.2007 Ngày dạy: 7.9.2007

I Mục tiêu bài học

- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Hiểu và phát biểu được nội dung qui luật phân ly

- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của MenĐen

- Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, rèn kĩ năng phân tích số liệu, tư duy logic

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen

3 Bài mới

Hoạt Động 1

- Học sinh quan sát hình 2.1 giới thiệu sự thụ

phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan

- Giáo viên sử dụng bảng 2 để phân tích các

khái niệm + Kiểu hình

+ Tính trạng trội+ Tính trạng lặn

- Học sinh nghiên cứu bảng 2, thảo luận theo

- Đại diện nhóm trả lời? Nhóm khác bổ xung

? Hãy trình bày thí nghiệm của MenĐen

- Học sinh dựa vào hình 2.2 trình bày, lớp nhận

xét

- Giáo viên nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm

I Thí nghiệm của MenĐen

a Các khái niệm

- Kiểu hình: là tổ hợp các tính trạng

- Tính trạng trội: là tính trạng được biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2mới được biểu hiện

VD:

P: hoa đỏ x hoa trắngF1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

- Kiểu hình: 3 trội : 1 lặn

c Nội dung quy luật phân ly

- Khi lai 2 cơ thể đực và cái khác

vế một cặp tính trạng thuần chủng thì F2 phân ly theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

Trang 5

mẹ thì kết quả thu được không thay đổi cho nên

vai trò di truyền như nhau ở cả cá thể đực và cái

- Yêu cầu học sinh làm bài tập, nhắc lại nội

dung quy luật phân ly?

Hoạt động 2

- Giáo viên giải thích quan diểm đương thời của

MenĐen về di truyền hòa hợp

- Nêu quan điểm của MenĐen về di truyền

thuần khiết

- Học sinh làm bài tập ∆9

? Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ hợp tử ở F2

- Học sinh quan sát hình 2.3, thảo luận nhóm

xác định được: G: F1 ; 1A:1a

Hợp tử F2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa:1aa

- Vì hợp tử Â biểu hiện kiểu hình trội giống hợp

tử AA

? Tại sao F2 có tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng

- Nhóm trả lời

- Nhận xét

- Thày chốt lại kết quả

II MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm

- Theo MenĐen : + Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định

+ Trong quá trình phát sinh giao tử

có sự phân li của cặp nhân tố di truyền

+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh

4 Củng cố

+ Hãy trình bày thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm theo quan điểm MenĐen?

+ Hãy phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học sinh làm bài tập 4 (sách giáo khoa trang 5)

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày…tháng 9 năm 2007

Ban Giám Hiệu

Trang 6

TuÇn 2 - TiÕt 3:

Lai mét cÆp tÝnh tr¹ng (tiÕp) Ngày soạn: 5.9.2007 Ngày dạy: 10.9.2007

- Nêu được ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiếu và phân tích sự di truyền trội không hoàn toàn so với di truyền trội hoàn toàn

- Luyện kĩ năng viết sơ đồ lai

- Học sinh nêu được: 1AA: 2Aa: 1aa

- Từ đó giáo viên phân tích các khái niệm

+ Kiểu gen

+ Thể đồng hợp

+ Thể dị hợp

- Học sinh ghi nhớ các khái niệm

- Thảo luận theo nhóm trong 5’ theo nội dung:

+ Hãy xác định kết quả các phép lai?

+ Viết sơ đồ lai trong 2 trường hợp và nêu kết

quả - (1): P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA x aa

- (2): P: Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa x aa

- Đại diện nhóm trả lời Nhận xét

- Giáo viên chốt lại và nêu vấn đề

Hoa đỏ có 2 kiểu gen: + AA

- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì

cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp

- Nếu kết quả phép lai phân tính theo

tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

Trang 7

(Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính

trạng trội đem lai với cá thể mang tính trạng

lặn)⇒Lai phân tích

- Học sinh làm bài tập điền từ trang 11 s.g.k

- Học sinh phải phân biệt được khái niệm lai

phân tích và mục đích của phép lai phân tích

- Đại diện nhóm trình bày Nhận xét

+ Việc xác định độ thuần chủng có ý nghĩa gì

trong sản xuất?

+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay

không phải thực hiện phép lai nào?

- Học sinh xác định được cần sử dụng phép lai

phân tích và nêu nội dung phương pháp

Hoạt Động 3

- Học sinh quan sát hình 3 và thông tin s.g.k

? Sự khác nhau về kiểu hình F1, F2 giữa trội

không hoàn toàn với thí nghiệm của MenĐen

- Yêu cầu học sinh làm bài tập điền từ

+ Em hiểu thế nào là trội không hoàn toàn?

? F1 Tính trạng trung gian

F2 1 trội : 2 trung gian

(Cụm từ điền: Tính trung gian 2 (1:2:1)”

- Kết luận chung

- Học sinh đọc kết luận chung

II Ý nghĩa của tương quan trội lặn

- Trong thí nghiệm mối tương quan trội- lặn là phổ biến

- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt

Do đó cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý và hiếm vào 1 kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế

- Trong chọn giống để tránh sự phân

li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

III Trội không hoàn toàn

- Là hiện tượng di truyền trong đó kiếu hình F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa cá thể đực và cái, cònF2 có tỉ lệ kiểu hình là 1: 2:1

4 Củng cố: Chọn câu trả lời đúng

Khi cho cây cà chua quả đỏ lai phân tích thì thu được kết quả

C 1 quả đỏ, 1 quả vàng D 3 quả đỏ, 1 quả vàng

5 Hướng dẫn học bài ở nhà: Học sinh làm bài tập 3 s.g.k

IV Rút kinh nghiệm

Trang 8

TuÇn 2 - TiÕt 4:

Lai hai cÆp tÝnh tr¹ng Ngày soạn: 5.9.2007 Ngày dạy: 14.9.2007

I Mục tiêu bài học

- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng

- Hiểu và phát biểu nội dung qui luật phân li độc lập

- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

- Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm

? Trình bày thí nghiệm của MenĐen

P: Vàng trơn x Xanh nhăn

F1: Vàng trơn

Cho F1 tự thụ phấn, F2 có 4 kiểu hình

- Đại diện nhóm trình bày Nhận xét

- Treo bảng phụ, một học sinh lên điền

Thày chốt lại

- Từ kết quả bảng 4, gọi một học sinh

nhắc lại thí nghiệm

- Giáo viên phân tích cho học sinh thấy rõ

tỉ lệ của từng cặp tính trạng có mối tương

quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2

- Giáo viên phân tích cho học sinh thấy

các tính trạng di truyền độc lập với nhau

(3 vàng: 1 xanh) 3 trơn : 1 nhăn = 9:3:3:1

- Học sinh làm bài tập điền từ vào chỗ

trống:

? Gọi 1 hoặc 2 học sinh nhắc lại qui luật

I Thí nghiện của MenĐen

F1: Vàng trơnF2: 9 vàng trơn,3 vàng nhăn, 3 xanh nhăn, 3 xanh trơn

b Quy luật phân ly độc lập

- Nội dung quy luật (S.g.k trang 15)

Trang 9

? Căn cứ vào đâu mà MenĐen cho rằng

các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt

đậu di truyền độc lập với nhau

Hoạt Động 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

lại kết quả thí nghiệm ở F2 và trả lời câu

hỏi

+ Kiểu hình nào ở F2 khác nhau giữa đực

và cái?

- Học sinh nêu được 2 kiểu hình là vàng

nhăn và xanh trơn, tỉ lệ 6/16

? Giáo viên nhấn mạnh khái niệm biến dị

tổ hợp được xác định dựa vào kiểu hình

của bố, mẹ

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kết luận

chung của s.g.k

II Biến dị tổ hợp

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố, mẹ

- Nguyên nhân có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiếu hình khác bố, mẹ

4 Củng cố

- Phat biểu nội dung qui luật phân li?

- Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học sinh học bài theo nội dung sách giáo khoa

- Đọc trước bài 5 và kẻ bảng 5 vào vở bài tập

IV Rút Kinh Nghiệm

………

………

………

………

Ngày….tháng 9 năm 2007

Ban Giám Hiệu

Trang 10

- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập với chọn giống và tiến hóa

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MenĐen ?

? Từ kết quả trên cho ta kết quả gì

? Nghiên cứu thông tin, giải thích kết quả thí

nghiệm theo quan niệm của MenĐen

- Học sinh tự thu thập thông tin, thảo luận theo

nhóm và thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ xung

- Giáo viên lưu ý cho học sinh: Ở cơ thể lai F1 khi

hình thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A

và a với B và b như nhau nên tạo ra 4 loại giao tử

có tỉ lệ ngang nhau

? Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử hay hợp tử

- Giáo viên hướng dẫn cách xác định kiểu hình và

kiểu gen ở F2 Học sinh hoàn thành bảng 5

III MenĐen giải thích quy kết quả thí nghiệm

- MenĐen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một nhân tố di truyền qui định

- Quy ước:

+ Gen A quy định hạt vàng+ Gen a quy định hạt xanh+ gen B quy định vỏ trơn+ Gen b quy định vỏ nhăn

- Sơ đồ lai sách giáo khoa

Kiểu hình F2

Tỉ lệ Hạt vàngtrơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh nhăn

Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở

F2

3 AABb

4 AaBb

Trang 11

Hoạt động 2

- Học sinh nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm để

trả lời câu hỏi

+ Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị lại

phong phú?

+ Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền nên hình

thành các kiểu gen khác bố và mẹ

- Sử dụng quy luật phân li độc lập có thể giải thích

được sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

- Một học sinh đọc kết luận chung sách giáo khoa

IV Ý nghĩa quy luật phân li độc lập Quy luật này giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sự phân li độc lập và tổ hợp của các cặp gen

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa

4 Củng cố

- MenĐen đã giải thích như thế nào về kết quả thí nghiệm của mình?

- Kết quả của 1 phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3: 3: 3: 1, hãy xác định kiểu gen của

pháp lai trên

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài tập 4 và làm thí nghiệm bài sau

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày….tháng 9 năm 2007

Ban Giám Hiệu

Trang 12

Tuần 3 - Tiết 6:

Thực hành: tính xác suất xuất hiện các mặt của

đồng kim loạiNgày soạn: 10.9.2007 Ngày dạy: 27.9.2007

Thày: Nghiờn cứu soạn bài, một số đồng tiền kim loại

Trũ: Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở, bảng phụ ghi kết quả thống kờ của nhúm

III Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định tổ chức: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

+ Giải thớch kết quả của thớ nghiệm lai hai cặp tớnh trạng của MenĐen?

+ Nờu ý nghĩa của quy luật phõn li độc lập?

3 Bài mới

Hoạt động của thày và trũ Ghi bảng

Hoạt động 1

- Giỏo viờn hướng dẫn qui trỡnh

a Gieo một đồng tiền kim loại

- Lấy một đồng tiền kim loại, cầm đỳng cạnh

và thả rơi tự do từ độ cao xỏc định

- Thống kờ kết quả mỗi lần rơi và ghi vào

bảng 6.1

b Gieo hai đồng kim loại

- Lấy hai đồng kim loại, cầm đỳng cạnh và thả

rơi tự do từ độ cao xỏc định

- Thống kờ kết quả và ghi vào bảng 6.2

Hoạt động 2

- Chia lớp thành 8 nhúm

- Yờu cầu cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả đó tổng

hợp của bảng 6.1 và 6.2 Học sinh ghi bảng

theo mẫu sau

I Tiến hành gieo đồng kim loại

- Học sinh ghi nhớ qui trỡnh thực hành

- Cỏc nhúm tiến hành gieo đồng kim loại

a Gieo một đồng kim loại

- Luu ý qui định trước mặt sấp và ngửa

- Mỗi nhúm gieo 25 lần và thống kờ kết quả ghi vào bảng 6.1

b Gieo hai đồng kim loại:

- Cú thể xỏy ra cỏc trường hợp+ 2 đồng sấp (SS)

+ 1 đồng sấp và 1 đồng ngửa (SN)+ 2 đồng ngửa (NN)

- Mỗi nhúm gieo 25 lần và thống kờ kết quả ghi vào bảng 6.2

II Thống kờ kết quả của cỏc nhúm

- Đại diện nhúm đọc kết quả

Trang 13

Tiến hành

Nhóm

Gieo một đồng kim loại Gieo hai đồng kim loại

1

2

3

Tỉ lệ

- Từ kết quả của bảng trên, giáo viên yêu cầu

học sinh liên hệ

+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử sinh ra

từ con lai F1 Aa

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong

lai một cặp tính trạng

- Giáo viên lưu ý cho học sinh: số liệu thống

kê càng lớn thì kết quả càng đảm bảo độ chính

xác

- Học sinh căn cứ vào kết quả thống

kê nêu được:

+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loại giao tử A, a với xác suất ngang nhau

+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA: 2Aa: 1aa

4 Củng cố : Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ và kết quả của mỗi nhóm

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2 Làm bài tập trang 22 và 23 s.g.k

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày….tháng 9 năm 2007

Ban Giám Hiệu

Trang 14

TuÇn 4 - TiÕt 7:

Bµi luyÖn tËp

Ngày soạn: 18.9.2007 Ngày dạy: 2.10.2007

I Mục tiêu bài học

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền

- Biết vận dung lý thuyết để giải bài tập

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền

II Chuẩn bị

Thày: Cách giải một số bài tập

Trò: làm bài tập đã chuẩn bị tiết trước

III Tiến trình lên lớp

a Dạng 1: Biết kiểu hình của P, xác định tỉ lệ

kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2

* Cách giải:

+ Bước 1: Quy ước gen

+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai

VD: Cho đậu thân cao lai với đậu thân lùn thì ở

F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ

phấn

Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2?

Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy

định

b Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu gen ở

đời con, xác định kiểu hình, kiểu gen ở P

trạng (theo qui luật di truyền)→ tích tỉ lệ các

I Hướng dẫn cách giải bài tập

Trang 15

b Dạng 2: Biết số lượng hay kiểu hình ở đời

con, xác định kiểu gen của P

- 1 học sinh nhắc lại kết quả F1

- Thày: từ đó suy ra điều gì? Phải chọn đáp án

nào cho thích hợp?

- Đọc đề bài: Tỉ lệ F1 (Kiểu hình)

- Đó là tỉ lệ kiểu hình nào? Chọn đáp án nào?

- 1 học sinh làm ở bảng, lớp theo dõi và nhận

Bài 2

Từ kết quả F1 75% đỏ thẫm, 25% xanh lục → F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục

Theo qui luật phân liP: Aa x Aa

Trang 16

♀ cho giao tử gì?

+ Kiểu hình và kiểu gen của P là gì?

+ Chọn đáp án nào?

giao tử a

Để sinh ra người con mắt đen A, ♀ hoặc ♂ cho một giao tử A→ kiểu gen và kiểu hình P

- Mẹ mắt đen(Aa) xBố mắt đen(Aa) hoặc mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

Đáp án: B hoặc D

4 Củng cố

- Học sinh làm bài tập 5

5 Dặn dò

- Học sinh làm lại các bài tập trong s.g.k và đọc trước bài 8

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày….tháng 9 năm 2007

Ban Giám Hiệu

Trang 17

TuÇn 4 - TiÕt 8:

NhiÔm s¾c thÓ

Ngày soạn: 18.9.2007 Ngày dạy: 5.10.2007

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của NAT đối với sự di truyền của tính trạng

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hợp táctrong nhóm

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giải bài tập 5 sách giáo khoa

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bảng 8.8 và trả

lời câu hỏi: Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có

phản ánh trình độ tiến hóa của loài hay không?

- Học sinh quan sát hình 8.2 và trả lời câu hỏi:

+ Ruồi giấm có mấy bộ NST?

+ Mô tả hình dạng bộ NST?

Lưu ý: Cặp NST giới tính có thể tương đồng

(XX) hoặc không tương đồng (XY) hoặc chỉ có

- Bộ NST lưỡng bội 2n là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

- Bộ NST đơn bội n là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồng

- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trung và hình dạng và số lượng

Trang 18

Hoạt động 2

- Giáo viên thông báo cho học sinh: ở kì giữa,

NST có hình dạng đặc trưng và cấu trúc hiển vi

của NST được được mô tả lại ở kì này

+ Hãy mô tả hình dạng, cấu trúc của NST?

+ Hoàn thành bài tập ∆

+ Nhận biết vị trí 2 crômatit và vị trí tânm động

- Điền chú thích hình 8.5

(1): Cromatit

(2): Tâm động

- Một số học sinh phát biểu, lớp bổ sung

- Giáo viên chốt lại kiến thức

Hoạt động 3

- Giáo viên phân tích thông tin s.g.k

- NST có cấu trúc mang gen

- NST có khả năng tự nhân đôi liên quan đến

ADN

II Cấu trúc NST

- Cấu trúc điển hình của NST được hiện rõ nhất ở kì giữa

- Hình dạng: hình que hoặc V

- Dài: 0,5- 50µm

- Đường kính: 0,2- 2µm

- Cấu trúc ở kì giữa NST gồm 2 Cromatit (Nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động

- Mỗi Cromatit gồm 1 phân tử ADN và protein loại histon

III Chức năng của NST

- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ỏ một vị trí xác định

- NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể

4 Củng cố

Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A

1 Cặp NST tương đồng a Là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

2 Bộ NST lưỡng bội b Là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp

3 Bộ NST đơn bội c Là cặp NST giống nhau về hình thái, kích

thước

5 Hướng dẫn học bài:

- Học bài theo S.g.k và đọc trước bài 9

- Kẻ bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày….tháng 9 năm 2007

Ban Giám Hiệu

Trang 19

TuÇn 5 - TiÕt 9:

Nguyªn ph©n

I Mục tiêu bài học

- Học sinh trình bày được sự biến đổ hình thái NST trong chu kì tế bào

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua những kì nguyên phân

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản, sinh trưởng của cơ thể

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Học sinh nghiên cứu thông tin s.g.k và quan

sát hình 9.1, 9.2 trả lời câu hỏi:

+ Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?

(Gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân)

+ Nêu sự biến đổi hình thái NST?

+ Hoàn thành bảng 9.1 (NST có sự biến đổi

hình thái, dạng đóng xoắn, dạng chuỗi xoắn)

- Gọi 1 học sinh làm bài ở bảng, giáo viên chốt

+ Hình thái NST ở kì trung gian?

+ Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì?

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông

tin sách giáo khoa, quan sát hình thái ở bảng

9.2, thảo luận và điền nội dung thích hợp vào

I Biến đổi hình thái NST trong chu

- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST diễn ra qua các kì của chu kì tế bào+ Dạng sợi (chuỗi xoắn) ở kì trung gian

+ Dạng đặc trưng (đóng xoắn cực đại) ở kì giữa

II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

Trang 20

bảng

- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng

- Giáo viên chốt lại kiến thức qua từng kì

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn cực đại

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động

Kìgiữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặp phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào Kì

Cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành NST chất

- Giáo viên nhấn mạnh:

+ Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các

bào quan

+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác

nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật

- Nêu kết quả của quá trình phân bào?

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời:

+ Do đâu mà số lượng của NST của tế bào con

giống mẹ?

+ Trong nguyên phân số lượng tế bào tặng mà

bộ NST không nhân đôi, điều đó có ý nghĩa gì?

- Thực tiễn: Giảm phân

- Kết quả từ một tế bào ban đầu tạo

ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ

- Nguyên nhân là là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể

- Nguyên phân duy trì dự ổn định

bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào

4 Củng cố

- Nêu ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân?

- Làm bài tập 2 s.g.k

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học sinh học bài, trả lời câu hỏi s.g.k và đọc trước bài mới

IV Củng cố

………

………

………

………

Ngày….tháng 10 năm 2007

Trang 21

TuÇn 5 - TiÕt 10:

Gi¶m ph©n

I Mục tiêu bài học

- Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì giảm phân

- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II

- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan đến những cặp NST tương đồng

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Học sinh quan sát hình 10, đọc thông tin sách giáo

khoa và trả lời câu hỏi:

+ Kì trung gian NST có hình thái như thế nào?

- Các NST kép co ngắn

- NST trong

- NST kép co lại cho thấy NST trong

Các NST kép nằm gọn

trong 2 nhân mới tạo

thành số lượng đơn bội

kép

- Các NST đơn nằmgọn trong nhân tế bào tạo thành với sốlượng đơn bội

I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

a Kì trung gian

- NST ở dạng sợi mảnh

- Cuối kì NST nhân đôi thành NST kép đính nhau ở tâm động

b Diến biến cơ bản của NST trong giảm phân

Trang 22

Hoạt động 2

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

+ Vì sao trong tế bào con của giảm phân có bộ NST

giảm xuống một nửa? (Vì gồm 2 lần phân bào liên tiếp

nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần)

- Giáo viên nhấn mạnh: Sự phân li độc lập của các NST

kép tương đồng, đây là cơ chế tạo ra các giao tử khác

nhau về tổ hợp NST

+ Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa lần phân

bào I và II?

- Học sinh ghi nhớ thông tin

+ Hãy nêu ý nghĩa của giảm phân?

- Học kĩ bài theo bảng 10 đã hoàn chỉnh

- Làm bài tập 3, 4 s.g.k và đọc trước bài 11

IV Rút kinh nghiệm

Trang 23

TuÇn 6 - TiÕt 11:

Ph¸t sinh giao tö vµ thô tinh

I Mục tiêu bài học

- Học sinh trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

- Xác định được thực chất quá trình thụ tinh

- Phân tích được ý nghĩa quá trình thụ tinh và giảm phân về mặt di truyền và biến dị

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Phát triển tư duy lí luận

- Lớp nhận xét, bổ sung Thày chốt lại

- Học sinh thảo luận: Những điểm giống và khác

nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh giao tử đực

và cái?

- Giáo viên chốt lại kiến thức

- Noắn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ

nhất (kích thước nhỏ) và noẵn bào bậc 2 (kiến

- Học sinh nghiên cứu thông tin s.g.k, trả lời :

+ Khái niệm thụ tinh?

- Noẵn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân

* Khác nhau

- Phát sinh giao tử đực+ Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2

+ Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử

+ Các tinh tử phát sinh thành tinh trùng

II Thụ tinh

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp của 2

Trang 24

- Tại sao có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao

tử đực và cái lai tạo được các hợp tử chứa các

tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?

Hoạt động 3

- Học sinh đọc thông tin s.g.k trả lời câu hỏi:

+ Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di

truyền, biến dị, và

- Về mặt di truyền:

+ Giảm phân tạo bộ NST đơn bội

+ Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội

- Về mặt biến dị

+ Tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác

nhau (biến dọ tổ hợp)

- Một học sinh đọc kết luận cuối s.g.k

bộ nhân đơn bội tạo bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử

III Ý nghĩa

- Duy trì ốn định bộ NST đặc trưng qua các thế cơ thể

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa

4 Củng cố Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng :

Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là?

A Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

B Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

C Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và cái

Trang 25

Tuần 6 - Tiết 12:

Cơ chế xác định giới tính

I Mục tiờu bài học

- Học sinh miờu tả được 1 số NST giới tớnh

- Trỡnh bày được cơ chế NST xỏc định ở người

- Nờu được ảnh hưởng của cỏc yếu tố mụi trường trong và mụi trường ngoài đến sự phõn húa giới tớnh

- Rốn kĩ năng quan sỏt và phõn tớch kờnh hỡnh

- Phỏt triển tư duy lớ luận (Phõn tớch, so sỏnh)

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh quan sỏt hỡnh 8.2

+ Nờu những điểm giống và khỏc nhau ở bộ

NST của ruồi đực và ruồi cỏi?

- Giống nhau

+ Số lượng: 8

+ Hỡnh dạng: 1 cặp hỡnh hạt, 2 cặp hỡnh V

- Khỏc nhau

+ Ruồi đực: 1 chiếc hỡnh que, 1 chiếc hỡnh múc

+ Ruồi cỏi: 1 cặp hỡnh que

- Từ đặc điểm giống và khỏc nhau ở bộ NST

của ruồi giấm, giỏo viờn phõn tớch đặc điểm

NST và NST giới tớnh

- NST giới tớnh cú ở tế bào nào?

- Giỏo viờn đưa ra vớ dụ ở người:

- 44A + XX: Nữ

- 44A + XY: Nam

- Hóy so sỏnh NST thường và NST giới tớnh

+ Tương đồng: XX+ Khụng tương đồng: XY

- NST giới tớnh mang gen qui định tớnh đực, cỏi và tớnh trạng liờn quan giới tớnh

II Cơ chế NST xỏc định giới tớnh ởngười

Trang 26

- Học sinh quan sát hình 12.2 thảo luận:

+ Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra

qua giảm phân?

+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo ra

hợp tử phát triển thành trai, gái?

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng trình bày

trên tranh cơ chế NST xác định giới tính ở

người

- Giáo viên phân tích các khái niệm đồng giao

tử, dị giao tử và sự thay đổi tỉ lệ nam nữ theo

lứa tuổi

+ Vì sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra là 1:1?

+ Tỉ lệ này dùng trong điều kiện nào?

+ Sinh con trai, con gái do mẹ, đúng không?

Hoạt động 3

- Giáo viên giới thiệu: Bên cạnh NST giới tính

còn có các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến

sự phân hóa giới tính

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông

tin s.g.k

+ Nêu những ảnh hưởng sự phân hóa giới tính?

+ Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có ý

nghĩa như thế nào trong sản xuất? Lấy ví dụ?

- 1 vài học sinh phát biểu, lớp bổ xung

P: (44A + XX)(44A + XY)

GP: 22A +

 +

+

Y A

- Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

III Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính

- Ảnh hưởng của môi trường trong do rối loạn tiết hoocmôn sinh dịc biến đổi giới

- Ảnh hưởng của môi trường ngoài: nhiệt độ, nồng độ CO2, ánh sang

- Ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỉ

lệ đực, cái phù hợp với sản xuất

4 Củng cố

- Tạo sao con người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ỏ vật nuôi?

- Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tế?

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài theo nội dung s.g.k

- Làm bài tập 1, 2, 5 vào vở bài tập Ôn lại lai 2 cặp tính trạng của MenĐen

IV Rút kinh nghiệm

Trang 28

TuÇn 7 - TiÕt 13:

Di truyÒn liªn kÕt

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Mooc-Gan

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

- Học sinh đọc thông tin s.g.k, và trình bày

thí nghiệm của Mooc-Gan

- Lớp nhận xét, bố xung

- Giáo viên: Đây là pháp lai giữa cá thế

mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu

hình lặn, nhằm xác định kiểu gen của cá thể

đực và cái ở F1 Kết quả lai phân tích có 2

tổ hợp mà ruồi thân đen cánh cụt cho 1 loại

giao tử (bv)

- Học sinh quan sát hình 13 tháo luận:

+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái

thân đen cánh cụt được gọi là phép lai phân

- Thày nêu tình huống:Ở ruồi giấm 2n=8

nhưng tế bào có khoảng 4000 gen Sự phân

I Thí nghiệm của Mooc-Gan

P: Xám, dài x Đen, cụtF1: Xám, dài

- Lai phân tích

♂:F1 x ♀: đen, cụtFb: 1 xám dài : 1 đen cánh cụt

- Hãy giải thích kết quả (Sơ đồ hình13)?

- Di truyền liên kết là trường hợp các gen qui định nhóm tính trạng nằm trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh

II Ý nghĩa của di truyền liên kết

- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết

Trang 29

bố gen trên NST sẽ như thế nào?

- Yêu cầu học sinh thảo luận

+ So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp phân

li độc lập và di truyền liên kết?

+ Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn

giống?

- Thày chốt lại kết quả

- Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đikèm với nhau

- Học sinh học bài theo nội dung sách giáo khoa

- Làm bài tập 3, 4 vào vờ bài tập

- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân

IV Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A - Giáo an Sinh 9
Hình th ành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w