GIÁO DỤC VIỆT NAM VỚI VIỆC GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI... Hiệp định chung về thương mại dịch vu GATS và hội nhập giáo dục III.. TOÀN CẦU HÓAHỘI NHẬP KINH TẾ HỘI NHẬP VĂN HÓA
Trang 1GIÁO DỤC VIỆT NAM
VỚI VIỆC GIA NHẬP TỔ CHỨC
THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
Trang 2OLIMPIC TOÁN QUỐC TẾ
IMO-48 VIETNAM 2007
INTERNATIONAL MATHEMATIC OLYMPIC
HÀ NỘI 23-30/7/2007
Trang 3Giáo dục Việt nam với việc gia nhập WTO
I Toàn cầu hoá và sự ra đời của WTO
II Hiệp định chung về thương mại dịch vu
(GATS) và hội nhập giáo dục
III Việt Nam và một số bài học trong hội nhập
quốc tế
IV Giáo dục Việt Nam trước cơ hội và thách thức
mới
V Một số vấn đề cần chuẩn bị trước mắt
Trang 4I TOÀN CẦU HÓA VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA WTO
Toàn cầu hóa là dòng chảy xuyên biên giới
cả về lao động, công nghệ, hàng hóa, thông tin, trí thức, ý tưởng
Được dự báo từ khi CNTB ra đời thế kỉ XVI với tên gọi: quốc tế hóa Phát triển nhanh nhờ phát kiến địa lí, phát triển đại công nghiệp
cơ khí, KHCN, mở rộng thị trường, giao lưu QT
Phá vỡ tính chất biệt lập, cát cứ, khép kín Ngày nay mang nội dung mới không chỉ trong
KT mà cả trong VH, MT, KHCN…
Trang 5TOÀN CẦU HÓA
HỘI NHẬP
KINH TẾ HỘI NHẬP VĂN HÓA GIÁO DỤC HỘI NHẬP
GATS:
GENERAL AGREEMENT OF TRADE AND SERVICE
Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ
GATT:
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
Trang 6
WTO: WORLD TRADE OGRANIZATION
Ra đời ngày 1/1/1995, tiền thân là
“Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại” (GATT) Hiện có 150 nước thành viên,
là tổ chức duy nhất có chức nhiệm vụ thiết lập các nguyên tắc vá qui định về thương mại giữa các nước, chiếm 90% dân số, 95%GDP, 95% giá trị thương mại tòan cầu
Trang 7CHỨC NĂNG WTO
-Điều hành các hiệp định thương mại của WTO
- Diễn đàn của các đàm phán
- Xử lí tranh chấp
- Hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo các nước ĐPT
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác WB, IMF
- Giám sát các chính sách thương mại quốc giaMục tiêu: Thúc đẩy tự do hóa TM, HH, DV
(KT)
Giải quyết bất đồng TM (Cạnh tranh) Nâng cao múc sống, việc làm(XH)
Trang 816 HIỆP ĐỊNH CỦA WTO
1 Hiệp định GATT
2 Hiệp định nông nghiệp
3 Hiệp định về thương mại dệt
may
4 Hiệp định thực thi Điều 7 về
giá tính thuế hải quan
5 Hiệp định về quy tắc xuất
11 Hiệp định về hàng raò kỹ thuật trong thương mại
12 Hiệp định về giám định HH
13 Hiệp định về cấp phép nhập khẩu
Trang 9LỢI ÍCH KHI GIA NHẬP WTO
1 Thúc đẩy tăng trưởng KT, tạo thêm C VLĂ
1 Thúc đẩy tăng trưởng KT, tạo thêm C VLĂ
2 Tăng cường sự tin cậy và quan hệ hợp tác QT
3 Giúp xử lý các tranh chấp một cách HB và XD
4 Giúp giảm bớt bất bình đẳng trong quan hệ TM
5 Nâng cao thu nhập quốc dân
6 Khuyến khích nâng cao năng lực QL của bộ máy
7 Giúp CP tránh áp lực của những nhóm quyền lợi hẹp hòi
8 Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
9 Hạ giá thành SP và nâng cao đời sống nhân dân
10 Đem lại cho người tiêu dùng nhiều lựa chọn hơn
về chủng loại và chất lượng
Trang 10Đứng ngoài WTO là bỏ lỡ những cơ hội lợi ích này Tuy nhiên, WTO hiện vẫn là tổ chức trong đó các nước giàu chi phối luật chơi Các quy định của WTO về cơ bản
là không “đẹp”, có lợi cho các nước phát triển hơn là cho các nước đang phát triển.
Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta chủ trương:
“ Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình vừa hợp tác để phát triển, vừa đấu tranh rất phức tạp đặc biệt là đấu tranh của các nước đang phaựt triển bảo vệ lợi ích của mình, vì một trật tự kinh t quốc tế ế công bằng, chống lại những áp đặt phi lý của các cường quốc kinh tế, các công ty xuyên quốc gia.… chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện
của nước ta… tiến tới gia nhập WTO (Văn kiện Đại hội Đảng IX).
Trang 11II HI P NH CHUNG V THỆ ĐỊ Ề ƯƠNG M I Ạ
II HI P NH CHUNG V THỆ ĐỊ Ề ƯƠNG M I Ạ
4 dịch vụ kinh tiêu
5 dịch vụ giáo dục
6 dịch vụ môi trường
Trang 12Tự do hoá thương mại dịch vụ gD được thực hiện
ở mọi cấp học và trình độ đào tạo:
1 D ch v Giáo dục tiểu học ị ụ
1 D ch v Giáo dục tiểu học ị ụ
2 D ch v Giáo dục trung học ị ụ
2 D ch v Giáo dục trung học ị ụ
3 D ch v Giáo dục đại học ị ụ
3 D ch v Giáo dục đại học ị ụ
4 D ch v Giáo dục người lớn ị ụ
4 D ch v Giáo dục người lớn ị ụ
5 Các dịch vụ giáo dục khác
Tự do hoá thương mại dịch vụ giáo dục bao gồm tự do hoá 4 phương thức cung ứng:
Trang 14Vì sao giáo dục được đưa vào phạm vi điều chỉnh
của GATS?
vì thị trường giáo dục đã hình thành tại nhiều nước và thị trường này đang phát triển
do áp lực rất lớn của các công ty xuyên quốc gia muốn được cung ứng dịch vụ giáo dục tự do hơn trên thị trường thế giới
Trang 15III VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC
TRONG HỘI NHẬP QUỐC Tế
Bài học về chuẩn kép
Các nước giàu sử dụng con bài tự do hoá để yêu cầu dỡ bỏ các rào cản trên con đường đến với thị trường nước ngoài, mặt khác dựng các rào cản
khác để bảo hộ thị trường trong nước
Vòng đàm phán = kiến nghị và lời mời
Kiến nghị: đòi hỏi sự thông thoáng khi đến với thị trường giáo dục nước khác
Lời mời: muốn có sự hạn chế trong tiếp cận giáo dục nước mình
Trang 16Tên nước Tiểu
học
Trung học
Trang 18Bµi häc thµnh c«ng:
Trong toµn c u ho¸, i u ki n c n ầ đ ề ệ ầ để ph¸t tri n ể
Trong toµn c u ho¸, i u ki n c n ầ đ ề ệ ầ để ph¸t tri n ể
lý phï h p vµ ph i cã s chu n b chu ¸o nh m ợ ả ự ẩ ị đ ằ
lý phï h p vµ ph i cã s chu n b chu ¸o nh m ợ ả ự ẩ ị đ ằ
t i a ho¸ l i Ých vµ gi m thi u r i roố đ ợ ả ể ủ
t i a ho¸ l i Ých vµ gi m thi u r i roố đ ợ ả ể ủ
Trang 194 Giáo dục việt nam trước cơ hội và thách thức mới
Những cơ hội đối với GD khi VN gia nhập WTO:
1 .Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ phát triển giáo dục trên các bình diện quy mô, chất lượng, hiệu quả
2 Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, đa dạng hoá
3 Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng GD theo hướng tiếp cận các chuẩn tiên tiến QT
Trang 20• Tuy nhiên, giáo dục nước ta cũng sẽ đối diện với những thách thức lớn:
1 Thách thức trong việc thực hiện mục tiêu GD
2 Thách thức trong việc bảo đảm CBXH trong giáo dục
3 Thách thức trong việc bảo đảm chất lượng GD
Trang 211.Thách thức trong việc thực hiện mục tiêu GD
Nguyên nhân: sức ép của các nhà cung ứng giáo dục
xuyên quốc gia, sự thâm nhập của GD nước ngoài
Nguyên tắc giải quyết: kiên định giữ vững chủ quyền
quốc gia về GD
2 Thách thức trong việc bảo đảm CBXH trong GD
làm gia tăng sự phân tầng xã hội trong cơ hội tiếp cận
GD, đặc biệt là GD có chất lượng
trong cung ứng GD, bảo đảm GD về cơ bản vẫn là sự
nghiệp công ích
Trang 223 Thách thức trong việc bảo đảm chất lượng
Nguyên nhân: vì mục đích lợi nhuận, các nhà cung
ứng GD có thể biến nhà trường thành “xưởng văn
bằng” (diploma mill), do ta thiếu thụng tin Nguyên tắc giải quyết: tăng cường công tác kiểm định chất lượng và thanh tra
chuyên môn
4 Thách thức về năng lực cạnh tranh trong GD
Nguyên nhân: xuất phát điểm của GD VN còn thấp, môi trường GD vĩ mô còn nhiều yếu kém
Nguyên tắc giải quyết: củng cố hệ thống GDQD và
hoàn thiện MTGD vĩ mô theo hướng tăng cường hệ
thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS)
Trang 235 Thách thức trong việc tuân theo một số quy tắc cơ bản của GATS .
Nguyên nhân: các quy tắc tối huệ quốc, quy tắc đối xử quốc gia và quy tắc tuần tự tự do hoá, về thực chất là các quy tắc bất bình đẳng trong cuộc chơi trên cùng
một sân chơi
Nguyên tắc giải quyết: chuẩn bị tốt đến đâu, mở cửa
đến đó ,
Trang 246 Thách thức trước nguy cơ GD tụt hậu xa hơn
Nguyên nhân: do không khắc phục được những
thách thức nêu trên và những rủi ro trong quá trình hội nhập (nạn chảy máu chất xám, phỏ họai…)
Nguyên tắc giải quyết: xây dựng đối sách phù hợp
và nâng cao năng lực quản lý
Trang 25CAM KẾT VỀ GD CỦA VN KHI GIA NHẬP WTO
Trước khi gia nhập WTO, chính sách hợp tác về
GD thông thoáng
Chính sách hiện tại “mở” hơn cam kết? (Đại học Công nghệ Hoàng gia Menbơn Australia-RMIT)Nhấn mạnh vai trò QLNN của Bộ GDĐT(lớn)
Không cam kết mở trường của người nước ngòai dạy người Việt Nam ở bậc PT
Mở cửa GDĐH từ 1/2009
Trang 265 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHUẨN BỊ
TRONG THỜI GIAN TRƯỚC MẮT
Khuyến cáo của UNESCO:(≠ WTO)
hoá đối với giáo dục đại học, các tác động của tự do hoá thương mại trong giáo dục, đặc biệt là GATS, căn cứ trên các văn bản và công ước quốc tế, các tiêu chuẩn đã có để đề ra phương hướng phát triển mới.
quan niệm giáo dục đại học là một lợi ích công và mục tiêu cuối cùng là một lợi ích công toàn cầu.
Trang 27Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực QL
1. Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Giáo dục, tạo hành lang pháp lý mạnh và có hiệu lực trong việc quản lý giáo dục
2. Tổng kết thực tiễn hợp tác quốc tế về giáo dục; sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống văn bản
điều chỉnh các cơ sở giáo dục nước ngoài tại VN
3. Ban hành Luật Giáo viên, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục thường xuyên, Luật Giáo dục ngoài công lập
4. Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, trước hết là thanh tra giáo dục và cán bộ kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 28Xây dựng MTGD vĩ mô lành mạnh, trung thực, minh bạch:
Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của CSGD Củng cố, hoàn thiện hệ thống kiểm định CLGD
Chuyển từ việc mô tả GD chủ yếu bằng định tính
sang mô tả chủ yếu bằng định lượng trên cơ sở đưa vào áp dụng hệ thống các chỉ tiêu GD
Trang 29MỘT SỐ VIỆC CỤ THỂ
Xây dựng chiến lược đội ngũ nhà giáo, chiến lược phát triển hệ thống sư phạm: NCKH, giảng dạy Mô hình đào tạo GV (đơn, đa ngành), trao đổi hợp tác trong XD chương trình, mời GV nước ngòai phu luc chinh tri he.ppt
Rà sóat sắp xếp đội ngũ nhà giáo
Đổi mới nội dung chương trình, giáo trình, PPDHChính sách thu hút trí thức trình độ cao trong và ngòai nước tham gia dạy ĐH, CĐ, SP
Nhận thức vai trò hàng đầu của nhà giáo
Trang 30Tỉ lệ này thấp hơn bình quân chung của ĐH,
CĐ cả nước
Mục tiêu đến 2020: giáo viên Mn, Tiểu học
có trình độ CĐSP, GV trung học có trình độ ĐH trong đó 30% có trình độ ThS
Trang 31HƯỚNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
599 TTDN,600 trường nghề và TCCN, qui mô tuyển sinh 1,5 triệu Hs, 320 trường CĐ, ĐH qui mô tuyển sinh 330.000 người, đào tạo trên 300 nghề Tỉ lệ LĐ qua đào tạo <30%
45/84 triệu người ở tuổi LĐ (53%), 24 triêu người học, >1 triệu thày cô gíao
Trang 32- 2010: GV đại học có trình độ ThS 100%, ít nhất 25% TS, năm 2015 là 50%, 2020 phải 100% TS
- GV CĐ: 2010 có 50% ThS, ít nhất 25% TS,
2015 có 80%ThS, 25%TS
- Đến 2015 tỉ lệ SV/GV: 20/1 Từ 2008 hiệu trưởng, hiệu phó ĐH, CĐSP phải qua chương trình CBQL
- 2010: GS,PGS có phòng làm việc tại trường
2015 tất cả GV có phòng làm việc tại trường Triển khai chương trình đào tạo 1 triệu Gv mầm non, phổ thông