1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo giáo dục việt nam, 1997

318 591 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế học vi mô và những vấn đề kinh tế cơ bản
Tác giả Giáo sư, Tiến sỹ Vũ Đình Bách, Giáo sư, Tiến sỹ Ngụ Đình Giao
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 1997
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 318
Dung lượng 9,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuật; xã hội của từng loại, doanh nghiệp, chúng ta có thể khái quát quá tanh ki kinh déanh của a mot vai doanh nghiệp ey ye noes Đối với các doanh nghiệp sản xuất của cải vật chất: Quá

Trang 3

‘LOI NOI ĐẦU

Thục hiện chủ trương rdối mới giáo dục: đại hoe theo hướng bổ

sung những biến thúc cơ bản, cập ;.hật, Udi tiến bộ của, Rhea học,

công nghệ, trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm nước ngoời một cách

có chọn, lọc, những nam gan day, môn Kinh tế VỆ mô uà môn Kinh

tế Vì mô dà duoc dua’ ‘ao ‘ chutong trình đào tạo cử nhân kính tế

Đề bảo đảm tính khoa học uờ dinh hướng chính trị của hai môn

_ học phù hợp uới diều kiện nước ta, uới quan điểm, dường lối, chính ”

sách của Đảng uà Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Giáo dục uờ Đào tạo

đã có Quyết dịnh số 2649/GD- ĐT ngày 3/8/1995 thành lập Hội

đồng tư uốn uề giáo dục môn Kinh tế học để thẩm dinh một số

Giáo trình kính tế vi mô, kinh tế ui mô hiện có uà đề xuất uới Bộ

' phương hướng chỉ đạo uiệc dạy va hoe cdc mon hoc nay trong làm

ngành

Sau quớ trình làm uiệc uới tinh thần nghiêm túc khoa học, Hội

đồng đã kiến nghị chon va gop ý kiến hoàn chỉnh giáo trình của

trường dại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Đó là: Kinh tế học Vĩ

mô do Giáo sư, Phó tiến sỹ Vũ Đình Bách chủ biên uà Kinh tế học

Vì mô do Giáo sư, Tiến sỉ Ngô Đình Giao chủ biên Căn cit vaio

hiến nghị của Hội dồng, Bộ Giáo dục uè Đào tạo chủ trương cho

xuất bản hai giáo trình này để các trường tham khảo sử dụng, rồi

tiếp tục bổ sung sửa chữa hoàn chỉnh, tiến tới xây dụng giáo trình

Kinh tế học Việt Nam

Trang 4

_ Chững tôi mạng nhận dược nhiều ý hiến đóng góp của bạn đọc

_trong uờ ngoời ngùnh

‘Thu xin gùi uề: ˆ

- Vụ — tác Giính tri, BO Gido duc va Dao bạo, 40 Đại Ca

Trang 5

Chuong I

_KINH TẾ HỌC VI MO VA NHUNG VAN ĐỀ K KINH ` Họ

I ĐỐI TƯỢNG, ' NỘI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP-

NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VI MÔ

1 Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học v ví

Kinh té học có hai 'bộ phận quan trọng: Kĩnh tế vỉ †nô và kinh -

tế vĩ mô Kinh tế vi nô là một môn khoa học quần tầm đến vide

nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể sữa các

tế bào kinh tế trong một nền kihh-tế Kih tế vi mô nghiên cứu -

- bộ phận , các chỉ tiết'cấu thành' bức tranh lớn Các bộ phận, chỉ: ;›

tiết đớ được cấu thành đồng bộ thì bức tranh lớn mới dep, cing

như nền kinh tế hoặc cơ thể sống, cếc tế bào kinh tế hoặc tế bào

sống phát triển thì nền kinh tế và cơ thể sống mới phát triển -

Những tỷ Đô-la-thu nhập quốc dân hay tổng:sản phẩm sẽ là vô _

nghĩa nếu chúng không tương ứng với hàng nghìn thứ hàng hóa, og

dịch vụ cổ Ích được sản xuất ra trong các doanh nghiệp, ‘ma con 2 as ‘i

người thực sự cần đến và mong muốn, ¬ ey SỐ

ˆ Kinh tế học vi mỡ nghiên cứu những vấn đề tiêu: dũng cá nhân, -

_ cung, cầu, sản xuất, chỉ phí, giá cả thị trường, lợi nhuận, - cạnh -

Trang 6

: tranh của sừng: tế bào kinh tế Còn kinh 16 học vi mô tim hiểu ˆ

để cài: thiện kết quả hoạt: động của toàn bộ: nền kinh tế Nó nghiên

cửu cả tuột bức: tranh lớn; kinh tế vĩ mô quan tâm đến mục tiêu

kinh tế của cả một: 'quốc gia :

" 'tế học vi mô tập trưng phiên cứu đến từng cá thể, và

'các doanh nghiệp v.v mà thực tế đã tạo nên nền kinh tế Kinh

tế hoe" a me nehién ẩu' che ' nành | ‘ley Vn? otk: tide da ¡ hiên,

ˆ”:kinh tếscø bản cho mình là, sân xuất cái gì, sản xuất như thế nào”

và phân phối thu nhập ra sao, để có thể đứng vững và phát triển

- canh tyànhttrên' thỷ yường Niới một, cách cfthể;: là kinh tế học

vi mô nghiên cđư xerr họ dat đượu mục đích với nguần tài nguyên

hạn chế bằng cách nào và sự tác động của họ đến toàn bộ nền

ảnh 'tE Âu đâu rả tao 2 2E có nhớ 209 dc?”

Sự khác biệt giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô đợc "

i

trình;bày,# trên cộn:có thể được mình hoạ bằng một, thí dụ về

lính vực đầu tiôgau, đây; Trong ‡ kinh tế học vị,mô tạ xem,xót việc

xác định uất, đầu tư bình quân của các doanh nghiệp,vÀ, sự chỉ ˆ

tiêu,đó ảnh bưởng nhực thế sào đến kổng sảp phẩm ‹ quố.dân„ công ˆ

ăn việc làm và giá cả: Con trong kinh té học vianô lại tập trung, x

xét cá, „quyết định của doanh nghiệp, oý- anh hưởng như: thế nào

đến *hối lượng sản xuất, việc lựa, mĩ tố sản suất _

Goh ei te hàng hóa cụ thỂ - +: ! ¿>2 se ame oe; củ

_ Nĩnh + học *#t-mô và kinh tế học vĩ mô tuy kkiác:nhau: như

đêu Wr'fahởng mội;đung quan: ‘tong: cua kinh :tế:học, không ‘thé

chia cất nhau, mà:bổ'sung:cho nhau,:tạo thành hộ thống kiến

_ thức của kinh tế thị trường)c©ở sự:diều' tiết:bủa Nhà mước.hực _

._ Ế-đã chúng guảnh, hết quả kinh tế:zÍ mô,nhụ, thuộc vào; các, hành

_ #200 kh i vimộ; -kinh ‡ế quốc Aan, ;phụ khuộc vào: sự phát

Trang 7

_ triển của cáe4doanh nghiệp, của tế bào,kinh tế trong sự táo động,

ảnh hưởng của: kinh tế vÏ mô, của nền kinh tất Rinh tế vÝmôtạố

hành lang; -tạo môi trường,:tạo điều kiện:cho.kinh: tế vĩ -m pst :

triển Chẳng hạn, trong tỉnh tế vĩ mô: ta quan sát rằng ôtồ chạy

nhanh hơn khi nhấn ga và chạy chậm lại khi ấn phanh ‘Ds lã:tẩt

cả những điều ta cần biết trong mọi tình huống, tất, nhiên sẽ cố

lúc ôtô.bị hỏng Khi điều đế xây ra, ta cần biết, phanh cheat: ong

như thế nào và từ do đòi hỏi chúng ta phải hiểu đầy đủ xế ›king -

tế,vi mậ.:Trong thực tiễn kinh tế và quấn lý kinh tế, nếu, ;chÍ giải

quyết những vấp đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay

quản ly: sản xuất kinh doanh, mà không.có sự điều chỉnh cần thiết

của kinh tế vị mô, quân lý ví mô hay: quản, lý Nhà nước về kinh

tế, thì chẳng khác nào chỉ thấy từng cây mà không thấy cả rừng

cây; chi thấy ting té bao: kinh té mà Thông, thấy Ga nên, kinh tế

- 2 Déi tugng va à nội dung e cơ bản ‹ của kinh tế học \ vi mo

Kinh tế học vi mô là một môn khoa 'học kinh tế, một mồn' KiöA-

học cơ bản cung cấp kiến.:thức lý luận:và phương nháp kinh tế

chơ các,môn quản lý doanh nghiệp,trong các ngành: kinh tế quốc

dân Nó là,khơa học về-sự lựa chọn hoạt động: kinh tế.vimô trong

sản xuất,;kinh.doanh của các doanh nghiệp Đó là sự.Ì

giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản của một d ghiện, môi

tế bào kinh tế: sản xuất cái gì, sản, xuất nhự thế nag và aàn ý

Kinh ie hộc v vi mô nghiên cứu tính quy luật, › xu thé ven động

tất yếu của các, "hoạt, động, inh tế vị mô, ,những khuyết -tật cae

kinh té thị trường và vai trò của sự điều tiết Do đó, tụy pó.k M

với môn khoa học về kinh tế hoc vi m6, vé kinh tế xà quân lý

doanh nghiệp, nhưng có mối quan te chặt chế với nhau Gác môn

Trang 8

2 et bạc; xế quân ay, sinh tế và, quan ly doanh ¡nghiệp được xây

` dựng cynthé tne: thững: cơ :sð lý luận xà phương pháp luận có

tích, khách quan:cáa kinh tế họ vimô„ Mặt khác, khoa họp kinh

é hee’ Mi ' mất: nghiên cứu bä:vấn đề cðt lõi trên; lựã: chon’ ‘cae vấn

tế chỉ phi, lợf.hhuận và quyết định dufg cấp; hạw chế của Xinh

nước và tư nhân héa v.v Để có cơ sở nghiên cứu cụ thể những:

vấn đã nêu: trên, Tiền học kinh tEŸi mô được trình bày hệ ‘thong:

-phững.nội dụng:chủ yếu dưới đây: , "= oe eed

_ s- =Tfrướt hết trong chuang: I, sau hi 4 ôi thiệu tổnghduát | đối ˆ

„ tượng, nội tưng phương pháp, nghiên cứu, chương này chủ yên

_ đề cập: những vấn đề.cơ bản của doanh nghiệp; việc lựa chọt kinh „

tế tối ưu; ảnh hưởng của quy luật khan hiếm; lợi: suất “giảm dan

_ quy luật:chi phí tương đối ngày càng tăng; hiệu!uả kihh tế -

" tác Chương tiếp theo sẽ làm rõ những vấn dé sau: _

on Cung và cầu: Nghiên cứu nội dung của cung và: cần, sự thay

_ đổi cưng cầu, quan'Hệ cung ' cầu ảnh hướng quyết định đen giá cả

" “SP erubng va su thay đổi giả: cả trêu thị trường làm thay đối quan

Bài -## cơ bản; tính quy: lưất-và xu: hướng vận động của kinh tế vì mồ, ols

- + nữ khuyếẾ Lạt của: kinh tế thị #rường và vải trò của Chính ple ae

: kinh Evi mé sẽ nghiên -cứu tập trung vào một số fiội dirty quan.- _ ạ

wa độc quyển, ¿ầu về hăng hóa; cúng và cầu về lao động, gản xuất `

tế thị “trường “à sự” can thiếp- của chính''phủ; äbanh Tiphiệp nhá

Trang 9

duagicha nhu edu va tiêu dùng, “ác yếu: tố ảnh hưởng; đường eft về

hàm-cầu và hàm: tiếu dang, tối đa hóa lợi ích và tiến deny tố tựu,

lợi-Ích cận biên và sự-éo đân của: cẩu, v.v Coe ghee gas

_”=> Thị trường các yếu: tổ bản xuất: Ngay d Bến ¬ Cùng a cầu về :

lao o động; vốn và đất đài '- ˆ' ˆ Hee ý

“~ Sản xuất, chi phi a lof’ ahi: "Nghiên cứu các vấn đ 6

nội dung san xuất v VÀ chỉ phí, ‹ các yếu tố sản xuất, ,hàm sản xuất

và năng suất, ‘chi phí cận biên, chỉ phi bình quan va tổng chỉ ‘phi; eo

lợi: nhuận ‘doanh , nghiệp, quy luật lãi suất giảm “dan, tối da hóa

_ lại nhuận, quyết định san’ xuất và đầu tư, quyết, định, đồng của

- Thị trường, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh t tranh th hoận hag -

và độc quyền: N ghiên cứu về thị trường cạnh trạnh không hoàn &

hảo, cạnh trạnh hoàn hảo, độc quyền; quan hệ giữa sạnh tranh

và độc quyền, quan hệ giữa sân lượng, giá cả, lợi, nhuận,

- Vai trò, của, Chính phủ: Nghiên cứu khuyết, tật.của kinh tế F

thị trường, vai trò và SỰ can thiệp của Chính phủ đối, ,với 2 Đạt °

động kinh tế vi mộ, vai trò của doanh nghiệp nhà nước

3 Phuong pháp nghiên cứu kinh tế học VÌ và “ aa re

‘Kink t& hee vi'mo 1a khoa học kinh tế, là khoa:họÈ về sự + ia

chon các hbạt động kinh tế vi mô tối ưu trong từng đờanh: nghiệp, |

| từng tế bào kinh tế Việc nghiên cứu kinh %ế'vi mô cần cản cứ ˆ

vào ¿ác luận điểm của Mác về kinh tế thị trường: Nổ quan hệ

| chặt chẽ với môn khoa học kinh té vi mo'¥a kink té-doanli nghiép, ©

cho nên cũng cố :phườwg pháp nghiên cứu chung, đóng t thời cũng

có: 'những phương pHáp cứ thể khác nhau ` - - BRR

a)’ "Nghiên cửu những vấn dé: fy luận, phuotig Đá Niệm a

Trang 10

SER

ORE,

-phutongiphépybem ae kinh: tobi su u.tronig:ofe hoạtđộng: igi :

a - ˆ vi rò2 Muến gậy, cần mắm vững'khúi niệnu địnhenghià, nội dưng, - -

oy - @ông thức tính toán, cø sở :›hÌnls/thành, cácthoạt động dinh đế MÔ

te triển pủa nó Lựa chọn kinh tế tối ư cáp hogt dong kinh để xí ẻ

Và mo i vấn 1 dé Sf oh, xuyên sử i, của, kinh, tế học M mô, cho nôn:

mm ắc xẩn để cụ thể của kinh te vi THÔ, phải Tuôn, nầm nhàn

mm ving ban chat’ VÀ -phương ÿ shấp | lựa chọn “Chẳng shan , phảt hiểu z' -

me ae Tai lửa chọn | sản xuất mat ‘hang nay; tai _gao } đại] chi _

vào Ì kia: đại Šao lựa chọn các phường Pháp ‹ mets hat định, cũng nu việc đề ra các mức gid muss 4

bans: các sự lựa chọn phương pháp tăng lợi nhuận - Prong khi gS

nghiea'cttd, cần: ‘tity {ð sự Êhác biệt và Ốf: th HE cht’ ché voi Ì

- - đWe!nð KMoa Hộc khác như lình tế vĩ mộ, kinh: tế doa? nghiệp,

qúán' lý kinh" ‘doanh vất: dơanlH nghiệp, để phát tin l hóạt : động

: ¬ Bì Gan’ thất; dư ty apie cứu lý, luận, pháp luận với o nộ

BIE hank trống đả triêh hoe tap Thee had la mật] phidfig ©

ẹ pháp “rất duah trọng dé tung 06, nang’ cad nhtthe ahaha ye a

‘ly Tuan, tập RA, đụng lý luận, phương pháp duận, để: già, quyết 5

những vấn lề cụ 4 thé, các tình b huống cụ thể trong Hoạt động 'kinh

tế.vi mô Muốn vậy, phải làm các bài tập đình huống,: chuẩn bị và

_ tham» gia, thảo- luận, tranh luận khoa học: các đề;tài, dhghiên edu „7

các Jiểu, luận; gà chuyên đệy;kập giải thich, phémitioh va ching ` a

_ minh soéc tình,huậng xây ra ktang hoạt động.vi mm&củauqác.doanh.”

nghiệp: rạp xây: dưng sáo dí-kiện, các tình chướng, phân KÍch và, f°-

"kiếp nghị sử lý các, Mabphugng đó môi cách tối ưu troegnlUng | |

điểU: 'kiện cho phép; xây,,đựng các sø đồ, đồi thị, phan ánh biểu Cos,

os ign LỆNh quy HIỂU, xu thé | Phgt.tri€n củ của Các ¡ham động; kính tế i ws

Trang 11

vị mô trên 46,4, để làm rõ và gâu sác shan: luén 29/0oshec ae

các quyết định lựa, chọn kinh tế.: "“.- kẻ

.e) Gần chặt viếc nghiên cứu iy Ie lean, 'phương' sha’ sina vit thư :

tién sinh động phong phú, phức tạp của các hoạt động khi: bố at

mô của các doanh nghiệp ở Việt Nám và ‘cdc nude}

os BS,

e Lý luận; phường pháp Tuần các mo hình kinh tt vị fn được « Xây đựng, được khái - duất từ những hoạt động ti tian ‘NEGA

những ly luận, 'phương tháp luận và' tho thình mế chủng ta” ngiléd

cứu “trong mon’ khoa ‘hoc kinh tế vì mö đều” được 'giải hạn bởi Sẽ

gla thuyét đơn giàn hớn so' 'với hoạt 'động thực tiễh khánh quản "

và đang xây ra trong thực tế vì vay, "Cần sử đụng những lý y lain, - 2

phuong pháp luận cố tính quy luat chung dé dé’ lâm cỡ số Biển ng

tích các hoạt” động” kinh tế vi mổ) phát hiện thing’ ‘hau thiên

đang dién ra’ "trong thực tiễn ‘a trén cd sở đỡ” xaŸ" / dụng é cát dy

đoán,“ để ra các phương ‘huéng: biện pháp phù ‘hop,” nhàm phát

triển có hiệu qnả hơn các hoạt động kinh tế vi mô “Những kết sự

qưả thu được trongtthựở tiễn của ắc hoạt động kinhtØ2VÝ mô ở

nước ta; cũng như :ở các nước sẽ lãï'minh-chứr và là eơ sở18 ©

hoàn thiện hơn: 'nHững văn:đê lý luận, phương phấp luận của Hinh

rực > Bye

“i d) Cén h hết sức coi trọng việc 'nghiên: cứu; tiếp 9u những: siti -

nghiệm thựt tiễn về các hoạt động kinh tế vi.£að:ttong øšy doanh ˆ nghiệp tiên tiến của Việt Nam và của các nước trên thé gigi "ad

có, bằng cách đó,;chúng ta mới có thể làm phong phú thêm, sâu

sắc thêm những nhận thức lý luận về mộn khoa họn: kinh, tess

mf Chẳng hạn, lý: thuyết kinh tế vi¿mô về hành,vi.của ngườiytiêu

dùng, giả định có mối quan hệ ngược chiều giữa giá cả bàng hóa

và số lượng hàng hóa ty raà mọi người muốn raua, do đó Khi wa ca

tang moi người {t 1 mua: “Tuy nhiên, trong thực tế mọi người cổ thể ụ

yor

Trang 12

‘ta thường Ì bd: qua những ‘kha nang dd bang cách giá Bit ring, trong

_ vấn đề này chỉ :có giá: ‘cf: la thay đổi, côn điều ‹ khác không thay

đổi: Hoạt 4 dong thực" tiên của kinh tế vi mo rất phong phý và đa

› tố phức tạp, ( -Còn ý thuyết của kinh 1 +ế vị mô, đưa ra trang

cAti ay đoận có thể sai lệch so với thực tiễn cạ thể Nhung, việc

` Trong quá trình thực hiện cần tiếp tục "hoản chỉnh, bổ sung dự

đoán „đó một cách t tốt hơn Do đó, trong quá trình học cần tìm

hiểu nắm:

" kinh tế vi mộ ‹ để, ¡phững 7 va bé sung cho nhận thức lý lập

của môn, học, Lar ey eth ane care

^ Ngoài mhững phương phép cl chung an duge vận dụng đối4yúi

tụ nữa pH mủ, hóa:khi giá cả iãng, đạc biệt là: a gi cả 'cao đó

Ta sự sang trọng, nhất định hoặc là gid ca con ‘d- thé tăng nữa

';4&hl.dự đoán¡về,pháp ứng của người tiêu dùng đổi với gid ca tang,

( dang, mỗi: met hoat ¢ dong kinh: tế vi mô chịu sự tác động của nhiều

eit hạn của, các giả thiết là khái quát và đơn giản hơn, và do đó

‘dua tra Mhột dự: đoáp gần đứng vẫn tốt hơn, chủ động hơn nhiều

ˆ": miên bọc kinh kế wi:-nô nêu trên, chúng ta thấy việc nghiên sấu mr

kinh tế vị mô cẩn được:óp dụng các phướng pháp riêng như eauf ;

Phải đơn giản hóa việc nghiên cứu các mối quan hệ phức tạp -

- : động, vừa là chủ của nguồn lực, vừa là người I tiêu dùng, vừa là

.:Áp:dúng phương pháp cân nàng nội bộ, bộ phận, x xem xét tùng

Trang 13

Bang việc sử dụng tổng hợp các phương pháp nói 5 trên, "việc “yg

nghiên cứu kinh tế học vỉ mô sẽ đạt: chất lượng, hiệu quả: “cao: VÀ

có thể kết luận rằng, muốn hoc tập tốt phải nắm 'đượó quy' luật :

va tinh quy luật của các hoạt động và biết sử dụng tốt khó# hợc

về sự lựa chọn trong các tình huống khác nhau;: trong hoạt ot di

kinh doanh phúc tap của các doanh nghiệp, CR

Il DOANE 'NGHIỆP VÀ 'NHỮNG 3 VẤN ph KINH TẾ:

1 Doanh nghiép va chu kỳ kinh doanh, của doanh nghiệp T

a) Doanh nghệp Ð tit: oR a TEE

Doanh nghiệp là đơn vị kinh doawh hang hớa, địch' vụ theb nhu ˆ_

cầu thị trường và x# hội để đạt lợi nhuận tối đa và đạt hiệu qua

_ kinh tế - xã hội cao nhất Một doanh nghiệp tiến hành kỈihđoanh

có hiệu quả là doanh nghiệp thỏa mãn được: nhu cầu tối da của ˆ

thị trường và xã- hội về hàng hớa, dich vụ trong giới hạn cho phế -

của nguồn lực hiện có và thu được lợi nhuận nhiều nhất, đem niet ¬-

hiệu quá kinh tế — xã hội cao nhất ho

Có thế phân loại doanh aghigp theo nhiéu cách: khác nhạu:

~ Theo.ngành kinh tế - kỹ thuật, ta có doanh nghiệp công + nghiệp, xây dựng, doanh nghiệp nông nghiệp, lam nghiép, ngu

nghiép, ‘doanh nghiép thuong nghiép, doanh nee vận tài, nh

doanh du lịch, kinh doanh tiền tệ v.v,

- Theo cấp quân lý, ta có doanh nghiệp do trung- ương: quản oy

Trang 14

Shine heo: "hình VAMNế sở hữu -về: tư: H@ứ 'bắn 2tuất, tá ‘26 đà;hình

"khát tổ chức kinh doanh: 'doanh nghiệp: nhà nước, doahk 'ghiệp

7, cơng, $ư, hợp: dpanh;, doanh- nghiệp tập _thể:(Hợg -tác xã)2 đoanh

- R€hiệp liên, doanh, doanh: nghiệp +ư nhên,;dơng Ayueổ phần; sơng

ty tách nhiữn;hữu hạn Ấrong những năm gần dây, chúng ta đã -

phát triển›cáo tổng, cơng ty và các tập đồn sân xuất.v.v.ifrong -

đị, doanh nghiệp "hơ, nước cĩ: vị tríchủ đạo trong hệ: then doanh

; và _Ðghiệp Do _ % a, ion Aetre at ae am 3Ÿ c nhà vb sư

` ~ “Theo quy mơ sản \ xuất kinh doanh, ta cổ doanh nghiệp quy

với kỹ thuật hiệu ¢gted biểu tu, điểm Atoag điều kiện đổi niềi cx

_ kinh, tế:của Việt Nam hiện nay

| , > “tiết (0AWPae' sy tual, tụ: ‘fod 'Wphiệp 4 sử die lao thd tha : cong, : doanh nghiệp nửa cơ khí, cơ khí hớa và tự „đơng hĩa ¬

_ BNq, thọng,sảo xuất, hình doanh, được pyận lý, theo cơ ghế khi

tMð9g¡Rpĩ, sự, quản: lý,eủe, Nha nước Nhiệm vụp, ,nuyền “ham, xà

_®ghiệp ;được thành lập, họa‡ động và giải thể theo đúng quy, định

_ gủa pháp luật Gác doanh nghiệp phà nước thự§ hiện những phiệm

vự kinh tế, xã hội quan trọng phất, được thành ‘Map, hoat dong xp

gai thé theo Luật doanh nghiệp nhà nước của mỗi nước Các song

5 Ặ doanR nghiệp tư nhân đo cá nhân lãm chủ và tự chịu trách nhiệm

:; -_ Bằng foÄEBộ #âf sắn của mình về mọi hoặt động cữã đoanW nghiệp,

_'* „ iđGB'4ÿ%inh'ĐĐanH'Cỡ mứcốn khơng thấp Hè#“tốn' pháp đ at,

_ được than 1ạji:bịạt'Ưồng vã ải thể theo Luật doanh nghiệ

ty: trách: nhiệm: shite: han, cong ty cổ› phần, Cổng ty' trácH nhiệm

- đá

ˆ- „a ác doanh wghiêp cĩ quyền hình đẳng trước pháp luật của Nhà ˆ

ˆ qHyềp, lại của, pke, doanh, nghiệp;gán chật suối nhau; Các ,dganh ˆ

_ hân của mỗi nước Cơng tỷ đuộẻ tớ th8'gưới hài Kink thie: đong =

_ s hữu hạn là một loại doanh:nghiệp, thong đĩiphần gĩp vốn ‹ của các

“Huế

22 ee

J cas

Trang 15

:thành viên phải: đóng gp đẻ ngayt khi'thành lên, công tyy công ty

không được phép phát hành bất cứ một: loại chứng khoán :riø;

việc chuyển nhượng phần yốn góp giữa các, thành viên, được thực

“hiện tự do Công ty cổ, phần, là một loại doanh ;Ðghiệp,otrong 8ó

số cổ đông trong suốt thời gian hoạt động không, Ít hơn^tức 8g

định cho phép của mỗi nước, vấn điều lệ, được chia làm nhiều cổ

phần bằng nhau, trị aia mỗi cổ phần ‹ được gọi la ménh giá cổ

-_ phiếu, mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần theo quy

định công ty'được thanH lập, hoạt động ý và" giải thể theó' Tuật

sông ty của mỗi nước or Bong rh

ae ch spiel cathe ï úp 2 sae

'ð) Quá trình kinh doanh của 2 Woanh nghiệp ộ "

Quá trình kinh doanh của “doanh nghiệp Phụ, thuệc Sâm đặc

điểm kính tế, kỹ thuật; xã hội của từng loại, doanh nghiệp, chúng

ta có thể khái quát quá tanh ki kinh déanh của a mot vai doanh nghiệp

ey ye noes

Đối với các doanh nghiệp sản xuất của cải vật chất: Quá trình :

kinh dokih gọi lä quá trình sản xuất tinh đoanh, đơ Ïa quá trình -

bao gồm từ việc đầu tiên là nghiên cứu, xác 'định 'nhủ cư thị

trường $ề hàng'hớa, địch vụ, đến việc cưối cùng: là tử: thie tiéu

- thụ hàng hóa và thú tiền về: chờ doanh ngHiệp “Quá trình: đó bad

gồm rất,nhiều giai đoạn, mối, giai đoạn phải shyc giện một số công -

việc.cụ thể theo một cộng nghệ Hợp lýu.với,một thời.gian nhất

định, tiếu hao một lượng chỉ phí nhất định về các nguồn dựp,được -

sử dựng Qua trình, kinh doanh bao gồm cáo giai đoạn „chủ yếu

He

nó at se toi de bt 2 tp a ky "

cm “Nghiên ‘edu như` xấu thị trường về hàng, hóa và định v46 n

quyết, fin x xem san xuất <i Bì bu, c8 A ah ot

ì

Trang 16

re rẻ ‘elite toe ida trình ' kết: hợỹ tt chữ; khóo 166 va die 7

iu tố cơ bad eae đầu vào để thổ rải bling isa va ‘die wi, thong a

: đó:láo ' ‘dong la yea’ ‘te cigar định, Tho EE

lng Efe: 4Œ aes bi điêu u thy sgh địch vay b sắt

Ga 4 DO với cáp: ‘dean aghigp, thương mi dich: vụ thì quá trình vr dé

"kinh doanh diễn mạ chủ yếu là:mua và bán hàng hóa, dich UG cho

7 nên quá trình, kinh 'đoạnh bao, gom bác giai do: |

" - Nghiện cửu nhủ cầu thị trường về l 5 hàng h‹ h ° “aa ich v vụ đề“ 4

iva điện về àú yt aah Mg Nig ge mun 4 do a 6 tla "HIỆP Thụ cầu tị, trưởng Area ?ó- Th Ri AN, ish! ¬

Tổ chức việc "mua các bàng, hóa, sich vự theo nhu cầu, ghế sa

He -: “trường ằ tAN cy tài cất |

Re ` Tổ chức, việo Tạo màn chế vie, bao, quân, ‘uta bị bếp cất T

ra ~ !fổ:chc sxiệp bán: bàng hóa và thu tiền véeho- doanh th tia

P 88 chudin-bj, cho'Yugitrinh:kinh doanh tigp: thee ae oo

- #hất là làm nhiệm vụ buôn bán hàng ha (ein), ‘ae để: Squat tinh

-_ knhudoanh của mó bao gồm: te

ie ~'Nghién: cửu thu cầu mua, ban, vay va gid, tiền 'ngoệt ta và s Tin

‘abi tệ để quyết din jung mua, bin va cho vay ngắn hạn và dat

cs ay i định các “thủ tục cẩn thiết % ma, bán, v vay và ghi Hen

_ để bảo đâm: ai “ăn, đạn chế tới: mức: thp abit những TỦI ro

Trang 17

.— Tổ chức việc mua, bán, vay va gui tiền theo thời pian quy

định, tính toán lãi suất cho, việc mưa, bán, vay và gửi theo quy

định

_ 7 Bảo quan an toàn tuyệt đối số tiền bán, mua, vay và gửi và

kiểm tra việc thực hiện các quy định của khách hàng Ô

~ Phát hiện và xử lý: kịp thời những rủi róỏ trong kinh: dóanh

tiền tệ Rủi ro trong kinh doanh tiền tệ là tổng hợp'-của nhiều sự

rui ro

Như vậy, nhìn tổng quát quá trình kinh đoanh của doanh: nghiệp

chịu ảnh hưởng tổng Hợp bởi rất nhiều nhân tố chính trị, kinh tế,

kỹ thuật, tổ chức, tâm lý và xã hội Muốn cho quá trỉnh kinh

doanh đạt hiệu quả cao nhất với chỉ phí thấp nhất, trong đó nhân

tố kinh tế có vai trò quyết định trong nền kinh tế thị trường,

nhưng không được coi nhẹ những nhân tố xã hội, nhất là những

nhân tố mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa

©) Chu kỳ kừnh doanh của doanh nghiệp

Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả

của kinh doanh là rút ngắn chu kỳ kinh doanh Chu kỳ kính doanh

là khoảng thời gian từ lúc bát đầu khảo sát nghiên cứu nhu cầu

thị trường về hàng hớa, dịch vụ, đến lúc bán xong: hàng hớa và

thu tiền về CHu kỳ kinh doanh bao gem c các loại thời gian chủ

~ Thời gian nghiên cứu nhu cầu thị trường và d dế định sản

xuất (quyết định mua hàng hớa, dịch vụ)

- Thời gian chuẩn bị các đầu vào cho sản xuất hoặc mua, , bán

Trang 18

và muabán; hoặc thời gian bán, mua; thời hạn gửi, vay; tiền v.v

- Như vậy, chu kỳ kinh doanh phụ thuộc vảo quá trình kinh doanh Trong chu kỳ kinh doanh, thời gian sản xuất hàng hớa, dịch vụ: lad6én nhất, trong thời gian sản xữất hàng hóa, dịch vụ

_ thì thời gian.oông nghệ (chế tạo, chế biến) cớ,vị trí quyết định

Muốn giảm chu kỳ kinh doanh cần áp dụng nhiều biện pháp để

đẩy nhanh quá trình kinh doanh, trong đó phải hết sức coi trọng các biện pháp về kinh tế, tổ chức kỹ thuật công nghệ và quản lý Việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đến việc tăng nhanh kết quả kinh doanh và giảm các chỉ phí : kinh

doanh Đó là điều kiện tăng hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp _ Diéu quan: trong ở,đây là, doanh nghiệp muốn đề ra các biện pháp để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, tồn tại và phát

_ triển được trong cạnh tranh, cần phải giải quyết tốt những vấn

đề kinh tế cơ bản; những hoạt động có tính quy luật và xu hướng vận động của các hoạt động kinh tế vỉ mô trong doanh nghiệp

của minh

2 Những vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp

+ Thực tế phát triển, kinh ‡ế ở các nước trên thế giới và Việt Nam da cho thấy: Muốn phát triển raột doanh nghiệp đều phải giải, „quyết được ba vấn đề kinh tế cơ bản: Quyết định sản xuất cdi đồ quyết dịnh sẵn xuốt như thế nao, va quyét định | sản, xuất

_g) Quyết dịnh sản xuất cái gi Quyết định ¿ sản xuất ‹ cái gì đi đời

hei phai lam rõ nên sản xuất hàng hóa, dịch vụ gì, với số lượng bao nhiều, lúc nào thì sản xuất

- Nhu cầu của th} trường về hàng hóa và dịch vụ rất phong phú, 18

Trang 19

da dạng và ngày một tăng về số lượng và chất lượng Nhưng trên ˆ

thực tế, nhu cầu có khả năng thanh toán lại thấp hơn, cho nên

muốn thỏa mãn nhu cầu lớn, trong khi khả năng thanh toán có

hạn, xã hội và con người phải lựa chọn từng loại nhu cẩu có lợi

nhất cho xã hội, cho người tiêu dùng Tổng số các nhu cầu có khả

năng thanh toán của xã hội, của người tiêu dùng, cho ta biết được:

nhu cầu có khả năng thanh toán của: thị trường Nhu cầu này là

căn cứ, là xuất phát điểm để định hướng cho các chính:phủ và

các nhà kinh doanh quyết định việc sản xuất và cung ứng của -

minh

Trên cơ sở nhu cầu của thị trường, các chính phủ và các nhà

kinh doanh tính toán khả năng sản xuất của nền kinh tế, của

doanh nghiệp và các chỉ phí sản xuất tương ứng, để lựa chọn và

quyết định sản xuất và cung ứng cái mà thị trường cần để có thể

đạt lợi nhuận tối đa Việc lựa chọn để quyết định sản xuất cái gì

chính là quyết định sản xuất những loại hàng hóa, dịch vụ nào,

số lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào, khi nào cần sản xuất

và cung ứng Cung, cầu, cạnh tranh trên thị trường tác động qua

lại với nhau để có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định giá cả

thị trường và số lượng hàng hóa cần cung cấp trên một thị trường

Giá cả thị trường là thông tin có ý nghĩa quyết định, đối với việc

lựa chọn sản xuất và: cung ứng những hàng hóa nào có lợi nhất

cho cả cung và cầu trên thị trường Giá cả trên thị trường là bàn

tay vô hình điều chỉnh quan hệ cưng cẩu và giúp chúng ta Tựa

chọn và quyết định sản xuất

_b) Quyết dịnh sản xuất như thế nào Quyết định sân xuất như

thé nào nghĩa là do ai và với những tải nguyên nào, hình thức

công nghệ nào, phương pháp sân xuất nào ,

Sau khi đã lựa chọn được: cần sản xuất cái el, các chính phủ,

19

Trang 20

các nhà kinh doanh phải xem xét và lựa chọn việc sản xuất như

thế nào để cạnh tranh thắng lợi trên thị.trường và có lợi nhuận

cao nhất, Động cơ lợi nhuận đã khuyến khích các doanh nghiệp

tỉm kiếm, lựa chọn các phương pháp sản xuất có hiệu quả nhất

Phương pháp đó kết hợp tất cả các đầu vào để sản xuất ra đầu

ra nhanh' nhất, sản xuất được nhiều nhất và chất lượng cao nhất,

với chỉ phí thấp nhất Nói một cách cụ thể, là phải lựa chọn và -

quyết định giao cho ai, sản xuất hàng hớa, dịch vụ này bằng

nguyên vật liệu gì, thiết bị dụng cụ nào, công nghệ sản xuất ra

sao để đạt tới lợi nhuận cao nhất, thu nhập quốc dân lớn nhất

Để đứng vững và cạnh tranh thắng lợi trên thị trường, các doanh -

nghiệp phải luôn luôn đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao

trình độ công nhân và lao động quản lý, nhằm tăng hàm lượng

chất xám trong, hàng hóa và dịch vụ Chất lượng hàng 'hóa- dịch

vụ là vấn đề có ý nghia quyết định sống còn trong cạnh tranh và

chiếm lính thị trường, chất lượng cao bảo đảm chữ tín của doanh

nghiệp với bạn hàng, chiếm lĩnh được thị trường và cạnh ‡ranh

tháng lợi

d) Quyết định sản xuất cho aki “Quyết định sân xuất cho.a ai doi

hỏi phải xác định rõ ai sẽ được hưởng và được lại từ những hàng

hớa và dịch vụ của đất nước tạ

Thị trường quyết định giả cả của các yếu tố sản xuất, do-dd

thị trường cững quyết định thu nhập của cáè đấu ra ~ thu nhập

về hăng hóa, dịch vụ Thu nhập của xã hồi, của-tập thể hay của

cá nhân phụ thuộc vào quyền sở hữu và giá trị của các ýếu tố sản

xuất, phụ thuộc vào lượng hàng hóa và giá cả của các hàng hớơa,

dịch vụ Vấn-đề mấu chốt ở đây cần giải quyết là những hàng hóa

và dịch vụ sản xuất phân phối cho ai để vừa có thể kích thích

mạnh mỹ sự:phát triển kinh tế có hiệu qua cao, vừa bảo đảm sự

90 Sug7 Te Foe RO + TH

whe i vi SO seek : soe ` aad coe

,

Trang 21

công bằng xã hội Nơi một cách cụ thể là, sản phẩm quốc dân thu

nhập thuần túy của đoanh nghiệp sẽ được phân phối cho xã hội,

cho tập thể và cho cá nhân như thế nào, để tạo động lực kích

thích cho sự phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng được các nhu -

cầu công cộng và các nhu cầu xã hội khác: Về nguyên tác thì cần

bảo dam cho mọi người lao động được hưởng và được lợi từ những

hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ, căn cứ vào

những cống hiến của họ (cả lao động sống và lao động vật hóa)

-đối với quá trình sản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ ấy, đồng

thời chú ý thỏa đáng đến những vấn đề xã hội đối với con người

Theo ngôn ngữ kinh tế học thì ba vấn đề kinh tế cơ bản nêu

trên đều cần được giải quyết trong mọi xã hội, dù là một nhà

nước xã hội chủ nghĩa, một nhà nước công nghiệp tự bản, một

-céng xã, một bộ tộc, một địa Phương, r một ngành hay một doanh:

Quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi ngành, mỗi

địa phương và mỗi doanh nghiệp, chính là quá trình #/øœ chọn dé

quyết dịnh tối u bœ uấn đề cơ bản nói trên Nhưng việc lựa chọn

để quyết định tối ưu ba vấn đề ấy lại phụ thuộc vào trình độ phát

triển kinh tế - xã hội, khả năng và điều kiện; phụ thuộc vào việc

lựa chọn hệ thống kinh tế để phát triển; vào vai trò, trình độ và

sự can thiệp của các chính phủ, vào chế độ chính trị — xã hội của

ˆ .HI LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU

CỦA DOANH I NGHIỆP

1 Nhứng vấn đề cơ bản của a lý thuyết lựa chọn si

ạt động kiđh tế vi mô

Trang 22

của một doanh nghiệp là vấn đề đầu tiên có ý nghĩa quyết định

én việc bảo đảm hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Nhung sự lựa chọn kinh tế tối ưu các hoạt động kinh tế vi mô đều phải dựa trên lý thuyết lựa chọn, chỉ có - trên cơ sở đó mới xây dựng được các phương pháp ứng dụng trong các trường hợp cụ thế, trong từng lính vực hoạt động với từng

a) Ey thuyết lựa chọn tÌm cách lý giải cách tHức mà:những nhân vật- khác nháu sử dụng để đưa ïa những quyết định của

- mình Nó cố gắng giải thích tại sao họ lựa chọn và cách thức lựa

chọn của họ -

Khái niệm hữu ích nhất được sử dụng trong lý thuyết lựa chọn

là khái niệm chỉ phí cơ hội: Đây là một ý tưởng đơn giản, nhưng ' được vận dụng'hết sức rộng raf trong cưộc sống, nếu chúng ta hiểu rõ khái niệm này, thì ta có được một công cụ để xử lý một

loạt vấn đề kinh tế khác nhau, một loạt tình huống khác nhau

xảy ra trong hoạt động kinh tế,

` Theo quy luột chỉ phi cơ hội tăng lên, thì để thu nhập được

“nhiều hơn một loại' hàng hớa nào đớ, chúng ta phải hy sinh một lượng lớn hơn các loại hàng hớa khác Do vậy, người ta lý giải

"hành vi kinh tế bằng cách luận chứng rằng, các tác nhân kinh tế

_ sẽ lựa chọn hành động bằng cách cần hhac, so sánh những lợi ích

do sự lựa chọn đớ đem lại và chỉ phí tính theo những cơ hội đã

bị-bỏ qua Ví dụ, khi quyết định sử dụng thời gian của mÌnh trong

ngày hôm nay, tôi đã chọn việc nghe chuyên gia giảng chuyên đề,

vì những lợi ích đạt được sẽ lớn hơn là chỉ phí cơ hội trong trường

‘hgp sử dụng thời gian hiện có để đọc sách Nghiên cứu quy luật chỉ phí cơ hội tăng lên là một căn cứ cho việc lựa chọn tối ưu của `

nền kinl#tế, nhưng sẽ không phải là căn cứ duy nhất cho việc lựa

22

Trang 23

chọn #ối ưu của cả nền kinh tế và xã hội.: - vo bộ

Chúng ta hãy phân tích một số giác độ về sự lựa chọn kinh tế

Trước hết, tợi sao sự lựa chọn lợi cần" thiết? Sự lửa chọn là cần

thiết bởi vì các nguồn lực là có giới hạn (trong ví dụ nêu trên cho

thấy, thời gian đã được phân bổ cho một mục đích thì không thể

sử dụng vào mục đích khác) Đối với một:người nông dân, đất đai

có thể bị hạn chế - đã sử dụng trồng loại cây này rồi, tHÌ không

thể dùng trồng loại cây khác Một doanh nghiệp chỉ có một số ' '

vốn nhất định, nếu chúng đã được sử dụng vào mục đích này; thì '

không thể sử dụng vào mục đích khác Một quốc gia cũng chỉ có

một số lượng nguồn lực hạn chế, nếu chúng được sử dụng vào

một mục dích rồi thì không thể sử dụng cho một mục đích khác

Vấn đề thứ hai là: Tợi sao sự lựa chọn lại có thể thục hiện

được? Sự lựa chọn có thể thực hiện được là vì một nguồn lực khan

hiếm có thể sử dụng vào mục đích này hay mục đích khác Ví dụ;

người tiêu dùng cớ thể dùng nhiều loại hàng hóa khác nhau Người

nông dan có thể sản xuất nhiều loại nông sản khác nhau Một

doanh nghiệp có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau

Một hàng hớa nhất định có thể được sản xuất ra bằng nhiều loại

đầu vào khác nhau Vì thế, sự lựa chọn phải được thực hiện trong

tất cả những trường hợp này

Đôi khi cớ, một, số yếu tố sản xuất khan hiếm nhất Khi lựa

chọn, người ta, phải tập trung vào nguồn lực khan hiếm đó ¬.nó

là giới hạn ràng buộc, hạn chế khá năng lựa chọn; Đối: với một

nhà triệu phú, tiền có thể không phải là một giới hạn ràng huộc

khi tiến hành lựa chọn các mặt hàng tiêu dùng - thời gian có lề

quan trọng Ngược lại, đối với một người nghèo thất nghiệp, thời

gian có thể là thứ rất sẵn, nhưng tiền lại rất khan hiếm

23

Trang 24

_ Chẳng bạn như ở đồng bằng, ruộng đất:khan hiếm, cho nén

nó là giới hạn ràng buộc đối với người nông dan;: trong khi lao

động rất, đồi dào, còn tự Hệu lao động lại khan hiếm, "

6 những nơi tồn tại mot giới hạn ràng buộc, người ta có thể

đo lường chỉ phí cơ hội một cách rất dễ dàng: chỉ phí để sân xưất

ra một hàng hóa, có thể đo lường bằng cách căn cứ vào những

cơ hội đã bị bỏ qua để sân-xuất ra hàng hóa đó bằng các nguồn lực khan hiếm

“Noi một cách chung hơn, các'nguồn lực khan hiếm khác nấu -

có thể thay thế cho nhau trong quá trình sân xuất, nhưng tổng

số nguồn lực hiện cớ bị giới hạn bởi một giới hạn tigân sách nơi

chung Tương tự như vậy, các hộ gia đình phải đối phó với một

giới hạn ngân sách, khi lựa chọn các mặt hàng tiêu dùng; sự lựa chọn mà một gia đình có thể thực hiện bị quy định bởi ngân s sách

Chúng ta hãy xem xét trường hợp một hàng hớa có thể được sản xuất bằng các yếu tố sân xuất khác nhau - các nhà kinh tế

mô tả mối quan hệ giữa các kết hợp đầu vào khác nhau (các yếu

tố sản xuất) và sẵn lượng (đầu ra) bằng một hàm sản xuất Hàm sản xuất là mối quan hệ giữa các đầu vào và đầu ra Hàm này

có thể chuyển đổi thành hàm chỉ phí khi biết giá cả của các đầu

“Ham sản xuất và hàm chỉ phí xác định những phương án mà | một đoánh nghiệp có thể lựa chọn và ra các quyết định kinh doan8

Tom lai, cả người sản xuất và người tiêu dùng đều phải lựa chọn giữa các kết hợp đầu vào và đầu ra khác nhau (người sản xuất) và giữa các tập hợp hàng hóa khác nhan (người tiêu dùng)

34

Trang 25

Nhung sự lựa chọn được thực hiện như thế nào, đó là câu hỏi :cần

dat ra để tiếp tục nghiên cứu

b) Mục tiêu:của sự lụa chọn -

Sự lựa chọn được thực biện trên cơ sở những mục tiêu của

những tác nhân kinh tế, người ta giả định rằng những mục tiêu

này có thể được xác định bởi hạn chế về ngân sách gia đình và

giá cả hàng hóa Chi phí cho tiêu dùnÿ tập hợp hàng hơa là kơ

hội bị bỏ qưa của sự tiêu dùng một tập hợp hàng hóa khác hấp

dẫn nhất đối với anh ta sau tập hợp hàng hóa đã chọn

Người ta có nhiều cách để đánh giá chỉ phí cơ hội Ví dụ, nhu

chi phí tiết kiệm cớ thể được coi là cơ hội bị bỏ qua để sử dụng

ngay số thu nhập hiện có vào mục đích tiêu dùng Chi phí của láo

động là cơ hội bị bỏ qua để không làm việc gì (nghỉ ngơi) Chỉ phí

của việc nhận làm một công việc nào đó là cơ hội bị bỏ quả của

việc nhận một công việc hấp dẫn nhất sau công việc đó; vì thế khi ước tính số tiền phải trả cho một người công nhân, nhà kinh

doanh cần nhận định những cơ hội khác mà người công nhân có được Những người dân từ nông thôn di cư ra thành thị nhận định

về những cơ hội kiếm được thu nhập ở thành phố, khi so sánh với

thu nhập bị bỏ qua ở nông thôn Có khá nhiều tài liệu viết về vấn

Nhà kinh doanh cũng có một hàm mục tiêu, và để đơn giản hóa vấn đề, người ta thường coi đớ là sự theo đuổi mục tiêu đơn

giản, duy nhất là lợi nhuận, mặc dầu anh ta có thể có những mục

tiêu khác, ví dụ như muốn có một cuộc sống yên tÍnh, một chỗ

đứng trong xã hội, hay tránh gặp phải những điều bất trắc Đương nhiên, dù cho các nhà kinh doanh cớ mưốn tối da hớa lợi nhuận

hay không,-thÌ tròng một nền kinh tế thị trường, kinh doanh vấn

25°

vt

Trang 26

Khi theo đuổi mục tiêu lợi nhuận cửa mình, doanh nghiệp phải

thường xuyên chạy theo những cơ hội khác nhau mà nó có được

Chi phí cơ hội của việc theo đuổi một cơ hội sẽ là sự bỏ qua cơ

hội có lợi nhất say co hội đã chọn Không có các cơ hội khác nhau

Khi một quyết định đã được thực hiện, những cỡ hội trong

tương lai cũng thay đổi Trước khi đầu tư, những cơ hội-mà người

- ta có thể lựa chọn bao gồm cả những phương án cho các công

trình đầu,tư khác nhau (hoặc không đầu tư) Một khi đầu tư đã được thực hiện, nhà máy đã được xây dựng, cơ hội để sử dụng

vốn đầu tư vào các hoạt động khác sẽ không còn nữa Bây giờ những phương án lựa chọn chỉ bạo gồm việc sử dụng vốn đã được

chôn chặt hoặc hủy bỏ công trình đã đầu tư Một chỉ phí đã bị

chôn Chat không còn là chỉ phí nữa, bởi vì các cơ hội khác đã biến

mất Bởi vậy, khi quyết định tiếp tục sản xuất, sự chú ý được

chuyển sang cho những chí phí biến đổi hay lưu động, nghĩa là

người ta chú ý đến những nguồn lực có thể sử dụng vào các công việc khác và có chỉ phí cơ hội Đối với một nhà máy đang hoạt

động, thÌ“nó có thể tiếp tục sản xuất chừng nào doanh nghiệp còn

cạo ra được một mức thu nhập vượt quá chi phí lưu động Tuy

- THhiên, khỉ xem xét, có cần thay thế nhà máy hay không, raức thu

“hập ‹ dự kiến có thể phải đủ để bà đắp những chỉ phí về vốn

sói Trong nền kinh, tế thị, trường, nhiều quyết định do gác: nhân vật khác nhau dua: ra có liên, quan đến những chị phí ca, hoi duge

biéu thj bang gid cả, một nhân tố xác định tỷ lệ thay thế lẫn nhau

của các nguyên liệu (hay đầu vào ), thông qua một giao dịch diễn

ra trên thị trường Sự tồn tại của giá cả và việc sử dụng giá cả

“26

Trang 27

làm đơn giản hóa và rõ ràng hơn sự lựa chợn mà các tác nhân

kinh tế có thể thực hiện, đặc biệt là khi tất cả các loại giá đêù

có thể biểu thị bằng một đơn vị tính toán tiền tệ Khi đó, giá cả

tinh bang tiền khi mua một hàng hớa, thể hiện chỉ phí:cơ hội của

việc bẻ qua không mua một hàng hóa khác Số lượng ở đây được -

xác định bởi giá cả tính bằng tiên của chúng Khái niệm chỉ :phí

cơ hội cũng được sử dụng trong thương mại quốc tế Biện'pháp bảo hộ thị trường trong nước có liên quan đến việc bổ qua co hội buôn bán Thị trường quốc tế tạo ra một cơ hội - "một khoản chỉ

'phí do sử dụng các nguồn lực để sân xuất cho thị trường một

nước gây ra, là cơ hội bị bỏ qua việc tiêu dùng một mặt hàng thay ˆ

thế được nhập khẩu Vấn đề này trở thành cơ sở cho lý thuyết về lợi thế so sánh mo -

Như vậy, chúng ta đã thỏa thuận về những cố gắng lý giải „

_hãnh vỉ của các tác nhân kinh tế Những nội dung về chính sách _

kinh tế sẽ tập trung vào một mối quan tâm khác; đỡ là nhiệm vụ

chủ quan về xác định những phương án lựa chọn chính sấch tốt

nhất Điều này có thể được phân tích thông qua việc vận dùng

khoa kinh tế học phúc lợi và lý thuyết lựa chọn'công cộng Xã hội được coi là một loạt các mục tiêu (một bàm phúc li xã hội) mà

nó tìm cách để tối đa hóa trong điều kiện có những giới hạn về

nguồn lực, điều này có thể được thực hiện khi đánh giá chi phí

cơ hội của hhững'sự lựa chọn công cộng Rhí đơ, vấn đề then chốt

cần giải quyết là giá cả hiện hành trên thị trường cổi thể cung

cấp cho chúng ta một cơ sở đáng tin cậy: -đến mức nào, để: đo lường chỉ phí cơ hội của ‹xã hội Bộ phận chủ yếu trong:lý thuyết kính

tế về thẩm định dự án là những phương pháp đo lường chỉ phí éơ

hội của xã hội, khi chỉ phi này chênh Tech với chỉ phí đo ' lường -bằng giá cả thị trường

27

Trang 28

r2, Bản chất và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu -

7) Bản chất của sự lua chon kinh tổ # tối uu

~ BY việc mghiên cứu lý thuyết lựa chọn ở trên, chúng t ta phải

hiểu bản chất của mọi sự lựa chọn kinh tế, bài: vì những quyết

định của từng cá nhân và doanh nghiệp:eó ảnh hưởng đến toàn

bộ:pền kinh tế Chẳng han, chúng ta phải hiểu tại sao chọn sản

xuất sân phẩm này mà không sản xuất sản phẩm khác Như chúng

ta đã biết, để sân xuất bất cứ hàng hóa, dịch vụ nào, cũng cần

có các tài nguyên :hay các yếu tố sản xuất Các yếu tố sản xuất

là những đầu vào, mà chúng ta sử dụng để sản xuất hàng hoa,

dịch vụ:mà ta mong muốn - đầu ra Không có các yếu ‡ố.sân xuất

thì không thể sản xuất ra được cái gÌ cả Nhưng một giới hạn cơ

ban trong việc lựa chọn sản xuất và tiêu dùng là sự khan hiếm

các nguồn t tài nguyên - các yếu tố sản xuất Chúng ta không thể

sản xuất mọi thứ theo, khối lượng mong muốn, vì các nguồn tài

: nguyên đều, khan hiếm so với mong muốn của chúng ta Điều đó

chính, Ja những sự lựa chọn khó khan, trong số: nguồn lực có hạn

đòi hỏi chúng ta phải lựa chọn để sân xuất hàng hớa, dịch vụ này,,

thì sẽ mất một cơ hội: để sân xuất hàng hóa, dịch vụ khác Do đớ,

phải lựa chọn thế nào cho đạt tới tối ưu trong giới hạn của nguồn

lực cho phép Sự lựa chọn tối ưu cần trước hết ưu tiện về mặt

kinh tế, nhưng đồng thời phải chú ý thỏa đáng các vấn đề xã hội

ngay trong từng doanh nghiệp Si : Pte

Chính sự lựa chọn đúng đắn sẽ cho phép chúng ta, cá: thể thu

nhiều lợi ích nhất từ những nguồn lực mà chúng ta có., Lợi Ích ở

đây phải xét đến cả về mặt kinh tế, cả về mặt xã hội, gà về mặt

an toàn và an: ninh quốc gia v.v Nhưng trong kinh doanh thì

lợi nhuận là lợi ích kinh tế cao nhất của doanh nghiệp, là tiêu

28

Trang 29

chuẩn của sự lựa chọn we

Có thể nơi việc lựa chọn sản xuất cái ae ~ kết gp :đầu: ra cho phù hợp với đầu vào có hạn là những quyết định kinh tế quan trọng nhất của một nền kinh tế, một doanh "nghiệp cũng " như của,

Từ nhận thức trên có thể khẳng định rằng, bán chất của sự -

lựa chọn kinh tế là căn cứ vào nhu cầu vô han của:con người, của

xã hội, của thị trường đề ra các quyết định tối ứu về sản xuất cái

gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có „ b) Phương pháp tiến hành lụa chọn kính tế `

Trong việc lựa chọn kinh tế tối ưu, thông thường người ta sử dụng mô hình toán với các bài toán tối ưu Nhưng ràng buộc quan trọng nhất là giới hạn của đường năng lực sản xuất Điều đó cũng

có nghĩa là, việc chúng ta có thể sản xuất cái gì và bao nhiêu trong một khoảng thời gian nào đó, luôn.luôn có một giới hạn nhất định của nguồn lực cho phép Dù tròng tương lai giới hạn này có thể bị xóa bỏ hoàn toàn, điều đó không làm cho những sự

lựa chọn ngày nay của chúng ta dễ dàng hơn chút nào cả Việc

lựa chọn kinh tế để có những quyết định tối ưu của chúng ta được tiến hành và được mỉnh họa trên 'đường giới hạn nang duc sản-

xuất; mặc dù bản thân đường năng lực sản xuất không nơi gì về

lý do chỉ chọn sự kết hợp này mà lại không chọn sự kết: hợp khác Phải nhấn mạnh rằng tất cá luận cứ khách quan và chủ quan về

sự lựa chọn các quyết định kinh tế tối ưu đều phải nằm trén' đường

giới hạn của năng lực sân xuất hiện có Nhưng trên đường năng lực cho phép đó, chúng ta sẽ chọn tại điểm nào thì tối ‘Wu nhat cho mong muốn của chúng ta; có thé minh hoa đường năng lực

sản xuất qua ví dụ sau:

t

a)

29

Trang 30

Khả năng sản xuất có thể thay thế nhau (triệt đồng thiết bị

và hàng.tiêu dùng, tấn thức ăn và triệu đồng quần áo)

Trang 31

Qua hai đường năng lực sản xuất ta thấy, những điểm nằm ngoài đường năng lực sản: xuẩt thì không thể đạt được, những

điểm nằm dưới đường đó lại không moñg muốn, chỉ cớ những

điểm nằm trên đường cong mới đại diện cho việc lựa chọn trực tiếp của chúng ta

Tất cả những điểm nằm trên đường cong năng lực sản xuất đều cho ta hiệu quả vì nớ tận dụng hết năng lực sản xuất Như

vậy hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng

một loại hàng hóa này, mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp

làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường

giới hạn năng lực sản xuất của nó Nhưng tại điểm nào thì có

: hiệu quả nhất? Diém ci có hiệu quả, nhất trước hé

trén đường năng lực sẻ sản xuất và điểm đó thỏa man tối da các

như cầ ¡và con người mong muốn, | Chẳng hạn tại điểm

D của hình 1.1a và C của hình 1.1 là có hiệu quả nhất vÌ nó vừa thỏa mãn tối da cả nhu cầu hàng tiêu dùng và thiết bị cơ bản; thức ăn và quần áo, chúng ta chỉ có thể có ăn mà không, có mặc v.v Chẳng hạn, thực tiễn phát triển kinh tế của các nước

`trên thế giới đã cho tRấy, đối với các nước nghèo, chậm phát triển

thì phải lựa chọn phát triển ưa tiên hàng hơa và dịch vụ thiết

yếu như ăn, mặc: lương thực, thực phẩm, bàng tiêu dùng; còn các nước có trình độ phát triển kinh tế thì phát, triển mạnh hàng xa

xi nhu ôtộ, cát-xét, tỉ—vi v.v ˆ

Đường giới hạn của năng lực sản xuất sẽ ứng dụng để tìm kiếm

sự lựa chọn tối ưu ; chẳng hạn:

Trong nền kinh tế thị trường, theo quan hệ cung-cầu, nguồn

lực càng khan hiếm thì việc lựa chọn càng chặt chẽ, khớ khăn;

cạnh tranh càng gay gắt thì sự lựa chọn càng phức tạp

31

Trang 32

i

+ 7 Dé Iya chon t6i ưú, cin khai: thác, sử dụng đầy đủ và có hiệu

quả các nguồn lực hiện có,iđể thỏa mãn tối đa nhu cầu tủa thi

trường và xã hội, đạt lợi nhuận cao,: đạt hiệu: a kinh tế — xẽ hội

- Góp phần làm sáng tỏ việc lựa chọn ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì?.Bản xuất như thế nào? Bản xuất cho ai ?

trong giới hạn của nguồn: lực cho- phép :

-_ * Giúp cHô 'rgười lựa chọn tối ưu nhu'cầu cửa cuộc sống, sự thích -nghi và phát triển ‹ của i minh h trong từng thời a từng hoàn

cảnh đụ: thể:

Vv ANH HUONG CỦÁ QUY LUẬT KHAN HIEM, LOI

'SUẤT GIẢM DẦN, CHI PHÍ CƠ HỘI NGÀY CANG TANG

VA HIỆU QUA DEN VIỆC LỰA CHON KINH TẾ TỐI vu

: Việc lựa chọn” kinh: tế tối ưu ba vấn đề kinh tế đã nêu trên

chịư ảnh hưởng vài tác động' mạnh của nhiều quy luật, trong đớ

có quy luật khan hiến, lợi suất giảm dan, chi phí cơ hội ngày càng tạng và hiệu qua vi we :

động, máy mốc thiết bị và vật liệu một cách không khôi ngoan cũng thẳng sa Bởi 'vì tất cả rọi người muốn bao nhiêu oftig cd,

bya

_82

Trang 33

nên phân phối hàng hóa và thu nhập như thế nào giữa các giai cấp và con người cũng không sao Nhưng thực tế cuộc sống lại không như vậy, moi hang hóa đều không cho không, bởi vì nguồn

lực bị hạn chế, tài nguyên ngày một khan hiếm và cạn kiệt Mặc

đù tiêu dùng của con người hiện vẫn còn nhiều hoang phí, và trên thực tế, kinh tế học phải xét đến tinh trạng hàng hóa còn khan

hiếm Mặc dù có nhiều người giàu có, nhưng thế giới vẫn có hàng

tỷ người đang sống nghèo khổ Mức sản xuất tăng cao hơn, nhưng cũng mang theo nó mức tiêu thụ ngày càng cao, tình trạng khan

liếm còn gay gắt Nhu cầu ngày càng tăng, càng đa dạng và phong -

phú, nhất là về chất lượng hàng hóa và dịch vụ ngày càng cao, chẳng hạn người ta muốn có nước máy trong nhà, hệ thống sưởi

ấm, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, học hành, phim ảnh, tivi, sách

báo, ôtô, du lịch, thể thao, hòa nhạc, chỗ ở, quần áo, không khí trong lành, đủ công ăn việc làm, an toàn v.v Nhưng tài nguyên

để thỏa mãn nhu cầu trên lại cố hạn, ngày một khan hiếm và cạn

kiệt: Lao động, đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản v.v Do

vậy, vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra một cách nghiêm túc, gay gắt và thực hiện rất khó khăn Đớ là đòi hỏi tất yếu của nhu cầu ngày một tăng và tài nguyên ngày một khan hiếm Các doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh

tế cơ bản của mình trong giới bạn cho phép của khả năng sản xuất hiện có mà xã hội đã phân phối cho Hãy xem một doanh

nghiệp có số người nhất định, trình độ văn hóa và kỹ thuật của

họ như vậy; với nhà xưởng, máy móc, thiết bị và phương tiện;

cùng với đất đai, nguyên vật liệu và nhiên liệu, động lực, hoặc

vốn cố định và vốn lưu động nhất định, thì khi quyết định sân

xuất cái gì và như thế nào, doanh nghiệp phải thực sự dựa vào

giới hạn của năng lực sản xuất hiện có để quyết định xeín những

3 - KTHVM 88

Trang 34

nguồn lực đó phải được phân bổ như thế nào giữa nhiều loại hàng

hóa có thị trường tiêu thụ lại hợp với khả năng sản xuất của

doanh nghiệp; phân bố thế nào giữa các khâu công việc để làm

sao thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường và đạt lợi nhuận cao nhất

Đó là sự lựa chọn của doanh nghiệp trong điều kiện giới hạn của nguồn lực cho phép

2 Tác dộng của quy luật lợi suất giảm dần

Chúng ta có thể sử dụng đường giới hạn năng lực sản xuất để mỉnh họa một trong những mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất: quy luật lợi suất giảm dần Quy luật này nơi lên mối liên hệ,

không phải là giữa hai loại hang hơa (thiết bị cơ bản và hàng tiêu

dùng) mà là giữa đầu vào của quá trình sản xuất (như lao động)

và đầu ra mà nó góp phần sản xuất

Quy luột lợi suất giảm dần đề cập khối lượng đầu ra có thêm

ngày càng giảm, khi ta liên tiếp bỏ ra những đơn vị bằng nhau

'của một đầu vào biến đổi (như lao động) với một số lượng cố định của một đầu vào khác (như đất đai) Chẳng hạn, một trang trại

trồng ngô, nếu một lao động bỏ vào đớ có sản lượng 2000 kg ngô;

- khi tăng thêm một lao động nữa thì sân lượng đạt 3000 kg ngô liên tiếp tăng thêm: một lao động nữa thì sản lượng dat 3500 kg

gô, Như vậy tăng một lao động thì sản lượng tăng lên 1000 kg ngô, nhưng tăng lến hai lao động thì sản lượng chỉ tăng lên có

500 kg ngô Đơn vị đầu vào thứ hai (lao động) tăng lên sẽ làm

tăng thêm đầu ra, nhưng sự tăng lên đầu ra này Ít hơn đơn vị lao động thứ nhất Nếu tăng thêm đơn vị thứ 3 thì đầu ra sẽ tăng lên ít hơn nữa

“ Lợi suốt theo quy mô không đổi Tình huống này được lý giải

Trang 35

đầu vào đều tăng theo một tỷ lệ và đầu ra cũng tăng theo một „

tỷ lệ đó Lợi suất theo quy mô không đổi xảy ra khi sự nhân đôi

| tất cả các đầu vào (lao động, đất đai, tư bản) đem lại kết quả

nhân đôi đầu ra Nhưng thực tế của sản xuất kinh doanh lại không

đơn giản như vậy, mà xảy ra như sau: co thể thời gian đầu, ta

| tăng các đầu vào đồng bộ sẽ cho ta tăng tỷ lệ đầu ra tương ứng

(như trên); nếu tiếp tục tăng đầu vào nữa, đến mức sẽ làm cho năng suất giảm xuống và lúc đó tỷ lệ đầu ra không tương ứng với đầu vào

| như sau: sự tăng thêm cân đối về quy mô sản xuất, khi tất cả các

~ Lợi suất giảm dần sử dụng đường giới hạn khả năng sản xuất: Quy luật lợi suất giảm dần cũng có thể thấy được trên đường _ cong khả năng sản xuất (hỉnh 1.2a và 1.2b) Ỏ hình bên trái 1.2a

trình bày đường cong di chuyển ra ngoài A, B, C khi lao động và

đất đai cũng tăng lên nằm trên đường giới hạn Tình huống này

có lợi suất tăng thường xuyên theo quy mô sản xuất, nên đầu ra tăng lên cùng với nhịp độ tăng của đầu vào -

Hình bên phải (1 2b) cho thay tác dung của việc tăng dần lao

Trang 36

động từ 1 lên 2 và lên 3 lần khi đất đai được giữ nguyên Tình

huống này chịu sự tác động của quy luật lợi suất giảm dần, lương

thực chỉ tăng được từ 1 đến 1.5 và 1.8

Từ đây có thể kết luận rằng, quy luật lợi suất giảm dần có nội dung chủ yếu là một sự tăng lên của một đầu vào biến đổi so với một đầu vào khác cố định, trong một trình độ kỹ thuật nhất định,

sẽ nâng cao tổng sản lượng; nhưng ở một điểm nào đó, sản lượng tăng thêm được nhờ cùng một lượng bổ sung ở đầu vào có khả năng ngày một nhỏ hơn Quy luật này giúp cho các doanh nghiệp tính toán lựa chọn đầu tư các đầu vào một cách tối ưu hơn

3 Tác động của quy luật chỉ phí cơ hội ngày càng tăng

Nếu đường giới hạn năng lực sản xuất là một đường thẳng thì

chỉ phí cơ hội để có thêm vải khi hy sinh lương thực sẽ không

đổi Đây là trường hợp chỉ phi co hội không thay đổi Nhưng phổ biến hơn là, đường giới hạn năng lực sản xuất cong lồi như hình

` 1.2a Khi đường giới bạn cong lồi, ta gặp quy luật chi phi cơ hội

ngày càng tăng

Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng thắng thế, khi muốn

có thêm một số lượng bằng nhau về mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng một mặt hàng khác Đường cong _- lổi của đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị quy luật chỉ

phí cơ hội ngày càng tăng Chúng ta thấy quy luật chỉ phí cơ hội

ngày càng tăng có quan hệ với quy luật lợi suất giám dần, nhưng không phải là một Chúng ta nhận thấy: rằng cùng với quy luật

lợi suất giảm dần, sản xuất thiết bị cơ bản và hàng tiêu dùng phải

sử dụng các yếu tố sản xuất (như lao động, thiết bị, đất đai )

theo những tỷ lệ hoặc cường độ khác nhau, nếu quy luật chỉ phí

36

Trang 37

cơ hội ngày càng tăng là đúng Chẳng hạn để sản xuất lương thực

cẩn đất đai và lao động, còn để sản xuất vải cần lao động còn dat

_ đai không đáng kể, vì vậy giả sử đất đai là cố định Ta giả định

hy sinh lượng hàng hóa công nghiệp (vải) để đưa lao động sang sản xuất lương thực trên diện tích đất đai cố định Tình huống này cho ta thấy rằng quy luật lợi suất giảm dần phát huy tác dụng Như vậy, mỗi lao động càng có Ít diện tích sân xuất và do

dé dem lai it sản phẩm và một đơn vị lương thực phải trả một

lượng chỉ phí ngày càng cao tính về mặt hy sinh sản xuất vải

Hình 1.3 cho ta thấy rõ sự khan hiếm đất đai để sản xuất lương ` thực, cộng với lợi suất giảm dần tạo ra chỉ phí tương đối ngày: càng tăng Quy luật chỉ phí cơ hội ngày càng tăng giúp chúng ta tính toán và lựa chọn sản xuất cái al, nhu thế nào là có lợi nhất

Hình 1.3 -Su khan hiém vé dét dai dé sdn xudt lương thục:

4 Hiệu quả kinh tế

_ Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học

Hiệu quả, nói khái quát nghĩa là không lãng phí, nhưng nó

quan hệ chặt chẽ với việc sử dụng năng lực sân xuất hiện cớ Một

37

Trang 38

doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả khi nó không thể sản xuất một mặt hàng với số lượng nhiều hơn, mà không sản xuất một mặt hàng khác với số lượng ít hơn, khi nó nằm trên đường giới hạn khả năng sân xuất Mức sản xuất có hiệu quả nằm trên đường năng lực sản xuất, nhưng điểm có hiệu quả nhất là điểm cho phép vừa sản xuất tối đa-các loại hàng hớa theo nhu cầu thị trường và

sử dụng đầy đủ năng lực sản xuất Dưới đường năng lực sân xuất

là không cớ hiệu quả, vì sử dụng không đầy đủ năng lực sản xuất

Ngoài đường năng lực sản xuất là không có trong thực tế của doanh nghiệp và không thực hiện được Đường năng lực sân xuất thay đổi do quá trình phát triển và suy thoái của doanh nghiệp Như vậy, ta có thể nhấn mạnh mấy vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế theo quan điểm kinh tế học vi mô

— Tất cả những quyết định sản xuất cái gì trên đường giới hạn năng lực sản xuất là có hiệu quả vì nó tận dụng hết nguồn lực

~ Số lượng hàng hóa đạt trên đường giới hạn của năng lực sản xuất càng lớn càng có hiệu quả cao

~ Sự thỏa mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa theo nhu cầu thị trường trong giới hạn của đường năng lực sản xuất cho ta đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

- Và cuối cùng là kết quả trên một đơn vị chỉ phí càng lớn

hoặc chỉ phí trên một đơn vị kết quả càng nhỏ thỉ hiệu quả kinh

tế càng cao

Sự đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong khoảng thời gian

ngắn nhất cho ta khả năng tăng trưởng kinh tế nhanh và tích lũy

lớn

Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn

kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự

38

Trang 39

của nền kinh tế này Có thể nơi, nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung là nền kinh tế quan liêu, bao cấp

2 Mô hình kinh tế thị trường

Nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề kinh

tế cơ bản: sản xuất cái gÌ, sân xuất như thế nào, sân xuất cho ai, đều thông qua hoạt động của quan hệ cung cầu trên thị trường, quan hệ cạnh tranh, giá cả thị trường Trong kinh tế thị trường, giá cả thị trường có vai trò quyết định trong quá trình lựa chọn

và ra quyết định, giá cả thị trường do quan hệ cung cầu quyết định và phân ánh quan hệ cung cầu, cạnh tranh trên thị trường -_ Nền kinh tế thị trường tôn trọng các hoạt động của thị trường, quy luật của sản xuất và lưu thông hàng hóa Các doanh nghiệp được lợi nhuận dan dat dé ra các quyết định tối ưu về các vấn đề

kinh tế cơ bản

Nền kinh tế thị trường có những ưu điểm và nhược điểm sau: đây:

- Ưu điểm: Do có động cơ về lợi nhuận cho nên nó thúc đẩy

việc đổi mới và phát triển; bảo đâm cho các nhà sản xuất, kinh

doanh, và người tiêu dùng tự do lựa chọn và quyết định việc sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của minh

Thông qua các hoạt động cạnh tranh trên thị trường mà thúc đẩy các nhà sản xuất kinh doanh tim moi bién pháp để phân phối

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước, của ngành, của địa phương và của từng cơ sở kinh doanh; có tác dụng tự điều chỉnh và cân bằng trên thị trường, làm thay đổi quan hệ cung cẩu; đào tạo và bồi dưỡng những cán bộ quân lý biết làm ăn năng động, sáng tạo vì lợi nhuận tối đa phi tập trung hóa các nguồn lực

41

Trang 40

_ Nhược điểm: Do cạnh tranh, vì động cơ lợi nhuận là mục tiêu

tối đa và duy nhất, cho nén dé nay sinh tinh trang 6 nhiễm môi

trường, phân hóa giàu nghèo, bất công xã hội; mức chênh lệch giàu nghèo có thể rộng ra, dẫn đến những mâu thuẫn xã hội, nhiều nhu cầu công cộng rất cần cho xã hội và mọi người, nhưng

nếu lợi nhuận thấp hoặc không có thì những như cầu đó không

được thực hiện; những yêu cẩu về an nỉnh, quốc phòng và xã hội không được giải quyết thỏa đáng

- Cơ thể nới kinh tế thị trường là kinh tế năng động và khách quan

3 Mô hình kinh tế hốn hợp

Để khác phục những nhược điểm của nền kinh tế thị trường,

kinh tế kế hoạch hóa tập trung, hiện nay nhiều nước trên thế giới

_ lựa chọn nền kinh tế hỗn hợp để phát triển nền kinh tế củ% mình

Nền kinh tế hỗn hợp, đòi hỏi trước hết phải phát triển các quan

hệ cung cầu, cạnh tranh, tôn trọng vai trò của giá cả thị trường,

lấy lợi nhuận làm mục tiêu và động cơ phấn đấu; mặt khác cũng

đòi hỏi phải tăng cường vai trò và sự can thiệp của Nhà nước Sự can thiệp của Nhà nước là đòi hỏi tất yếu để khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường Như vậy, nền kinh tế hỗn hợp là một nền kinh tế tối ưu hơn được áp dụng để phát triển kinh tể hiện nay Phat trién nén kinh té hén hợp doi hỏi phải coi trọng cả vai trò của thị trường, cả vai trò của Chính phủ, sự khác

nhau giữa các nước chỉ là mức độ can thiệp của Chính phủ mà thôi Chẳng hạn ở các nước phương Tây, gọi là nền kinh tế thị

trưởng có điều tiết; ở Liên Xô (cũ) đang chuyển từ kế hoạch-hớa tập trung sang nền kinh tế thị trường cớ điều tiết; ở Cộng hòa _„

liên bang Đức đã xây dựng một mô hình kinh tế được gọi là kinh - -

42

Ngày đăng: 08/05/2014, 13:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.11-  Sụ  thừa  uà  thiếu  trên  thị trường - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 2.11- Sụ thừa uà thiếu trên thị trường (Trang 60)
Hình  3.2b-  Đường  cầu  uà  thăng  dư  tiêu  dùng của  thị  trường: - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 3.2b- Đường cầu uà thăng dư tiêu dùng của thị trường: (Trang 77)
Hình  chữ  nhật  gạch  chéo.. - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh chữ nhật gạch chéo (Trang 91)
Hình  4.2  -  Năng  suốt  cận  biên  của  lao  động - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 4.2 - Năng suốt cận biên của lao động (Trang 110)
Hình  4.13.  Đường  đồng  phí - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 4.13. Đường đồng phí (Trang 130)
Hình  4.21-  Cơ  cấu  sản  phẩm  téi  uu  tai  A  (Q1  =  a;  Q2  =  b - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 4.21- Cơ cấu sản phẩm téi uu tai A (Q1 = a; Q2 = b (Trang 151)
Hình  4.22  -  Su  thay  déi  cong  nghé  lam  sản  luong  ting  tit  Q,  dén  Q, - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 4.22 - Su thay déi cong nghé lam sản luong ting tit Q, dén Q, (Trang 152)
Hình  ð.8:  Cân  bằng  cạnh  tranh  dai  hạn - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh ð.8: Cân bằng cạnh tranh dai hạn (Trang 174)
Hình  6.14:  Đồ  thị  cung  ứng  uốn  tài  sản  trên  thị  trường.  Nếu  không  như  thế  các  chủ  sản  xuất  hàng - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 6.14: Đồ thị cung ứng uốn tài sản trên thị trường. Nếu không như thế các chủ sản xuất hàng (Trang 233)
Hình  6.18:  Tô  kinh  tế  uề  sỏ  hữu  đốt - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 6.18: Tô kinh tế uề sỏ hữu đốt (Trang 239)
Hình  7.5  cũng  cho  thấy  chi  phí  biên  của  việc  sản  xuất  hàng  công  cộng  A - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 7.5 cũng cho thấy chi phí biên của việc sản xuất hàng công cộng A (Trang 248)
Hình  7.7  điểm  cân  bằng  mới  tại.E”,  xã  hội  sẽ  trách  được  sự  lang  phi  EE’F - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 7.7 điểm cân bằng mới tại.E”, xã hội sẽ trách được sự lang phi EE’F (Trang 252)
Hình  8.3  cho  biết  hai  sự  kiện  quan  trọng  về  cân  bằng  thị  trường  ngắn  hạn - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 8.3 cho biết hai sự kiện quan trọng về cân bằng thị trường ngắn hạn (Trang 276)
Hình  9.6a.  Thu  nhập  a  tăng  Hình 8.6b.  Khuynh  hướng - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 9.6a. Thu nhập a tăng Hình 8.6b. Khuynh hướng (Trang 292)
Hình  8.7a:  Một  doanh  nghiệp  Hình 8.7b:  Toàn bộ  thị  trường - Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đh, cđ khối kinh tế bộ giáo dục và đào tạo  giáo dục việt nam, 1997
nh 8.7a: Một doanh nghiệp Hình 8.7b: Toàn bộ thị trường (Trang 302)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm