1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế

68 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì giá thực tế của NVL, công cụ, dụng cụ xuất dựng không giống nhau nên khi tínhtoán ta có thể sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: + Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay, để có thể

tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để không ngừng tăngtính cạnh tranh, tăng tich luỹ Do đó các doanh nghiệp phải thực hiện mục tiêu sản xuấtkinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, cơ chế hạch toán kinh doanh đòi hỏi cácdoanh nghiệp không những bù đắp được chi phí sản xuất mà phải có lãi Vì vậy vấn đề đặt

ra là các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính được chi phí sản xuất bỏ ra mộtcách chính xác, đầy đủ, kịp thời Hạch toán chính xác chi phí sản xuất là cơ sở để tínhđúng tính đủ giá thành Từ đó giúp các doanh nghiệp tìm mọi cách để hạ thấp chi phí sảnxuất ở mức tối đa Hạ thấp và tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính là biện pháp để hạ thấptừng yếu tố của quá trình sản xuất như: chi phí về NVL, chi phí tiền lương, chi phí quảnlý… để từ đó hạ giá thành sản phẩm

NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp Mọi sự biếnđộng về chi phí NVL đều làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến thunhập của doanh nghiệp Cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dựtrữ và sử dụng vật tư có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sảnxuất sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tốt Nhằm từng bước nâng cao uy tín vàphát triển sức mạnh cạnh tranh trên thị trường

Trang 2

Tại công ty cổ phần Thành Đồng là một doanh nghiệp đầu tư và xây dựng với đặc

điểm NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thì việc tiết kiệm chi phí NVL làbiện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty Chính vì vậy côngtác kế toán NVL ở công ty rất được chú trọng và được xem là một bộ phận quản lý khôngthể thiếu được trong toàn bộ công tác quản lý của công ty

Nhận thức về tầm quan trọng của NVL đối với quá trình sản xuất kinh doanh cảu đơn

vị, đồng thời qua nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại công ty em đã chọn và đi sâu vào

nghiên cứu đề tài ” Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần Thành Đồng”.

2 Mục Đích nghiên cứu của đề tài

Tìm hiểu tình hình thực tế về công tác hạch toán NVL tại cty trên cơ sở đó đề xuấtmột số giải pháp hoàn thiện về tổ chức quản lý dự trữ cung ứng và sử dụng vật liệu tạicông ty cổ phần Thành Đồng

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Trong quá trình nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Thành Đồng em đó

sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, thu thập, đánh giá, phân tích, tổng hợp số liệu… đểhoàn thành bài luận văn của mình

4 Phạm vi của báo cáo

- Đối tượng: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Phạm vi: Công ty CP Thành Đồng

Trang 3

5 Kết cấu đề tài.

Nội dung chính của luận văn được chia làm 3 phần:

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG

CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CCDC TẠICễNG TY CP THÀNH ĐỒNG

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾTOÁN VẬT LIỆU, CCDC TẠI CÔNG TY

Trang 4

Ký hiệu chữ viết tắt Tên chữ

Trang 5

CHƯƠNG I:

Lí LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cu dụng cụ.

1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.

* Nguyên vật liệu: Nguyên liệu, vật liệu của DN là những đối tượng lao động muangoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích SXKD của DN NVL khi tham gia vào chukỳSXKD cấu thành nên thực thể của sản phẩm

* Công cụ, dụng cụ: Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêuchuẩn giá trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định

1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ.

Bất kỳ một nền SX nào, kể cả nền SX hiện đại đều có đặc trưng chung là sự tácđộng của con người vào các yếu tố lực lượng tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu cầu nào

đó của con người Trong DNSX, vật liệu được gọi là đối tượng lao động, công cụ dụng cụđược gọi là tư liệu lao động và chúng có những đặc điểm như sau:

- Đặc điểm của vật liệu.

+ Vật liệu chỉ tham gia duy nhất vào một chu kỳ SX

+ Khi tham gia vào quá trình SXKD nó không giữ nguyên được hình thỏi banđầu

+ Giá trị của vật liệu được tính hết vào CPSXKD

- Đặc điểm của công cụ, dụng cụ

+ Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD

Trang 6

+ Giá trị công cụ, dụng cụ được chuyển dịch dần dần vào CPSXKD.

+ Công cụ, dụng cụ không thay đổi hình dạng ban đầu

1.1.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

1.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

1.1.3.1.1 Phân loại nguyên vật liệu

Vật liệu trong DN bao gồm nhiều loại khác nhau có giá trị, công dụng và nguồnhình thành khác nhau Vỡ vậy cần phải phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạchtoán và quản lý vật liệu

* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong DN SX vật liệuđược chia thành các loại sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham giavào quá trình SX thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Nguyênliệu, vật liệu chính bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình

SX, chế tạo sản phẩm

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình SX, khụng cấuthành thực thể chính của sản phẩm, nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổimàu sắc, mùi vị, hình dạng bên ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc tạo điều kiệncho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ nhu cầu côngnghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động (dầu nhờn, hồ keo,thuốc nhuộm, hương liệu.)

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình SX, KD tạođiều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thểlỏng, thể rắn và thể khí (than củi, hơi đốt, than cỏm )

Trang 7

- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ SX.

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

* Căn cứ vào mục đích công dụng cũng như nội dung quy định phản ánh CP vật liệutrên các tài khoản kế toán thỡ vật liệu được chia như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dựng cho chế tạo sản phẩm

- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các nhu cầu khác trong DN như: phục vụ cho côngtác quản lý tại các phõn xưởng, tổ đội SX Cho nhu cầu bán hàng, phục vụ cho nhu cầuquản lý DN

* Căn cứ vào nguồn hình thành vật liệu lại chia vật liệu thành: vật liệu nhập do muangoài, do gia công chế biến, nhận vốn gúp liên doanh, biếu tặng

1.1.3.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ.

Công cụ dụng cụ trong DN cũng gồm nhiều loại khác nhau, được sử dụng cho cácmục đích khác nhau:

* Theo cách phân bổ vào CP thỡ công cụ dụng cụ bao gồm:

- Loại phân bổ 100% (1 lần): Là những công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng ngắn,

Trang 8

- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốt pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá lắpchuyên dùng cho SX.

- Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trình bảo quản hàng hoá hoặcvận chuyển hàng hoá vật tư đi bán: (bao gồm; Dụng cụ đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ; Dụng cụ

đồ nghề; Khuôn đúc các loại; Quần áo bảo hộ lao động)

* Theo yêu cầu quản lý và theo yêu cầu ghi chép kế toán CCDC gồm:

- Công cụ dụng cụ: Gồm tất cả các CCDC sử dụng phục vụ cho mục đích SX, chếtạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng và quản lý DN

- Bao bì luân chuyển: Là những bao bì được luân chuyển nhiều lần dùng để chứađựng vật tư

- Đồ dùng cho thuê

* Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ dụng cụ gồm: Công cụ dụng cụ dùng choSXKD; Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý; Công cụ dụng cụ dùng cho nhu cầu khác

1.1.3.2 Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ.

1.1.3.2.1 Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá thực tế.

- Tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập: Nội dung tính giá gốc của NVL, công

cụ, dụng cụ được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập

+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ mua ngoài

Giảm giá hàng mua được hưởng Công thức 1.1

Trang 9

Giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàngnhập khẩu phải nộp (nếu có).

CP thu mua bao gồm: CP vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại, đóng gói,bảo hiểm từ nơi mua về đến kho của DN, công tác phí của cán bộ thu mua, CP của bộphận thu mua độc lập, các CP khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua NVL, công cụ,dụng cụ và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

Chú ý:

- Trường hợp DN mua NVL, công cụ, dụng cụ dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá của NVL, công cụ, dụng cụ muavào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT

- Trường hợp DN mua NVL, công cụ, dụng cụ dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị NVL, công cụ, dụng cụmua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào được khấutrừ (nếu có)

- Đối với NVL, công cụ, dụng cụ mua bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị NVL, công cụ, dụng cụ nhập kho

+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ tự SX: Giá nhập kho là giá thành thực tế SX vật liệu,công cụ, dụng cụ và CP chế biến

+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ thuê ngoài chế biến:

Trang 10

Giá

thực tế =

Giá xuất vật liệu đem gia công chế biến

+ Tiền thuê gia công chế biến +

Chi phí vận chuyển bốc dỡ

Công thức 1.2

+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: Giá nhập kho

là giá được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất

+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xácđịnh theo thời giá trên thị trường

+ Vật liệu, công cụ, dụng cụ thu nhặt được, phế liệu thu hồi là giá thực tế ước tính

có thể sử dụng được hoặc giá có thể bán được trên thị trường

- Tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất

Vì giá thực tế của NVL, công cụ, dụng cụ xuất dựng không giống nhau nên khi tínhtoán ta có thể sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

+ Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân Đơn giá bình quân gồm: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ; đơn giá bình quân cuối kỳ trước; đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập.

Giá trị của vật liệu

công cụ, dụng cụ xuất dùng =

Số lượng vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng x

Đơn giá bình quân Công thức 1.3

- Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

Trang 11

ĐGBQ cả

kỳ dự trữ =

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng thực tế nhập trong

kỳ Công thức 1.4

* Ưu điểm: Tính toán đơn giản

* Nhược điểm: Không chính xác, công việc dồn hết vào cuối tháng ảnh hưởng đếncông tác kế toán

- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Đơn giá bình quân =

Giá thực tế tồn sau mỗi lần nhập.

Số lượng thực tế tồn sau mỗi lần nhập.

Công thức 1.5

* Ưu điểm: Chính xác, phản ánh kịp thời trị giá thực tế xuất

* Nhược điểm: Tính toán, ghi chép nhiều lần

- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:

ĐGBQ cuối

kỳ trước =

Trị giá thực tế vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)

Số lượng vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)

Công thức 1.6

* Ưu điểm: Tính toán đơn giản

* Nhược điểm: Không chính xác do không tính đến sự biến động của giá cả trongkỳ

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này dựa trên

giả thuyết vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập trước được xuất hết xong mới nhập lần sau Giá

Trang 12

thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng được tính hết theo giá nhập trước, xuấttrước, xong mới tính nhập lần sau.

Phương pháp này bảo đảm việc tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuấtdùng đầy đủ kịp thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối thángnhưng đòi hỏi kế toán chi tiết chặt chẽ

Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, vật liệu, công cụ, dụng cụ

xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó

Phương pháp này tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng kịp thời, chínhxác nhưng đũi hỏi DN phải quản lý, theo dõi chặt chẽ từng lô hàng

Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả thuyết vật

liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho sau cùng được xuất trước tiên Giá thực tế vật liệu, công

cụ, dụng cụ xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau mới tính theo giánhập lần trước đó

1.1.3.2.2 Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá hạch toán.

Đối với những DN có chủng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ nhiều, việc nhập - xuấtđược diễn ra thường xuyên, hàng ngày giá vật liệu, công cụ, dụng cụ lại biến động thườngxuyên, thông tin về giá cả không kịp thời, nếu sử dụng giá thực tế để phản ánh chi tiết,thường xuyên tình hình nhập - xuất- tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ thì công việc kếtoán trở nên phức tạp, tốn sức và có khi

Trang 13

không thực hiện được Vì vậy cần thiết phải sử dụng giá hạch toán để phản ánh chitiết thường xuyên hàng ngày tình hình nhập - xuất

Giá hạch toán là giá ổn định được thống nhất trong DN trong thời gian dài, có thể

là giá kế hoạch hoặc giá quy định ổn định của DN Giá hạch toán được phản ánh trêncác phiếu nhập - xuất và trong kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ Cuối tháng kếtoán cần phải tính điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế

Để tính được giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trước hết phải tính được hệ

số chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán của vật liệu,công cụ, dụng cụ theo từng loại( ký hiệu là H).

Trị giá thực tế vật liệu, CCDC = Giá hạch toán x Hệ số giá

đầu kỳ + Trị giá hạch toán trong kỳ

1.2.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.

1.2.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.

Trong DN, CP vật liệu, công cụ dụng cụ thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổngCPSXKD Xuất phát từ vai trò quan trọng của NVL, công cụ, dụng cụ mà quản lý NVL làcông tác không thể thiếu được trong quản lý SXKD của các DN SX Nhưng hiện nay NVLngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu về vật chất của con người ngày càng cao, nềnkinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi

nhu cầu về NVL, công cụ dụng cụ để tạo ra sản phẩm ngày càng phong phú và đadạng, chất lượng tốt Như vậy nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, yêu cầu của conngười ngày càng khắt khe hơn, sản phẩm tiêu dùng cần tiện lợi và hiện đại hơn Trong khi

Trang 14

đó các ngành SX ở nước ta chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thiết yếu đó, chưa SX đượcnhững sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Nguyên nhân chính là do NVL đầu vàotrong nước chưa đáp ứng đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu SX, điều này đó gây không ít khó khăncho DN, lúc này đòi hỏi phải nhập ngoại mà CP lại rất cao Từ những vai trò, đặc điểm của NVL,công cụ, dụng cụ

trong quá SX và cùng với những ý nghĩa thực tiễn đó đòi hỏi các DN cần phải quản lýchặt chẽ quá trình thu mua vận chuyển, bảo đảm cho quá trình SXKD được tiến hành một cáchthuận lợi và nhanh chóng, thực hiện tiết kiệm CP, hạ giá thành sản phẩm, không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm, là cơ sở để tăng lợi nhuận cho DN, tổ chức quản lý chặtchẽ NVL sẽ hạn chế được nhiều mất mát, hư hỏng, giảm bớt được nhiều rủi ro thiệt hạixảy ra trong quá trình SXKD và gúp phần nâng cao hiệu quả của đơn vị một cách đầy đủ,xác thực, đảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin trình bày trên báo cáo tàichính của DN

- Trong khâu thu mua: NVL, công cụ, dụng cụ là tài sản dự trữ SX thường xuyênbiến động Các DN phải thường xuyên mua NVL, công cụ, dụng cụ để đáp ứng kịp thờicho SX, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong DN Do vậy ở khâu này đòi hỏi phảiquản lí về mặt số lượng, khối lượng, quy cách, chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấpphải phù hợp theo đúng yêu cầu sử dụng, giá mua phải hợp lý, tiết kiệm CP vận chuyển để

hạ giá thành sản phẩm

- Trong khâu bảo quản: DN cần phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng bến bói, trang bịđầy đủ các phương tiện phục vụ cho việc bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ Thực hiện đúngcác yêu cầu về bảo quản đối với từng loại, từng thứ NVL, công cụ dụng cụ cụ thể để tránh hư

Trang 15

hỏng mất mát, đảm bảo chất lượng vật liệu, công cụ dụng cụ không bị giảm sút, không làmảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

- Trong khâu dự trữ: Do DNSX nhiều loại sản phẩm khác nhau, nên nhu cầu vềtừng loại NVL, công cụ dụng cụ cũng khác nhau Chính vì vậy DN cần phải dự trữ hợp lýNVL, công cụ, dụng cụ Dự trữ hợp lý NVL, công cụ dụng cụ là xác định được mức dự trữtránh được tình trạng ứ đọng vốn, tốn diện tích kho Quản lý tốt công tác dự trữ NVL,công cụ dụng cụ cùng với việc quản lý

tạo sự hài hoà vốn giữa các khâu trong quá trình SX

- Trong khâu sử dụng: Phải xây dựng định mức tiêu hao tiên tiến hiện thực đểkhống chế sản lượng tiêu hao, cần cải tiến kỹ thuật SX và thiết kế sản phẩm nhằm giảmbớt số lượng tiêu hao NVL cho mỗi đơn vị sản phẩm Mặt khác vật liệu thay thế, tận dụngphế liệu, phế phẩm cải tiến công tác thu mua, bảo quản…vừa giảm bớt số lượng sản phẩmhỏng, kém phẩm chất, vừa giảm được CP thu mua là yếu tố giúp hạ giá thành sản phẩm Như vậy việc tăng cường công tác quản lý vật liệu là rất cần thiết nó mang tính cấp bách vì trước hết nó mang lại lợi ích cho chính DN, hơn nữa nó còn giúp phần tiết kiệm CP xã hội Quản lý NVL, công cụ dụng cụ tốt từ khâu thu mua đến khi đưa vào sử dụng góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Đây chính là điều kiện quan

Trang 16

trọng để phát triển SXKD của DN Ngoài ra nó cũng là yếu tố ảnh hưởng tích cực tới việc hạ giáthành sản phẩm của DN, giúp DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện cho DN tăng thêm vốn đáp ứng nhu cầu SX cho kỳ sau

1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Xuất phát từ vị trí, yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ trong DN SX cũng như

vị trí vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý DN, kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụcần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trịthực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công

cụ, dụng cụ tiêu hao sử dụng cho SX

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ hướngdẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất thực hiện đầy đủ, đúng chế

độ hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ, dụng cụ

(lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở các loại sổ sách, thẻ chi tiết về vật liệu,dụng cụ đúng chế độ, đúng phương pháp quy định giúp cho việc lãnh đạo và chỉ đạo vàchỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu,công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu,công cụ, dụng cụ lãng phí

- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ, dụng cụ theo chế độ quy địnhcủa Nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ công tỏc lónh đạo

và quản lý, điều hành phân tích kinh tế

Trang 17

Vật liệu, công cụ, dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán các loại tài sản, cầnphải được tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật, khôngchỉ theo từng kho mà phải chi tiết từng loại, từng thứ và phải được tiến hành đồng thời ở

cả kho và phòng kế toán trên cựng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho

1.3 Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.3.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.

phẩm, hàng hoá (Mẫu số 05 - VT); Bảng kờ mua hàng (Mẫu số 06 - VT); Bảngphân bổ NVL, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 - VT)

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, tuỳthuộc vào đặc diểm cụ thể của từng DN có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướngdẫn như:

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03 PXK-3LL)

- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL)

Trang 18

1.3.1.1.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ.

Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toánchi tiết sau:

Sổ (thẻ) kho; Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ; Sổ đối chiếu luânchuyển; Sổ số dư

Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, xuất, bảng

kê luỹ kế, tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc ghi sổ

kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời

* Trong DNSX sử dụng sổ (thẻ) kho, sổ này được sử dụng để theo dõi số lượngnhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng kho Thẻ kho dophòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu Sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ởkho

+ Thẻ kho: Thẻ kho được sử dụng ở kho, do thủ kho ghi chép theo từng danh điểmvật liệu, công cụ dụng cụ Thẻ kho được phát cho thủ kho sau khi đó vào sổ đăng ký thẻkho Thẻ kho ghi chép về mặt số lượng, phản ánh tình hình biến động của từng danh điểmvật liệu, công cụ dụng cụ trên cơ sở các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

* Sổ đối chiếu luân chuyển: Sổ này dùng để ghi chép số lượng và số tiền của từngdanh điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng kho Sổ này được ghi mỗi tháng một lầnvào cuối tháng trên cơ sở các bảng kê nhập- xuất từng loại vật tư Cuối tháng kế toán đốichiếu số lượng vật liệu, công cụ, dụng cụ trên sổ đối

Trang 19

chiếu luân chuyển với thẻ kho của thủ kho.Đồng thời đối chiếu số tiền của từngdanh điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ với kế toán tổng hợp.

* Sổ chi tiết NVL, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá: Sổ này dùng để theodõi tình hình nhập, xuất, tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ NVL, công cụ,dụng cụ ở từng kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho

* Sổ số dư: Sổ này do kế toán mở ở từng kho, dùng cho cả năm và giao cho thủkho trước ngày cuối mỗi tháng để ghi số lượng tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ vào

sổ Trong sổ số dư, các danh điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ được in sẵn xếp theo từngloại, nhóm Sau khi ghi số lượng từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho vào sổ số

dư, thủ kho sẽ chuyển sổ cho phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền

* Phiếu giao nhận chứng từ: Phiếu này do thủ kho lập trên cơ sở phân loại chứng từnhập - xuất kho theo từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ Phiếu này kê rõ số lượng và sốhiệu các chứng từ của từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, và được lập riêng cho phiếunhập kho một bản, phiếu xuất kho một bản sau đó kẹp kèm theo các phiếu nhập - xuất kho

để giao cho kế toán tồn kho, trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của DN tương đốicao

1.3.1.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

Hạch toán chi tiết là thực hiện việc ghi chép kịp thời, chính xác biến động tình hìnhnhập - xuất - tồn của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật cho từng loại nguyên vật liệutrong từng kho của doanh nghiệp

Trang 20

- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ (sổ) kho để ghi chép Việc hạch toán chi tiết nguyênvật liệu được thực hiện ở cả hai nơi, tại kho vật tư và ở phòng Kế toán, được thực hiện bởithủ kho và kế toán vật tư Trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên này được thể hiệntrong từng mô hình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

Hiện nay có 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu được các doanh nghiệp

sử dụng:

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

Nội dung ghi chép được thể hiện như sau:

a/Phương pháp ghi thẻ song song

* Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với các doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, khối

lượng các nghiệp vụ nhập - xuất - tồn diễn ra không thường xuyên

* Nguyên tắc ghi sổ

hàng ngày tình hình nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp phápcủa chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất tồn của nguyên vật liệu,CCDC trên thẻ kho

- Tại phòng kế toán: Kế toán mở thẻ (sổ) chi tiết vật liệu tương ứng với từng thẻ kho

để phản ánh sự biến động cả về giá trị và hiện vật.* Trình tự hạch toán:

- Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập và phiếu xuất kho, thủ kho thực hiện việc nhậpxuất về mặt hiện vật

Cuối ngày hoặc định kỳ ghi vào thẻ kho tương ứng cho từng loại vật tư

Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi xong thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ cho kếtoán thông qua bản giao nhận chứng từ

Trang 21

Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn trên thẻ kho.Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn kho cho từng loại nguyên vật liệu, CCDC trên cácthẻ kho.

- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủkho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá, tính thành tiền

Kế toán ghi số lượng và giá trị nhập xuất của từng danh điểm vào thẻ chi tiết tươngứng

Cuối tháng kế toán tính ra số tồn cả về hiện vật và giá trị cho từng loại NVL,(CCDC) trên thẻ chi tiết và lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

Sau đó đối chiếu bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với sổ kế toán tổng hợp vật tư vềmặt giá trị và tiến hành đối chiếu thẻ chi tiết NVL, (CCDC) với thẻ kho tương ứng về mặthiện vật

* Ưu nhược điểm :

+ Ưu điểm : Ghi chép đơn giản dễ hiểu, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo

độ tin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho nhà quản trịtrong doanh nghiệp

+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán trùng

lặp về chỉ tiêu số lượng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuốitháng, do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán

Trang 22

- Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

b/ Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

* Điều kiện áp dụng:

Đơn vị có nhiều chủng loại vật tư, giá trị không nhỏ, số lượng kho phân tán, kế toánvật tư kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán

* Nguyên tắc ghi sổ:

- Tại kho: Nhiệm vụ của thủ kho giống như phương pháp thẻ song song

Ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của vật tư về hiện vật trên thẻ kho trên căn cứcác chứng từ nhập, xuất, sau đó chuyển cho phòng kế toán

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ, thẻ chi tiết vật tư hàng hoá

Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn

Kế toán tổng hợp

Trang 23

- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn của nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ cả về hiện vật và giá trị trên sổ đối chiếu luân chuyển Sổ đốichiếu luân chuyển được mở cho cả năng, mỗi loại vật liệu ghi một dòng, theo mẫu bảngsau:

Sổ đối chiếu luân chuyển vật tư.

TT

Loại vật tưhàng hoá (têngọi, quy cách)

Khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật tư hàng hóa, thủ kho phải kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào chứng từ vàthẻ kho cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho Định kỳ thủ kho gửicác chứng từ nhập – xuất đã phân loại theo từng vật tư hàng hóa cho phòng kế toán

Trang 24

+ Cuối tháng, kế toán vật tư tính ra số tồn cả về giá trị và hiện vật cho từng loại vậtliệu trên sổ đối chiếu luân chuyển số tồn cuối tháng này là số đầu tháng sau.

+ Tiếp theo kế toán vật tư lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về hiện vật và với kếtoán tổng hợp về giá trị Nếu có chênh lệch do nhầm lẫn phải tiến hành tìm nguyên nhân

và điều chỉnh

* Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán.

- Nhược điểm: Công việc kế toán thường dồn vào cuối kỳ, do đó việc lập báo cáo

cũng không kịp thời và nếu có sai sót thì khó phát hiện

Quá trình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếuluân chuyển được khái quát theo sơ đồ 1-2:

Sơ đồ1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 25

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

c/ Phương pháp ghi sổ số dư

* Phạm vi áp dụng:

Thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có chủng loại vật tư nhiều, tình hình nhậpxuất diễn ra thương xuyên và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng hạch toán để hạch toánnhập xuất đã xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ củacán bộ phải vữngvàng

* Trình tự ghi sổ:

- Tại kho thủ kho dùng thẻ (sổ) kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho củatừng loại nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng thủ kho ghi vào sổ số dư sốtồn kho đã tính trên thẻ (sổ) kho vào cột số lượng

Sổ số dư do kế toán lập theo từng kho và được mở cho cả năm Cuối mỗi tháng sổ số

dư được chuyển cho thủ kho để ghi chép

Trang 26

- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán định kỳ xuống kho để ghi chép trên thẻ (sổ)kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho Kế toán nguyên vật liệu kiểmtra lại chứng từ và tổng hợp giá trị theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghi chép vàocột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, số liệu này được ghi vào bảng lũy kế xuất vật tưhàng hóa.

Cuối tháng căn cứ vào bảng lũy kế xuất để ghi vào bảng kê nhập - xuất - tồn theotừng nhóm vật liệu, theo chỉ tiêu giá trị Đồng thời ghi nhận được sổ số dư do thủ khochuyển lên kế toán căn cứ vào số tồn kho cuối tháng do thủ kho tính ở số dư và đơn giáhạch toán tính giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư Kế toán đối chiếu số liệutrên sổ số dư và trên bảng kê nhập - xuất - tồn

* Trình tự của phương pháp này được khái quát ở sơ đồ 1 -3:

Sơ đồ 1-3: Kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi sổ số dư

Thẻ kho

Bảng luỹ kế Nhập Xuất Tồn

Sổ số dư

Kế toán tổng hợp

Trang 27

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

Tài khoản 1521 Nguyên vật liệu chính

Tài khoản 1522 Nguyên vật liệu phụ

Tài khoản 1523 Nhiên liệu

Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế

Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

Tài khoản 1528 Vât liệu khác

* Công cụ dụng cụ:

Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" tài khoản 153 sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế.

Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" có 3 tài khoản cấp 2

Tài khoản 1531 Công cụ dụng cụ

Tài khoản 1532 Bao bì luân chuyển

Tài khoản 1533 Đồ dùng cho thuê

1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh, kiểm

tra giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát Do kế toán chi tiếtkhông phản ánh một cách đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của toàn bộ tài sảntrong doanh nghiệp theo chỉ tiêu giá trị mà chỉ có kế toán tổng hợp mới đáp ứng được yêucầu đặt ra Do vậy mà phải sử dụng kết hợp cả kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp

Trang 28

Trong một DN chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn khosau:

 Phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3.2.1 Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp KKTX hàng tồn kho là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên, liên

tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại NVL trên các tài khoản và sổ kế toántổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất

* Ưu và nhược điểm

- Ưu điểm: Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho

- Nhược điểm: Khối lượng công việc ghi chép nhiều

Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng cho các đơn vị sản xuất và các đơn vị thươngmại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn Trên thực tế phương pháp này được áp dụngrất phổ biến

Trang 29

Kết cấu tài khoản 152:

* Số dư ĐK: giá trị NVL tồn đầu kỳ

- Ps tăng NVL trong kỳ: nhập kho do

mua ngoài, nhận góp vốn, được cấp

biếu tặng, tự sản xuất, kiểm kê phát

hiện thừa

- Ps giảm NVL trong kỳ: xuất kho

để phục vụ sản xuất, mang đi gópvốn, biếu tặng, trả lại người bán,giảm giá được hưởng, kiểm kê pháthiện thiếu

Trang 30

 Tk 151- '' Hàng mua đang đi đường'': Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có,tình hình biến động của hàng mua đang đi đường.

Kết cấu Tk 151:

Nợ Tk 151 Có

*Số dư ĐK: giá trị hàng đi

đường đầu kỳ

-Ps tăng trong kỳ: giá trị hàng

đang đi đường trong kỳ

-Ps giảm trong kỳ: trị giá hàng điđường đã về nhập kho hoặcchuyển cho các đối tượng sửdụng

*Số dư cuối kỳ: giá trị hàng đang

đi đường cuối kỳ

B Hạch toán:

Các nghiệp vụ diễn ra được khái quát theo sơ đồ 1-4:

Sơ đồ 1-4: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

Trang 31

Xuất cho vay tạm thời

Nhập do tự chế thuê ngoài gia

Xuất bán trực tiếp, gửi bán

Nhập kho hàng đang đi đường từ kỳ trước

Thuế nhập khẩu

Tổng giá thuế GTGT thanh toán được khấu

nhập kho do mua ngoài

TK 811

Phần chênh lệch giảm

TK 711, 3387

Phần chênh lệch tăng

Trang 32

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thườngxuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư hàng hóa, sản phẩm trên các tàikhoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳcủa chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định số lượng thực tế Từ đó, xác định lượngxuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trong kỳ theo công thức:

phẩm, hànghóa còn lạichưa sửdụng đầu kỳ

+

Tổng giá trịvật liệu,dụng cụ,sảnphẩm, hànghóa tăngthêm trongkỳ

-Giá trị vậtliệu dụng cụ,sản phẩm,hàng hóacòn lại chưa

sử dụng cuốikỳ

(1.8)

Sử dụng phương pháp này, giá trị vật tư hàng hoá mua và nhập trong kỳ được theodõi và phản ánh vào Tài khoản 611 "Mua hàng" Các tk thuộc nhóm hàng tồn kho chỉ sửdụng ở đầu và cuối kỳ kế toán

Cuối kỳ, DN tiến hành công tác kiểm kê xác định giá trị vật tư hàng hoá tồn kho thực

tế, giá trị vật tư hàng hoá xuất trong kỳ

- Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc

- Nhược điểm: Độ chính xác và chi tiết

Phương pháp này thường áp dụng ở các đơn vị thương mại kinh doanh nhiều chủngloại vật tư hàng hóa, giá trị thấp

A Tài khoản sử dụng

Trang 33

Để hạch toán NVL theo phương pháp KKDK kế toán sử dụng các tài khoản 151, 152,611.

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan: 111, 112, 133, 331, 411, 412, 621, 627,

- Giá trị NVL xuất kho trong kỳ

- Giá trị NVL được giảm giá, CKTM,trả lại người bán trong kỳ

Tk 611 gồm các Tk cấp 2 sau:

Trang 34

+ Tk 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu.

+ Tk 6112: Mua hàng hoá

B Hạch toán

Các nghiệp vụ diễn ra được khái quát theo sơ đồ 1-5:

Sơ đồ 1-5: Hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

TK111,112,331

Kết chuyển tồn đầu kỳ Kết chuyển tồn

cuối kỳ

Ngày đăng: 25/04/2018, 04:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê nhập NVL - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Bảng k ê nhập NVL (Trang 25)
Sơ đồ 1-3: Kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi sổ số dư - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 1 3: Kế toán chi tiết vật tư hàng hóa theo phương pháp ghi sổ số dư (Trang 26)
Sơ đồ 1-4: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 1 4: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) (Trang 31)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 37)
Bảng tổng  hợp chi tiết Nhật ký – Sổ cái - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Bảng t ổng hợp chi tiết Nhật ký – Sổ cái (Trang 39)
Bảng kê Nhật ký -Chứng từ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Bảng k ê Nhật ký -Chứng từ (Trang 40)
Bảng cân đối phát sinh - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 41)
Sơ đồ 1.11 :Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 46)
Sơ đồ 1.12:  Bộ máy kế toán - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 1.12 Bộ máy kế toán (Trang 49)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 52)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU (Trang 68)
w