1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế

83 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm của nguyên vật liệu:  Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì kinh doanh  Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn bộhoặc bị thay đổi hình t

Trang 1

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL – CCDC

1.1.Khái niệm và đặc điểm Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ.

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của NVL

- Khái niệm nguyên vật liệu: Là những tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho của doanhnghiệp Nguyên vật liệu là những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, thamgia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngsản phẩm được sản xuất

- Đặc điểm của nguyên vật liệu:

 Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì kinh doanh

 Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn bộhoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuấtvật chất của sản phẩm

 Nguyên vật liệu thuộc TSLĐ, giá trị NVL thuộc vốn lưu động dự trữ vàthường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thànhsản phẩm

1.1.2.Khái niệm và đặc điểm của CCDC

 Khái niệm: Công cụ dụng cụ là các loại tư liệu lao động được sử dụng cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản

Trang 2

1.2.Phân loại NVL – CCDC

1.2.1.Phân loại NVL

 NVL chính là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thựcthể, vật chất, thực thể chính của sản phẩm NVL chính bao gồm bán thành phẩm,mua ngoài với mục đích tiếp tục chế tạo ra sản phẩm

 NVL phụ là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấuthành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hìnhdáng bề ngoài, tăng chất lượng sản phẩm

 Nhiên liệu là các loại vật liệu được dùng để tạo năng lượng phục vụ cho sự hoạtđộng cho các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất

 Phụ từng thay thế là loại vật tư được sử dụng để thay thế sửa chữa, bảo dưỡngTSCĐ, CCDC

 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là các loại vật liệu thiết bị được sử dụng choviệc xây dựng cơ bản

 Phế liệu là các loại vật liệu bị loại trừ từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi từthanh lý TSCĐ, chúng có thể được sử dụng hoặc được bán ra ngoài

 Phiếu xuất kho (MS02-VT)

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS:03PXK-3LL)

 Biên bản kiểm nghiệm vật tư – công cụ sản phẩm hàng hoá (MS03-VT)

 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (MS04-VT)

 Biên bản kiểm kê vật tư – công cụ sản phẩm hàng hoá (MS05-VT)

 Bảng kê mua hàng (MS06-VT)

 Bảng kê thu mua hàng hoá, mua vào không có hoá đơn (MS:04/GTGT)

 Bảng phân bổ NVL – CCDC (MS07-VT)

 Thẻ kho (MS:S12-DN)

 Sổ chi tiết vật liệu – dụng cụ sản phẩm hàng hoá (MS:S10-DN)

 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hoá (MS:S11-DN)

 Sổ đối chiếu luân chuyển

 Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho (xuất kho)

 Sổ số dư

Trang 3

 Bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn kho vật liệu dụng cụ

1.3.2 Phương pháp hạch toán

1.3.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên, liên tuc tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thànhphẩm hàng hóa trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hay xuất Mối quan

hệ giữa nhập, xuất và tồn được thể hiện qua công thức:

 Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kếtoán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng,giảm của vật tư hàng hóa Vì vậy giá trị hàng tồn kho trên sơ kế toán có thể đượcxác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vàc số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đốichiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìmnguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời

 Áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp…) và các đơn vị thươngnghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹthuật, chất lượng cao

1.3.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm

kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổnghợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư hàng hóa (nhập kho,xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trịcủa vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên mộttài khoản kế toán riêng (TK 611”mua hang”)

 Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiển hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác địnhtrị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳlàm căn cứ ghi sổ kế toán của TK 611

 Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ

sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ)và cuối kỳ kế toán (để phảnánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)

Trị giá tồn

cuối kỳ = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ _

-_

Trị giá xuất trong kỳ

Trị giá xuất

trong kỳ = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ _ Trị giá tồn cuối kỳ

Trang 4

 Phương pháp này thường được áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa vật tư xuấtdùng hoặc xuất bán thường xuyên( cửa hàng bán lẻ,…)

 Phương pháp có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán,nhưng độ chính xác về giá trị vật tư,hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởngcủa chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi

1.3.3 Tính giá NVL – CCDC

1.3.3.1 Tính giá NVL – CCDC nhập kho

Nhập kho do mua ngoài:giá thực tế vật tư mua ngoài bao gồm:

- Giá mua ghi trên hoá đơn

- Các khoản thuế không được hoàn lại

- Chi phí thu mua

- Trừ đi CKTM giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Nhập do tự sản xuất.

Nhập do thuê ngoài gia công chế biến

Nhập vật tư do nhận góp liên doanh

Nhập vật tư do được cấp

Vật tư được tặng thưởng viện trợ

g Phế liệu thu hồi tính theo giá trị thu hồi tối thiểu hoặc giá ước tính có thể sử dụng được

Vật tư thuê ngoài

gia công chế biến

Giá TT vật tư xuất thuê gia công chế biến

CPCS liên quan đến gia công chế biến

CPPS liên quan đến quá trình tiếp nhận

Vật tư được

tặng thưởng

viện trợ

Giá hợp lý hay giá thực tế tương đương

Chi phí liên quan đến quá trình tiếp nhận

Trang 5

1.3.3.2 Tính giá NVL – CCDC xuất kho

Trị giá vật tư xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau:

 Giá thực tế đích danh

 Bình quân gia quyền

 Nhập trước xuất trước

 Nhập sau xuất trước

Ngoài ra trên thực tế còn có các phương pháp giá hạch toán, phương pháp xác địnhgiá trị tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối Tuy nhiên khi xuất kho kế toán tính toán, xácđịnh giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp đã đăng ký áp dụng và đảm bảo tínhnhất quán trong niên độ kế toán

Phương pháp giá thực tế đích danh:

Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định vànhận diện được

Phương pháp bình quân gia quyền:

Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàngtồn kho tương tự đầu kỳ, và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong

kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về,phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong

3 phương pháp sau:

 Bình quân cuối kỳ trước:

Bình quân cả kỳ dự trữ:

 Bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập)

Nhập trước, xuất trước (FIFO):

Áp dụng dự trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thìđược xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấtgần thời điển cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá

Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng tồn trong kỳ

Trị giá tồn trước lần nhập n + trị giá nhậplần n

Số lượng tồn trước lần nhập n + số lượng nhập lần nĐơn giá bình

quân liên hoàn

Trang 6

của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo gíá trị của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Nhập sau, xuất trước (LIFO):

Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thìđược xuất trước,và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấttrước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tình theo giá của lô hàngnhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tình theo giá của hàng nhậpkho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Ví dụ: Đối với doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Vật liệu tồn đầu tháng : 200 kg, 3.000 đ/kg

- Ngày 3 nhập kho 500kg, 3.280 đ/kg

- Ngày 6 xuất kho 400 kg

- Ngày 10 nhập kho 300 kg, 3.100 đ/kg

- Ngày 15 xuất kho 400 kg

Xác định giá vật liệu xuất trong tháng

(1) Phương pháp thực tế đích danh: giả sử:

- 400 kg xuất ngày 6 có 300 kg thuộc lần nhập ngày 3 và 100 kg thuộc số tồn đầu tháng

- 400 kg xuất ngày 15 có 300 kg thuộc lần nhập ngày 10 và 100 kg thuộc số tồn đầutháng

Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng:

- Ngày 6: (100 x 3.000) + (300 x 3.280) = 1.284.000 đ

- Ngày 15: (100 x 3.000) + (300 x 3.100) = 1.230.000 đ

(2) Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO):

Trị giá xuất vật liệu trong tháng:

- Ngày 6: (200 x 3.000) + ( 200 x 3.280) = 1.256.000 đ

- Ngày 15: (300 x 3.280) + ( 100 x 3.100) = 1.294.000 đ

(3) Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Trị giá vật liệu xuất trong tháng

Trang 7

+ Tính từng lần xuất (nếu trước đó có nhập vào)

 Tài khoản 152 : Nguyên vật liệu

Tài khoản 152 có số dư bên Nợ, dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảmcác loại nguyên vật liệu theo giá thực tế Có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chitiết theo từng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế

và yêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:

Tài khoản 1521 Nguyên vật liệu chínhTài khoản 1522 Nguyên vật liệu phụTài khoản 1523 Nhiên liệu

Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thếTài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bảnTài khoản 1528 Vât liệu khác

Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp 4… tới từngnhóm, thứ … vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp

 Tài khoản 153 : Công cụ dụng cụ

Tài khoản 153 có số dư bên Nợ, sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến độngtăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế

 Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" có 3 tài khoản cấp 2

Tài khoản 1531 Công cụ dụng cụTài khoản 1532 Bao bì luân chuyểnTài khoản 1533 Đồ dùng cho thuê

 Tài khoản 151 :Hàng mua đang đi

Tài khoản 151 có số dư bên Nợ, nó dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư hàng hoá màdoanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng chưa về nhập khodoanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho

 Tài khoản 611 :Mua hàng

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ,nó dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu,công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ

 Ngoài các tài khoản trên kế toán tổng hợp nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ còn

sử dụng các loại tài khoản liên quan khác

(200 x 3.000) + (500 x 3.280)

200 + 500(300 x 3.200) + (300 x 3.100)

300 +300

Trang 8

1.3.5 Kế toán NVL phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:

1.3.5.1 Hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Hạch toán nhập kho NVL:

 Mua NVL trong nước về nhập kho :

 Giá mua NVL và thuế GTGT:

Nợ TK 152: Giá mua chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT

Có TK 111,112,331…: Số tiền thanh toán

 Nếu NVL đã mua nhưng đến ngày cuối tháng vẫn chưa về nhập kho:

Nợ TK 151: Giá mua chưa có thuế

Nợ Tk 133: Thuế GTGT

Có TK 111,112,331…:Số tiền thanh toán

 Sau đó khi vật liệu về và nhập kho

Nợ TK 152:

Có TK 151

 Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua:

Nợ TK 152: Giá mua chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuê GTGT

Có TK 111,112,331…Số tiền thanh toán

 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá cho số NVL đã mua (nếu có)

Trang 9

 Mua NVL từ nước ngoài về nhập kho.

 Giá mua NVL (giá FOB, giá CIF…)

Nợ TK 152:

Có TK 111,112,331…

 Thuế nhập nhẩu phải nộp

Nợ TK 152: (giá mua * thuế suất thuế nhập khẩu)

Có TK 3333

 Thuế GTGT nhập khẩu phải nộp

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 133: (giá mua + thuế nhập khẩu)* thuế suât thuế GTGT

Có TK 33312

- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 152: (giá mua + thuế nhập khẩu)* thuế suất thuế GTGT

Có TK 33312

 Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua:

Nợ TK 152: Giá mua chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT

Có TK 111,112,331…Số tiền thanh toán

 Các khoản chiêt khấu thương mại, giảm giá cho số NVL đã mua(nếu có)

(c)

(d)

Trang 10

Sơ đồ 1.2 Kế toán nhập khẩu NVL:

 Khi nhập kho NVL, phát hiện thiếu NVL

Nếu thiếu do hao hụt trong định mực cho phép kế toán phản ánh trị giá vật liệu nhập kho đúng theo trị giá mua đã ghi trên hóa đơn, và số lượng đúng theo số lượng thực tế nhập kho:

(d)

(e)

(f)

1

Trang 11

Nợ TK 152: Giá mua chưa thuế

Nợ TK 133: thuế GTGT

Có TK 111,112,331…:Số tiền thanh toán

 Nếu NVL thiếu không nằm trong định mức cho phép và chưa xác định được nguyên nhân:

Nợ TK 152: Trị giá thực phẩm

Nợ TK 133: Thuê GTGT

Có TK 111,112,331…:Số tiền thanh toán

 Căn cứ vào quyết định xử lý:

Nợ TK 1388: Nếu n vị nào đó gây ra, phải bồi thường

Nợ TK 632: Do nguyên nhân khách quan, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Có TK 1381

 Khi thu hồi NVL thiếu:

Nợ TK 111: Thu hồi tiền mặt

Trang 12

 Khi nhập kho NVL, phát hiện thừa NVL

 Nếu NVL thừa chưa xác định được nguyên nhân và doanh nghiệp nhập luôn số hàng thừa:

Nợ TK 152: Trị giá thực tế nhập (Kể cả VL thừa)

Nợ TK 133: Thuế GTGT (Theo hóa đơn)

Có TK 111,112,331: Số tiền thanh toán

Có TK 3381: “Tài sản thừa chờ xử lý” – Trị giá VL thừa

Trang 13

 Khi nhập kho NVL từ các nguồn khác :

Do tự sản xuất ra căn cứ vào giá thành thực tế của NVL được sản xuất để ghi

Nợ TK 152

Có TK 154 “Chi phí SXKD dơ dang” (Kê khai thường xuyên)

Hoặc có TK 632 (DN hạch toán theo kê khai định kỳ)

Nhập vật liệu thuê ngoài do gia công chế biến hoàn thành:

- Trị giá vật liêu xuất giao cho người nhận chế biến

Trang 14

Nợ TK 152

Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”

b Nhận khoản biếu tặng bằng vật liệu

Nợ TK 152

Có TK 711

Sơ đồ 1.5 Kế toán nhập kho NVL từ các nguồn khác

Hạch toán xuất kho NVL:

 Xuất kho NVL, sử dụng vào sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 621: “Chi phí NVL trực tiếp” – NVL để sản xuất sản phẩm

Nợ TK 627: “Chi phí sản xuât chung” – NVL dùng ở phân xưởng

Nợ TK 641: “Chi phí bán hàng” – NVL dùng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp ” – NVL dùng cho bộ phận QLDN

Nợ TK 241: “Xây dựng cơ bản dở dang” – NVL dùng cho XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 152: Trị giá vật liệu xuất sử dụng (Theo 1 trong 4 phương pháp)

 Xuất NVL cho đơn vị trực thuộc:

Nợ TK 136 (1361)

Có TK 152

 Khi xuất thanh lý NVL kém phẩm chất, ứ đọng:

 Tri giá NVL xuất bán, xuất thanh lý:

1

(b1)

Trang 15

Nợ TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 811: Chi phí khác (Nếu giá đánh giá lại của vật tư nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư )

Có TK 152,153

Có TK 711: Thu nhập khác (Nếu giá đánh giá lại của vật tư lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư )

Sơ đồ 1.6: Kế toán xuất kho NVL

Hạch toán kiểm kê NVL:

 Khi kiểm kê phát hiện có NVL thiếu :

LỗLãi

(c1)

(c2)

(d)

Trang 16

 Nếu trị giá thiếu do nguyên nhân khách quan được ghi tăng giá vốn hàng bán:

 Khi kiểm kê phát hiện có NVL thừa:

 Nếu thừa do nhầm lẫn trong tính toán, ghi chép thì kế toán căn cứ vào tình hình thực tế được xác định để ghi:

Hạch toán đánh giá lại vật liệu:

Khi đánh giá làm tăng giá trị của NVL

1.3.5.2 Hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Đầu kỳ, căn cứ trị giá vật liêu hiện có được phản ánh trên TK 151,152 để chuyển sang

Trang 17

Nếu được bên bán giảm giá, hoặc nhận được chiết khấu thương mại cho số vật liệu đã mua, kế toán ghi:

Sơ đồ 1.7:Kế toán nhập,xuất NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

1.3.6 Kế toán CCDC phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu :

Sơ đồ 1.8:Kế toán công cụ dụng cụ:

Trị giá vật liệu xuấtkho sản xuất

6111

Trang 18

1.4 Sổ kế toán chi tiết NVL - CCDC

- Phương pháp thẻ song song:

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Tùy thuộc vào hình thức kế toán để áp dụng vào công ty

1.6 Nguồn cơ sở lý luận

111,112,331

Trang 19

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG PHAN TIẾN THÀNH 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Phan Tiến Thành

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành công ty

- Tên công ty : : Công ty Cổ Phần Xây Dựng Phan Tiến Thành

- Tên giao dịch quốc tế: Phan Tiến Thành Construction Company Limited

- Địa chỉ: Số 2/53 Đường 17, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức

+ Tổng công ty Phan Tiến Thành

+ Ông Phan Văn Trà

+ Ông Đặng Thái Thuận

+ Ông Nguyễn Quốc Trì

- Xây dựng và hoàn thiện công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông ( sân

bay, bến cảng, đường hầm), thủy lợi, điện năng (công trình thủy điện, khu chế xuất,đường dây và trạm biến thế đến 500 Kv), hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, khu đô thị, khucông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, công trình văn hóa, thể thao, vui chơi giảitrí

- Tư vấn lập dự án đầu tư, đấu thầu giám sát và quản lý dự án công trình xây dựng.

- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp.

Trang 20

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa

- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng

- Dịch vụ cung ứng cho doanh ngiệp xuất khẩu lao động

- Khai thác, lọc và phân phối nước

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và cao lanh

- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty:

2.1.2.1 Sơ đồ 2.1:Bộ máy công

PHÒNG

KẾ TOÁN TÀI

PHÒNG KINH TẾ

KẾ HOẠCH

PHÒNG KỸ THUẬT VẬT TƯ

PHÒNG

TV ĐẤU THẦU

Đội xây dựng 5

Đội xây dựng 7

Đội xây dựng 9

Đội xây dựng 10

XN sản xuất gạch ngói và xây dựng Thủ Đức

XN sản xuất kinh doanh VLXD Thủ Đức

Trang 21

Công ty cổ phần xây dựng Phan Tiến Thành đã xây dựng được mô hình quản lýphù hợp với yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường, chủ động trong hoạt động sảnxuất kinh doanh với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban đáp ứng kịp thời nhiệm vụchỉ đạo và thực hiện kiểm tra hoạt động sản xuất tại công ty.

- Đứng đầu là Hội đồng quản trị tiếp đến là giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chính và

là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước nhà nước và cấp trên về mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Các phòng ban có chức năng sau:

Trang 22

- Phòng kinh tế kế hoạch: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc khai thác thị trường, xâydựng định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ kiểm tra dự toán đầu vào lập dự toán thi công,phân bổ sản xuất xây dựng.

- Phòng Kỹ thuật vật tư: có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc công tác kỹ thuật, vật tư,

xe máy thi công, an toàn lao động,vệ sinh công nghiệp xây dựng, định mức tiêu hao vật

tư, định mức kỹ thuật để làm cơ sở kế toán hạch toán, tính toán các chỉ tiêu liên quan

- Phòng Kế toán: có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán, đảm báo nguồn vốn đúng tiến độ

để hoạt động sản xuất được diễn ra đúng tiến độ, ghi chép và giám sát các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh diễn ra trong công ty

- Phòng TV Đấu thầu: có nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu hồ sơ dự thầu bao gồm đơn xin dựthầu, thuyết minh về giá, đơn cam kết, các giấy tờ chứng minh về kinh nghiệm và

- Các đội xây dựng: có nhiệm vụ quản lý đội và tổ chức thi công theo yêu cầu của gi ámđốc giao, tổ chức kí kết hợp đồng kinh tế nội bộ thanh toán hợp đồng khoán của đội

2.1.2.2 Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán

Trang 23

Phòng kế toán có nhiệm vụ sau:

- Kế toán trưởng: Do Ban Giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ giám sát, phụ trách chung

mọi hoạt động của phòng kế toán, chỉ đạo phương thức hạch toán, tham mưu tình hình tàichính và thông tin kịp thời cho ban Giám đốc tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,

giải thích các Báo cáo tài chính với các cơ quan quản lý cấp trên.:

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng : Có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin từ các phần

hành kế toán cụ thể để lên bảng cân đối tài khoản và lập các báo cáo cuối kỳ

- Kế toán vật tư, tài sản công cụ kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế toán

tổng hợp và kế toán chi tiết các loại TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, theo dõilượng nhập - xuất- tồn vật tư toàn công ty

- Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán kiêm theo dõi công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi sự biến

động tăng hay giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Đảm bảo việc theo dõi các khoản thuchi Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình vay, trả lãi vay, quản lý và giám sát các khoản đã

và sẽ thanh toán với khách hàng đồng thời thanh toán với nhà cung cấp

Kế toán chuyên quản các đội

sản, công cụ

Trang 24

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ hàng tháng tính ra các khoản tiền

lương, tiền phụ cấp, tiền làm thêm cho các công nhân viên và các khoản trích - nộpBHXH, đồng thời phân bổ các khoản đó cho các đối tượng tính giá thành

- Kế toán chuyên quản các đội: có nhiệm vụ hướng và thực hiện hạch toán ban đầu, kiểm

tra chứng từ và thực hiện xử lý sơ bộ chứng từ có liên quan đén hoạt động sản xuất kinhdoanh ở từng đội, định kỳ gửi các chứng từ về phòng kế toán của công ty

- Kế toán thuế: theo dõi các khoán thuế phat sinh trong công ty.

2.1.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Căn cứ vào đặc điểm, tính chất quy mô của doanh nghiệp cũng như trình độ và khảnăng quản lý của đội ngũ cán bộ trong doanh nghiệp, công ty đã lựa chọn mô hình kế toántập trung theo phương pháp kế toán kê khai thường xuyên và thực hiện theo hình thức nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung, tất cả các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật Ký, mà trọng tâm là sổ Nhật

Ký Chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật Ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC để ghi nghiệp vụkinh tế phát sinh vào sổ NKC Sau đó căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ NKC để ghivào sổ cái TK 152, 153 (TK 611) Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDCthì đồng thời với việc ghi sổ NKC các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kếtoán NVL – CCDC

Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các hoáđơn GTGT, PNK, PXK NVL – CCDC, phiếu chi, phiếu thu được dùng làm căn cứ ghi sổ

và ghi vào sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký thu tiền, lấy số liệu để ghivào sổ cái các TK 152, 153 (TK 611)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên các sổ cái, TK 152, 153 (TK 611)

để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu ghi trên

sổ cái TK 152, 153 (TK 611) và lập bảng tổng hợp chi tiết NVL – CCDC (được lập từ các

sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC) được dùng để lập báo cáo tài chính)

Về nguyên tắc: tổng số PS Nợ và tổng số PS Có trên bảng cân đối số PS phải bằngtổng số PS Nợ và tổng số PS Có trên sổ NKC

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký chung

Trang 25

Ghi chú:

: ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng hoặc định kỳ

: quan hệ đối chiếu

* Hiện công ty đang sử dụng phần mềm kế toán TOTAL SOFT các bước cần thực hiện để

sử dụng được phần mềm kế toán này như sau:

- Bước 1 (chuẩn bị): Thu thập, kiểm tra các chứng từ kế toán (các dữ liệu đầu vào)

- Bước 2: Nhập các dữ liệu vào máy và khai báo yêu cầu thông tin đầu ra

- Bước 3: Máy vi tính sẽ tự động xử lý thông tin đầu vào và đưa ra các thông tin đầu rabao gồm: sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, các loại báo cáo

Báo cáo tài chínhHóa đơn GTGTPNK,PXK NVL - CCDC

Trang 26

Sơ đồ 2.4: Hạch toán bằng máy tính

tiết

Chứng từ gốc

Nhập chứng từ vàomáy tính

Bảng cânđối số P.SThông tin sau khi xử lý

Trang 27

2.2 Khái quát chung về NVL – CCDC tại công ty CPXD 16 – Vinaconex

2.2.1 Khái niêm NVL – CCDC

NVL trong xây dựng của công ty CP xây dựng 16 – Vinaconex là đối tượng laođộng như gạch, cát đá, xi măng, cát… Những loại nguyên vật liệu này thường được sửdụng để thi công xây dựng các hạng mục công trình

CCDC trong xây dựng của công ty CP xây dựng 16 – Vinaconex là những tư liệulao động có giá trị nhỏ hơn 10 triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm thì gọi là công

cụ dụng cụ Ví dụ như các loại dàn giáo ván khuôn, máy khoan, máy cắt sắt, các loại quần

áo và mũ chuyên dùng để làm việc

2.2.2 Phân loại NVL - CCDC

2.2.2.1 Phân loại NVL

Căn cứ vào vai trò, tác dụng yêu cầu quản lý thì NVL được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính: gạch, cát đá, xi măng, sắt thép

- Nguyên vật liệu phụ: vôi, dây thép buộc, sơn

- Nhiên liệu: xăng dầu

- Phụ tùng thay thế: các loại vật tư được sử dụng để thay thế, sửa chữa, bảodưỡng các loại máy móc thiết bị xây dựng cơ bản

- Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại trừ, thanh lý, thu hồi như gạch vỡ, sắtvụn, vỏ bao xi măng…

2.2.2.2 Phân loại CCDC

Căn cứ vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết CCDC, được chia thành:

- Các loại quần áo và mũ chuyên dùng cho hoạt động xây lắp để làm việc

- Các loại máy khoan, máy cắt sắt, máy đầm…

- Các loại máy nhào trộn bê tông

- Các loại cuốc xẻng, bay, dao xây…

- Các loại xe rùa,

2.3.Thực trạng kế toán NVL – CCDC tại công ty CPXD 16 – Vinaconex

2.3.1 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

2.3.1.1 Nghiệp vụ mua Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ

Nghiệp Vụ 1: Ngày 03/12/2010 mua 25 tấn xi măng PC 40 Hoàng Mai của công ty

TNHH Kinh Doanh Vật Tư Xây Dựng Hùng Phát, đơn giá chưa thuế 872.727 đ/ tấn, thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển bốc xếp chưa có thuế GTGT 10% là 800.000 đ thanh toán băng tiền mặt Được hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên tổng số thanh toán Kèm theo HĐ số 010267 (mẫu số 2.1), phiếu nhập kho số 315 (mẫu số 2.2),

ủy nhiệm chi (mẫu số 2.3), phiếu chi số 294( mẫu số 2.4)

Nghiệp vụ 2: Ngày 13/12/2010 mua 350 bộ đồ bảo hộ cho công nhân đơn giá chưa thuế

100.000 đ/bộ của công ty TNHH Hòa Phú, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển bốc xếp chưa có thuế GTGT 10% là 550.000 đ, chưa thanh toán Khi nhập kho phát hiện thừa 6 bộ do bên bán xuất nhầm công ty đồng ý mua luôn nhập kho số bộ đồ

Trang 28

thừa đó Kèm theo HĐ số 005618 (mẫu số 2.3), Bảng kiểm kê quỹ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 2.4), phiếu nhập kho 331 (mẫu số 2.5)

Nghiệp vụ 3: Ngày 14/12/2010 công ty mua 32.500 viên Gạch đặc EG5 A1của Công ty

CP gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên, đơn giá chưa VAT 10% là 1000 đ/ viên, chưa thanh toán cho người bán.Chi phí vận chuyển bốc xếp đã có thuế 1.100.000 đ chưa thanh toán Kèm theo HĐ số 0035726 (mẫu số 2.6), Phiếu nhập kho 334(mẫu số 2.7)

Nghiệp vụ 4: Ngày 28/12/2010 công ty mua 45 cái xe rùa của công ty TNHH ITV Khoa

Trâm, với đơn giá 320.000 đ/ cái, chưa có thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt Chiphí vận chuyển bốc xếp chưa có thuế 700.000 đ thanh toán bằng tiền mặt Kèm theo HĐ

0052820 (mẫu số 2.8), Phiếu nhập kho số 347 (mẫu số 2.9), Phiếu chi số 322 (mẫu số 2.10)

Nợ TK 133: 800.000 x 10% = 80.000 đ

Có TK 111: 880.000 đCKTT: Nợ TK 112: 436.364 đ

Nợ TK 133: 55.000 đ

Có TK 331: 605.000 đMua luôn hàng thừa:

Nợ TK 133: 100.000

Trang 29

Nợ TK 133: 70.000 đ

CóTK 111: 770.000 đ

2.3.1.2 Nghiệp vụ xuất Nguyên vật liêu – Công cụ dụng cụ.

Nghiệp vụ 5: Ngày 04/12/2010 xuất kho 25 tấn xi măng PC 40 Hoàng Mai của công ty

TNHH Kinh Doanh Xây Dựng Hùng Phát cho công trình xây dựng nhà làm việc công ty 479

Nghiệp vụ 6: Ngày 14/12/2010 Xuất kho 356 bộ đồ bảo hộ của công ty TNHH Hòa Phú

cho công nhân tại công trình xây dựng nhà làm việc công ty 479

Nghiệp vụ 7: Ngày 16/12/2010 xuất kho 32.500 viên Gạch đăc EG5 A1của công ty CP

gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên cho công trình ô tô Nisan Vinh

Nghiệp vụ 8: Ngày 29/12/2010 đưa 45xe rùa của công ty TNHH Khoa Trâm cho công

trinh ô tô Nisan Vinh

a Đối với NVL – CCDC nhập kho

Giá thực tế NVL – CCDC nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn, các khoảnthuế không được hoàn lại, chi phí thu mua… trừ đi các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại…

NV1: Trị giá thực tế của Thép ly nhập kho là:

= (25 x 872.727) + 800.000 – (25 x 5.000) = 22.493.175 đ

Trang 30

b Đối với NVL – CCDC xuất kho

Xuất phát từ đặc điểm của công ty là công ty xây dựng, nguyên vật liệu, công cụdụng cụ sau khi hoàn tất thủ tục nhập kho thường là xuất thẳng tới nơi thi công công trình

Do vậy kế toán đã sử dụng phương pháp thực tế đích danh để tình giá trị vốn thực tế củaNVL, CCDC xuất kho Tức là khi xuất kho NVL, CCDC thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào

số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuấtkho

NV5: Giá thực tế xuất kho là :

Trang 31

a Thủ tục nhập kho NVL – CCDC tại công ty.

Quy trình luân chuyển PNK: theo quy định tất cả NVL – CCDC khi về đến công tythì đều phải làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho Khi nhận được hoá đơn của người bánhoặc của nhân viên mua NVL – CCDC mang về, ban kiểm nghiệm của công ty sẽ đốichiếu với kế hoạch thu mua và kiểm tra về số lượng, chất lượng quy cách sản xuất củaNVL – CCDC để nhập kho

Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán lập PNK phải có đầy đủ chữ ký của kế toántrưởng và thủ kho mới hợp lệ

- PNK NVL – CCDC được lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần, trong đó:

 Liên 1: lưu tại quyển

 Liên 2: giao cho người nhập hàng

 Liên 3: dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán

- Người lập PNK ghi cột tên chủng loại, quy cách và số lượng nhập theo chứng từ

- Thủ kho ghi cột thực nhập, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền

Trích lập HĐ và PNK theo các nghiệp vụ:

Nghiệp vụ 1:

Mẫu số 2.1: Hóa đơn số 002498

Trang 32

Địa chỉ:Xóm 22 – Nghi Phong – Nghi Lộc – Nghệ An Số tài khoản

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Anh Toản

Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng 16 – Vinaconex

Địa chỉ: Số 3 – Lê Hồng Phong – TP Vinh – Nghệ An Số tài khoản:

Hình th c thanh toán: ức thanh toán: Mã s :2900601261 ố:2900601261

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 2.261.525

Số tiền viết bằng chữ: Hai tư triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm ba mươi sáu đồng

Mẫu số 2.2: Phiếu Nhập Kho số 315

Trang 33

Đơn vị:Công ty cổ phần xây dựng 16 -

Vinaconex

Bộ phận: Phòng kế toán

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

- Họ và tên người giao: Trần Văn Sơn

- Theo: HĐ số: 0024981 ngày 13 tháng 05 năm 2010 của:Cty TNHH kinh doanhvật liệu xây dựng Hùng Phát

- Nhập tại kho:Công ty CPXD 16 – Vinaconex địa điểm: số 3 – Lê Hồng Phong –

Trang 34

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN Lập ngày: PHẦN DO NH GHI

Tên đơn vị trả tiền: TÀI KHOẢN NỢ

Kế toán Trưởng phòng kế toán

Ngân hàng B Ghi sổ ngày:

Kế toán Trưởng phòng kế toán

Đơn vị: Công ty Cổ Phần Xây Dựng 16 - Vinaconex Mẫu số: 02-TT

TÀI KHOẢN CÓ

SỐ TIỀN BẰNG SỐ

Trang 35

Địa chỉ: Số 3 – Lê Hồng Phong – TP Vinh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI Quyển số:

Ngày 03 tháng 12 năm 2010

Số294 Nợ:152,133 Có:.111

Họ và tên người nhận tiền:Nguyễn Thị Tâm

Địa chỉ: Cty TNHH kinh doanh vật liệu xây dựng Hùng Phát

Lý do chi: Thanh toán tiền chi phí vận chuyển

Số tiền: 880.000 ( viết bằng chữ) Tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn

Kèm Theo 02 Chứng từ kế toán Phiếu nhập kho số 315 và Hóa đơn GTGT số 010267

Trang 36

Địa chỉ: số 71 – Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh Số tài khoản

Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hải Yến

Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng 16 – Vinaconex

Địa chỉ: Số 3 – Lê Hồng Phong – TP Vinh – Nghệ An Số tài khoản:

Hình th c thanh toán: ức thanh toán: Mã s :2900601261 ố:2900601261

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 3.560.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi chín triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn

Mẫu số 2.5:

Đơn vị: Công Ty CP XD 16 - Vinaconex

Bộ phân: Phòng kế toán

Mẫu số:02 LĐTL

-Ban hành theo QD số: 15/QD - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tháng 12 năm 2010

-Thời gian kiểm kê: ngày 13 tháng 12 năm 2010

-Bản kiểm kê gồm:

Ông/Bà: Dương Văn Thái Chức vụ Kế Toán Trưởng Đại diện: Công ty CPXD 16 - Vinaconex

Ông/Bà:Nguyễn Thị Hoàn Chức vụ Nhân Viên Đại diện: Công ty CPXD 16 - Vinaconex

Ông/Bà:Phạm Thị Kiều Chức vụ Nhân Viên Đại diện: Công ty TNHH Hòa Phú

-Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:

Stt Tên, nhãn

hiệu, quy

Mã Đơn vị

Đơn giá

Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch

Trang 37

1 Đồ bảo hộ LĐ bộ 100.000 350 35.000.000 356 35.600.000 6 600.000

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 38

Mẫu số 2.4: Phiếu nhập kho số 331

Đơn vị:Công ty cổ phần xây dựng 16 - Vinaconex

Bộ phận: Phòng kế toán

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

- Họ và tên người giao:Trịnh Văn Công

- Theo: HĐ số: 0032531 ngày 13 tháng 12 năm 2010 của:Cty TNHH Hòa Phú

- Nhập tại kho:Công ty CPXD 16 – Vinaconex địa điểm: số 3 – Lê Hồng Phong –

Đơnvịtính

Trang 39

Địa chỉ:Số 6 – Xã Hưng Đạo – Hưng Nguyên – Nghệ An Số tài khoản

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Sinh

Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng 16 – Vinaconex

Địa chỉ: Số 3 – Lê Hồng Phong – TP Vinh – Nghệ An Số tài khoản:

Hình th c thanh toán: ức thanh toán: Mã s :2900601261 ố:2900601261

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 3.350.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Trang 40

Mẫu số 2.4.4: Phiếu nhập kho số 334

Đơn vị:Công ty cổ phần xây dựng 16 - Vinaconex

Bộ phận: Phòng kế toán

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

- Họ và tên người giao: Thái Mạnh Hùng

- Theo: HĐ số: 0035726 ngày 03 tháng 07 năm 2010 của:Cty CP gạch ngói và

xây lắp Hưng Nguyên

- Nhập tại kho:Công ty CPXD 16 – Vinaconex địa điểm: số 3 – Lê Hồng Phong –

Đơn vịtính

Ngày đăng: 25/04/2018, 04:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Kế toán nhập khẩu NVL: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 1.2. Kế toán nhập khẩu NVL: (Trang 10)
Sơ đồ 1.3: Kế toán nhập kho NVL, phát hiện thiếu NVL - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 1.3 Kế toán nhập kho NVL, phát hiện thiếu NVL (Trang 11)
Sơ đồ 1.5. Kế toán nhập kho NVL từ các nguồn khác - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 1.5. Kế toán nhập kho NVL từ các nguồn khác (Trang 14)
Sơ đồ 1.6: Kế toán xuất kho NVL - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 1.6 Kế toán xuất kho NVL (Trang 15)
Sơ đồ 1.7:Kế toán nhập,xuất NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 1.7 Kế toán nhập,xuất NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ: (Trang 17)
Sổ cái TK(152,151,153) Bảng tổng hợp chi - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
c ái TK(152,151,153) Bảng tổng hợp chi (Trang 25)
Sơ đồ 2.4: Hạch toán bằng máy tính - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Sơ đồ 2.4 Hạch toán bằng máy tính (Trang 26)
Hình thức thanh toán:  Mã số:2900601261 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Hình th ức thanh toán: Mã số:2900601261 (Trang 32)
Hình thức thanh toán:  Mã số:2900601261 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Hình th ức thanh toán: Mã số:2900601261 (Trang 36)
Hình thức thanh toán:  Mã số:2900601261 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Hình th ức thanh toán: Mã số:2900601261 (Trang 39)
Bảng tổng  hợp nhập  xuất, tồn - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Bảng t ổng hợp nhập xuất, tồn (Trang 49)
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (Trang 71)
Bảng cân đối kế toán Tại ngày 31 tháng  12  năm 2010 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
Bảng c ân đối kế toán Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 (Trang 75)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w