ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 1Câu 1: Phân biệt khái niệm gian lận và sai sót Phân tích trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót
Khái niệm Là hành vi chủ ý lừa dối có liên quan đến
việc tham ô, biển thủ tài sản hoặc xuyên tạc các thông tin tài chính hoặc giấu diếm tài sản (giấu diếm thông tin, sửa chữa chứng từ,…)
Là những lỗi không cố ý nhưng ảnh hưởng đến hệ thống thông tin hoặc BCTC (tính toán sai, vô tình ghi sót, )
Về mặt ý
thức
Hành vi tính toán có chủ định gây ra sự lệch lạc thông tin nhằm mục đích vụ lợi
Hành vi không có chủ ý, do vô tình bỏ sót hoặc do năng lực hạn chế,…
Mức độ
tinh vi
Hình thành ý đồ, thực hiện hành vi gian lận và che giấu hành vi gian lận Gian lận rất tinh vi và khó phát hiện nhất là gian lận có gắn với những người có chức vụ cao
Không có chủ ý nên dễ phát hiện.
Tính trọng
yếu của
sai phạm
Gian lận luôn được coi là hành vi có mức độ nghiêm trọng
Sai sót có nghiêm trọng hay không còn phụ thuộc vào quy mô
và tính chất của nó.
Trách nhiệm của kiểm toán viên: Theo chuẩn mực Kiểm toán việt nam số 240 “
Gian lận và sai sót”, trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán:
- Giúp đơn vị được kiểm toán phát hiện, xử lý và ngăn ngừa gian lận và sai sót nhưng không chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa các gian lận sai sót ở đơn vị được kiểm toán
- Hiểu được và nắm bắt được thế nào là gian lận và sai sót, thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp đảm bảo các gian lận và sai sót có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC đều được phát hiện.
- Để đạt được sự đảm bảo hợp lý, kiểm toán viên phải duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán.
- Tuân thủ các quy định của chuẩn mực kiểm toán 240.
Trang 2Câu 2: Phân biệt kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viên nhà nước.
Kiểm toán viên độc lập: là các kiểm toán viên thuộc các công ty, các văn phòng kiểm
toán chuyên nghiệp được các khách thể kiểm toán thuê để thực hiện kiểm toán độc lập.
KTVĐL hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn về chuẩn mực kiểm toán và các quy định của pháp luật về hành nghề kiểm toán.
Chủ yếu kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện tư vấn tài chính cho khách hàng ngoài ra theo nhu cầu của khách hàng có thể kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động,…
và nhận phí dịch vụ.
KTVĐL không có quyền yêu cầu các đơn vị được kiểm toán phải nghe theo kiến nghị.
Kiểm toán viên nhà nước: là các kiểm toán viên viên chức nhà nước thuộc cơ quan
kiểm toán nhà nước
Họ kiểm toán các đơn vị có sử dụng vốn nhà nước theo luật định và không thu phí kiểm toán
Họ chủ yếu kiểm toán tuân thủ, đánh giá và xác nhận việc chấp hành các chính sách, chế độ tài chính, kế toán ở đơn vị và phạm vi kiểm toán tuân theo quy định nhà nước
KTVNN có quyền góp ý và yêu cầu các đơn vị được kiểm toán sửa chữa các sai phạm và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, cải tiến cơ chế quản lý tài chính kế toán cần thiết.
Kiểm toán viên nội bộ: là các kiểm toán viên nhân viên của đơn vị được kiểm toán
Họ thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị
Họ thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động Phạm vi kiểm toán phụ thuộc vào yêu cầu của người đứng đầu.
Trang 3Câu 3: Khái niệm, phạm vi, chức năng đối tượng của kiểm toán Ý nghĩa của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường
Ý nghĩa của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường:
Trong nền kinh tế thị trường thì để đảm bảo một nền kinh tế lành mạnh chúng ta cần một hệ thống thông tin trung thực và đáng tin cậy Để giảm rủi ro do việc thông tin không trung thực thì cần có một số biện pháp:
- Người sử dụng thông tin tự mình kiểm tra
- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu DN.
- Báo cáo tài chính bắt buộc phải được kiểm toán bởi kiểm toán viên độc lập.
Cách thứ ba là có ưu điểm vượt trội hơn hẳn: mang tính khách quan và tiết kiệm chi phí.
Đứng ở góc độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính, khi được luật pháp qui định sẽ trở thành một công cụ bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế.
Đối với những nhà quản lý tại các doanh nghiệp, kiểm toán độc lập sẽ còn tạo nên giá trị gia tăng cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp, và còn có thể giúp doanh nghiệp hạn chế được khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính…
Trang 4Câu 4: Phân biệt sự khác nhau giữa đơn vị kiểm toán và khách hàng kiểm toán
Vai trò Chủ thể kiểm toán (gián tiếp) Khách thể kiểm toán
Chức năng thực hiện kiểm toán (gián tiếp) Được kiểm toán
Quyền của các
bên -Yêu cầu khách hàng kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu
cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán
- Nhận phí dịch vụ kiểm toán ( đối với công ty kiểm toán độc lập)
-các quyền khác
-Lựa chọn công ty kiểm toán có đủ điều kiện để giao kết hợp đồng kiểm toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-các quyền khác
Trách nhiệm
của các bên
-Thực hiện công việc kiểm toán theo nguyên tắc độc lập, khách quan, bảo mật số liệu.
-Thông báo cho đơn vị được kiểm toán khi nhận thấy khách hàng kiểm toán có dấu hiệu vi phạm pháp luật về kinh tế, tài chính, kế toán.
- các nghĩa vụ khác
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời, khách quan thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề và công ty kiểm toán
-Thanh toán phí dịch vụ kiểm toán theo thỏa thuận trong hợp đồng ( đối với công ty kiểm toán độc lập)
- các nghĩa vụ khác Phân loại - Đơn vị kiểm toán nhà nước
- Đơn vị kiểm toán độc lập
- Đơn vị kiểm toán nội bộ
Đa dạng, số lượng nhiều Trong quan hệ với chủ thể kiểm toán, được chia thành
-Khách thể của kiểm toán nhà nước + Các dự án do ngân sách nhà nước đầu tư
+ Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước…
-Khách thể của kiểm toán độc lập + các doanh nghiệp và xí nghiệp tư + Các doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài…
-Khách thể của kiểm toán nội bộ + Các cá nhân trong đơn vị + các bộ phận cấu thành trong đơn vị…
Trang 5Câu 5: Phân biệt giữa chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài như những bằng chứng kiểm toán Lấy ví dụ cho mỗi loại.
Chứng từ bên trong còn gọi là chứng từ nội bộ, là những chứng từ được lập trong nội bộ kế toán và chỉ liên quan tới các nghiệp vụ trong nội bộ như; bảng tính lương, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao,…
Chứng từ bên ngoài là các chứng từ có liên quan tới các nghiệp vụ của đơn vị nhưng lại được lập từ các đơn vị khác và chuyển vào đơn vị như hóa đơn bán hàng nhận
từ nngười bán,giấy báo Có…
Khác nhau
Nguồn hình thành Do nội bộ đơn vị lập Được lập bới các đơn vị
bên ngoài.
Tính thuyết phục Có tính thuyết phục thấp
do phụ thuộc vào lợi ích của DN và chịu sự chi phối chủ quan của các nhà lãnh đạo của DN
Do không có chung lợi ích với đơn vị được kiểm toán nên chứng từ bên ngoài có tính thuyết phục cao hơn
Chi phí Chi phí thấp do chứng từ
này đã có sẵn trong đơn vị
Chi phí cao do KTV phải
tự đi thu thập chứng từ bên ngoài
Thời gian thu thập Nhanh Chậm hơn và phụ thuộc
vào số lượng chứng từ thu thập
Điều kiện sử dụng Được sử dụng trong trường
hợp rủi ro thấp
Được sử dụng trong trường hợp rủi ro ở mức độ cao
Trang 6Câu 6: Phân tích trách nhiệm của các nhà quản lí và trách nhiệm của các kiểm toán viên về các báo cáo tài chính được kiểm toán.
Nhà quản lí đơn vị chịu trách nhiệm
lập và trình bày trung thực, hợp lý BCTC
theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành và các quy định có liên quan.
Cần phải phát triển 1 cơ cấu kiểm
soát để đảm bảo ở mức độ hợp lí (nhưng
không tuyệt đối) rằng BCTC được trình
bày hợp lí
Cung cấp các tài liệu, thông tin bổ
sung mà kiểm toán viên yêu cầu Ban
Giám đốc cung cấp hoặc giải trình để
phục vụ cho mục đích của cuộc kiểm
toán Ban Giám đốc phải chịu trách
nhiệm về tính pháp lý, sự trung thực,
chính xác, kịp thời đối với các hồ sơ, tài
liệu đã cung cấp;
Thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, pháp luật và các quy định có liên quan
Phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý
Kiểm tra báo cáo tài chính được kiểm toán và đưa ra ý kiến của mình về việc tuân thủ các quy định về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán;
KTV chịu trách nhiệm đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không
Trang 7Câu 7: Trọng yếu và rủi ro Phân biệt sự khác nhau giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro kiểm toán
Khái niệm Rủi ro kinh doanh là những bất trắc
ngoài ý muốn xảy ra lien quan đến lĩnh vực kinh tế kĩ thuật xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp.
Chủ yếu lien quan đến việc tìm kiếm mục tiêu kinh doanh hang hóa, dịch
vụ từ các nhà cung cấp bên ngoài
Là rủi ro giả mạo hoặc quá mức đến
từ nhà cung caapsthoong tin sai hoặc quá chậm, quan hệ với các nhà cung cấp hiện thời không đạt được giá trị tốt nhất
Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra những nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai phạm trọng yếu.
Đó là loại rủi ro tồn tại ngay cả khi cuộc kiểm toán được lập kế hoạch chi tiết, chu đáo và thận trọng Rủi ro này sẽ tăng lên nếu việc lập kế hoạch thiếu thận trọng Trong thực tiễn rủi ro thường xảy ra do giới hạn về quản lý, về kiểm toán mà trực tiếp là chi phí kiểm toán ngay cả khi bằng chứng có khả năng đủ
Nguyên
nhân
- Do môi trường tự nhiên Vd: thiên tai,…
- Do môi trường xã hội Vd: dân số,hành vi con người, thói quen,…
- Do môi trường chính trị
- Môi trường luật pháp
- Môi trường kinh tế
- Rủi ro đến từ các đối tác doanh nghiệp
- Rủi ro đến từ nội bộ doanh nghiệp
- Do nguyên nhân khách quan bắt buộc (bản chất của hệ thống KSNB luôn không hoàn hảo trong cả thiết kế và vận hành)
- Do phạm vi của đối tượng kiểm toán tài chính rất rộng
- Giới hạn về thời gian, chi phí, nguồn lực hay giới hạn từ phía khách thể kiểm toán
- Do thiết lập kế hoạch chưa phù hợp với đối tượng, các thủ tục kiểm toán chưa hợp lý, hay đánh giá sai về hệ thống.
- Rủi ro kiểm toán liên quan đến rủi ro kinh doanh
Bản chất - Dùng cho doanh nghiệp đánh giá
tình hình đầu tư kinh doanh của mình
- Đánh giá mức độ sai sót trọng yếu trong BCTC
Ảnh hưởng - Gây tổn thất về tài sản (hữu hình
và vô hình) cũng như về lợi nhuận của công ty
Dẫn đến kết luận sai trong báo cáo kiểm toán gây tác động thiệt hại đến longf tin của người sử dụng báo cá, uy tín kiểm toán Tức là gây ảnh hưởng đến cơ quan kiểm toán cũng như kiểm toán viên
Ví dụ - VD: Đầu tư vào thị trường bất
động sản nhưng giá nhà đất giảm dẫn đến lợi nhuận kinh doanh giảm đáng kể.
- VD: kiểm toán viên đưa ra ý kiến rằng báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán đã trình bày trung thực và hợp lí xét trên các khía cạnh trọng yếu , tuy nhiên, trên thực tế các báo cáo đã được kiểm toán này vẫn tồn tại các sai phạm trọng yếu mà kiểm toán viên không phát hiện ra trong quá trình kiểm toán
Trang 8Câu 8: Phân biệt sự khác nhau khách thể kiểm toán và chủ thể kiểm toán Phân biệt sự khác nhau giữa kế toán và kiểm toán
Khái niệm Kế toán là hoạt động thu thập,
xử lý và ghi chép các thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về
kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp.
Kiểm toán là một hoạt động kiểm tra đặc biệt nhằm xác minh tính trung thực
và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo tài chính của các tổ chức, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp, bảo đảm việc tuân thủ các chuẩn mực
và các quy định hiện hành.
BCTC Kế toán là người lập BCTC từ
các chứng từ gốc
Kiểm toán là người kiểm tra tính trung thực hợp lí của các BCTC
Trình tự Kế toán đi từ những thông tin
chi tiết đến tổng hợp BCTC là sản phẩm cuối cùng của kế toán
Kiểm toán bắt đầu từ những thông tin tổng hợp mà kế toán cũng cấp đến những thông tin chi tiết để xác minh BCTC là quá trình đầu tiên
Phương
pháp Có 4 phương pháp: Pp kế toán chứng từ
Pp tài khoản kế toán
Pp tính giá
Pp tổng hợp
Có 2 pp:
Pp chứng từ
Pp ngoài chứng từ
Trang 9Câu 9: Phân biệt sự khác nhau giữa 3 loại hình kiểm toán: kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ
Kiểm toán Nhà nước Kiểm toán độc lập Kiểm toán nội bộ
Khái
niệm Là hoạt động kiểm toán do cơ quan kiểm
toán Nhà nước (cơ quan kiểm tra tài chính
NN độc lập) tiến hành
Là hoạt động kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập.
Là bộ phận nằm trong cơ cấu tổ chức của đơn vị khách thể và thực hiện hoạt động kiểm toán cho chính khách thể đó Chức
năng
Kiểm toán BCTC; kiểm toán tuân thủ kết hợp kiểm toán hoạt động xem xét hiệu quả hoạt động, tình hình chấp hành chính sách, luật lệ của các cơ quan,đơn
vị, tổ chức quản lí, sử dụng ngân sách NN, tiền và tài sản NN.
Thực hiện các cuộc kiểm toán BCTC ; ngoài ra, tùy theo yêu cầu của khách hàng,kiểm toán độc lập còn thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và cung cấp các dịch vụ tư vấn về kế toán, thuế,tài chính…
Kiểm toán tính hiệu quả, tính tuân thủ của mọi hoạt động cũng như tư vấn cho nhà quản lý hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kiểm
toán viên Kiểm toán viên Nhà nước là những viên
chức NN, do Nhà nước trả lương.
K nhất thiết phải có chứng chỉ kiểm toán
Là những người hoạt động chuyên nghiệp có chuyên môn, có kỹ năng, có đủ các điều kiện để được cấp chứng chỉ kiểm toán viên
Nhất thiết phải có chứng chỉ kiểm toán
Kiểm toán nội bộ do tổng giám đốc bổ nhiệm sau khi được phê chuẩn của hội đồng quản trị, có trách nhiệm kiểm toán mọi hoạt động công ty theo chỉ đạo của tổng giám đốc.
Không nhất thiết phải có chứng chỉ kiểm toán Tính chất
của cuộc
kiểm toán
Mang tính bắt buộc Mang tính tự nguyện trên cơ
sở thư mời kiểm toán và hợp đồng kiểm toán đã ký kết giữa công ty kiểm toán với đơn vị mời kiểm toán
Có tính nội bộ Kiểm toán nội bộ chỉ được thực hiên tại đơn vị, không cung cấp dịch vụ cho các đơn
vị khác.
Đối
tượng
phục vụ
Là các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến quản lí, sử dụng Ngân sách, tiền và tài sản của NN
Chủ yếu là người sử dụng báo cáo tài chính Chủ yếu là các nhà quản lí đơn vị
Tổ chức Là 1 tổ chức trong bộ
máy quản lí của NN Kiểm toán NN có thể trực thuộc Chính phủ, Quốc hội hoặc Tòa án.
Kiểm toán Nhà nước
VN do Quốc hội thành lập.
Các tổ chức ktđl hiện nay xét về mặt quy mô và phạm vi hoạt động có thể là công ty kiểm toán quốc tế, công ty quốc gia, công ty địa phương và khu vực, các công ty nhỏ Xét về sở hữu
có công ty đa quốc gia, công
ty thuộc sở hữu NN, công ty
cổ phần…
Là 1 bộ phận của doanh nghiệp độc lập với các bộ phận khác, chịu sự quản
lí trực tiếp của hội đồng quản trị
Phí kiểm
toán Do NN trả Đơn vị được kiểm toán không
phải trả phí kiểm toán
Tổ chức mời kiểm toán phải trả phí kiểm toán Do doanh nghiệp, đơn vị có kiểm toán nội bộ trả.