VAS02 quy định tương tự IAS02, ngoài ra còn QĐ, trường hợp DN tính giá trị HTK theo PP LIFO thì BCTC phải phản ánh chênh lệch giữa giá trị HTK trình bày trong BCĐKT với giá trị HTK cuố
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CẤP HỌC ViỆN
ĐỀ TÀI: “XÂY DỰNG TÀI LIỆU KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ CHO NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP”
PHẦN II: PHÂN BiỆT NHỮNG ĐiỂM KHÁC NHAU GiỮA HỆ
Trang 2Thành viên tham gia Thành viên tham gia Thành viên tham gia Thành viên tham gia
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP HỌC ViỆN
“XÂY DỰNG TÀI LIỆU KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ CHO NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP”
CÁC THÀNH VIÊN BAN ĐỀ TÀI:
Trang 3Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam
tương ứng
Giới thiệu về Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo
IFRS 2: Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Chưa có
IFRS 3: Hợp nhất kinh doanh VAS 11 Hợp nhất kinh doanh
IFRS 4: Hợp đồng bảo hiểm VAS 19 Hợp đồng bảo hiểm
IFRS 5: Tài sản dài hạn nắm giữ cho mục đích
bán và Những bộ phận không tiếp tục hoạt động Chưa có
IFRS 6: Khảo sát và đánh giá khoáng sản Chưa có
IFRS 7:Công cụ tài chính: Trình bày Chưa có
Tổng hợp Chuẩn mực kế toán quốc tế và các Chuẩn mực kế
toán Việt Nam tương ứng
Trang 4Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam tương
ứng
Chuẩn mực chung cho việc lập và trình bày báo cáo tài
IAS 1: Trình bày Báo cáo tài chính VAS 21 Trình bày Báo cáo tài chính
IAS 3: Báo cáo tài chính hợp nhất
(Ban hành lần đầu năm 1976, thay thế bởi IAS 27 và IAS
28 vào năm 1989)
Không dựa trên IAS 3
IAS 4: Kế toán khấu hao tài sản
(Không còn áp dụng năm 1999, thay thế bởi IAS 16, 22 và
38 ban hành vào năm 1998)
Không dựa trên IAS 4
IAS 5: Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính
(Ban hành năm 1976, thay thế bởi IAS 1 năm 1997) Không dựa trên IAS 5
Tổng hợp Chuẩn mực kế toán quốc tế và các Chuẩn mực kế toán
Việt Nam tương ứng
Trang 5Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam tương
ứng
IAS 9: Kế toán đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển
(Thay thế bởi IAS 38 - 01/07/1999) Không dựa trên IAS 9
IAS 10: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm VAS 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm IAS 11: Hợp đồng xây dựng VAS 15 Hợp đồng xây dựng
IAS 12: Thuế thu nhập doanh nghiệp VAS 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp IAS 13: Trình bày các khoản Tài sản lưu động và Nợ ngắn
IAS 14: Báo cáo bộ phận VAS 28 Báo cáo bộ phận
IAS 15: Thông tin phản ánh ảnh hưởng của thay đổi giá
(Không còn áp dụng 12/2003) Không dựa trên IAS 15
IAS 16: Tài sản cố định hữu hình VAS 3 Tài sản cố định hữu hình
IAS 17: Thuê tài sản VAS 6 Thuê tài sản
IAS 18: Doanh thu VAS 14 Doanh thu và thu nhập khác
Tổng hợp Chuẩn mực kế toán quốc tế và các Chuẩn mực kế toán
Việt Nam tương ứng
Trang 6Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam tương
ứng
IAS 22: Hợp nhất kinh doanh
(Thay thế bởi IFRS 3 có hiệu lực vào 31/03/2004) VAS 11 Hợp nhất kinh doanh(Dựa trên IFRS 3)
IAS 23: Chi phí đi vay VAS 16 Chi phí đi vay
IAS 24: Thông tin về các bên liên quan VAS 26 Thông tin về các bên liên quan IAS 25: Kế toán các khoản đầu tư
(Thay thế bởi IAS 39 và 40 có hiệu lực năm 2001) Không dựa trên IAS 25
IAS 26: Kế toán và báo cáo về kế hoạch hưu trí Chưa có
IAS 27: Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư
vào công ty con VAS 25 Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty
con (một phần tương ứng)
Tổng hợp Chuẩn mực kế toán quốc tế và các Chuẩn mực kế toán
Việt Nam tương ứng
Trang 7Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam tương
ứng
IAS 31: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên
doanh VAS 8 Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh IAS 32: Công cụ tài chính: Trình bày và công bố
(Thay thế bởi IFRS 7 có hiệu lực vào năm 2007) Chưa có
IAS 33: Lãi trên cổ phiếu VAS 30 Lãi trên cổ phiếu
IAS 34: Báo cáo tài chính giữa niên độ VAS 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ IAS 35: Các bộ phận không còn tiếp tục hoạt động
(Thay thế bởi IFRS 5 có hiệu lực năm 2005) Không dựa trên IAS 35
IAS 37: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng VAS 18 Các khoản dự phòng, tài sản và
nợ tiềm tàng
Tổng hợp Chuẩn mực kế toán quốc tế và các Chuẩn mực kế
toán Việt Nam tương ứng
Trang 8Tổng hợp Chuẩn mực kế toán quốc tế và các Chuẩn mực kế
toán Việt Nam tương ứng
*Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa trên hệ
thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) hoặc chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính (IFRS) có chỉnh sửa, lược bớt những nội dung chưa phù
hợp với Việt Nam, bổ sung những nội dung mang tình đặc thù.
*Để nghiên cứu hiểu rõ về hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế trong
điều kiện đã biết hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, và không có
điều kiện tham gia lớp đào tạo Chuẩn mực kế toán Quốc tế một cách đầy
đủ, bài bản, vì vậy người học có thể tiếp cận hệ thống CMKTQT thông qua:
-I/Hiểu được nội dung các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Các VAS
Trang 9Phần II.1 – Sự khác biệt giữa VAS01 với IFRS
chú Ngày có
Liệt kê nhiều khoản mục
Nguyên tắc
giá gốc
Nhiều phương pháp đo lường khác nhau được áp dụng:
• Giá gốc
• Giá hiện hành
TS được ghi nhận theo giá gốc
Giá gốc của TS được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp
lý của TS đó vào thời điểm TS được ghi nhận Giá gốc của TS
Trang 10và giá trị thuần có thể thực hiện được.
VAS02 quy định HTK được ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc thì phải trích lập DPGG HTK
Theo IAS 02, phương pháp tính giá HTK dựa
Theo VAS 02: Phương pháp tính giá HTK được
Phần II.2 – Sự khác biệt giữa VAS02 với IAS02
Trang 11Phần II.2 – Sự khác biệt giữa VAS02 với IAS02
Tiêu thức IAS02 VAS02 Ghi
chú
3 Chi phí khác Theo IAS02 trong một số
trường hợp, chi phí đi vay được hạch toán vào giá trị hàng tồn kho theo QĐ của IAS23 – Chi phí đi vay.
Khi mua hàng tồn kho theo phương thức trả chậm, số tiền chênh lệch cao hơn so với giá trị khi mua theo điều khoản nợ thông thường sẽ được hạch toán vào chi phí tài
VAS02 không đề cập.
VAS02 không đề cập.
Trang 12Tiêu thức IAS 02 VAS 02 Ghi chú
VAS02 quy định: DN
có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được sẽ sử dụng PP giá thực tế đích danh.
Còn đối với các mặt hàng
có thể thay thế cho nhau, Chuẩn mực cho phép XĐ giá trị HTK theomột trong 2 PP: Nhập trước, xuất
trước(FIFO)và bình quân gia quyền Không được áp
Các PP Nhập trước, xuất trước(FIFO), Nhập sau, xuất trước(LIFO)
và BQGQ được lựa chọn áp dụng tuỳ thuộc vào tình hình hoạt động của DN và
Phần II.2 – Sự khác biệt giữa VAS02 với IAS02
Trang 13Tiêu thức IAS 02 VAS 02 Ghi
Giá trị của khoản DPGGHTK, việc hoàn nhập và nguyên nhân của việc hoàn nhập DPGGHTK.
Giá trị ghi sổ của HTK đã dùng
để thế chấp.
Giá gốc của HTK đã tiêu thụ.
VAS02 quy định tương tự IAS02, ngoài ra còn QĐ, trường hợp DN tính giá trị HTK theo PP LIFO thì BCTC phải phản ánh chênh lệch giữa giá trị HTK trình bày trong BCĐKT với giá trị HTK cuối kỳ được tính theo các PP FIFO,BQGQ, LIFO hoặc giá hiện hành của HTK cuối kỳ tại ngày lập BCĐKT
Trình bày chi phí về HTK trên BCKQKD được phân loại chi phí theo chức năng.
Phần II.2 – Sự khác biệt giữa VAS02 với
IAS02
Trang 14Phần II.3 – Sự khác biệt giữa VAS03 với IAS16
1 Ngày có
hiệu lực
Kỳ KT năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2005
Bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2002
2 Mục đích IAS16 đưa ra những
quy định và hướng dẫn các nguyên tắc kế toán đối với TSCĐHH về sự ghi nhận ban đầu và sau ghi nhận ban đầu.
VAS03 quy định thêm
về vấn đề thanh lý TSCĐHH.
Trang 15Phần II.3 – Sự khác biệt VAS03 với IAS16
chú
3 Phạm vi
áp dụng
CM này không áp dụng đối với những TS có tính chất sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp hoặc quyền khai thác khoáng sản và các mỏ khoáng sản
VAS03 áp dụng cho KTTSCĐHH, trừ khi có CMKT khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và PP kế toán khác cho TSCĐ HH
TSCĐHHđộc lập khi DN có thể thu được lợi ch kinh tế trong tương lai từ những
TS đó và giá trị TS có thể được XĐ một cách đáng tin
VAS03 quy định TS được ghi nhận là TSCĐHH khi thoả mãn đồng thời bốn điều kiện, ngoài 2
ĐK như IAS16 còn phải thoả mãn thêm 2 ĐK sau:
• Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
Trang 16Phần II.3 – Sự khác biệt giữa VAS03 và IAS 16
Tiêu thức IAS 16 VAS 03 Ghi chú
PP kế toán:
• PP chuẩn(PP giá gốc): Giá trị
TS được XĐ theo NG trừ đi số khấu hao và hao mòn luỹ kế.
• PP thay thế(PP đánh giá lại): TS được ghi nhận theo giá trị đã
đánh giá lại, giá trị này được XĐ bằng hiệu số giữa giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá lại và số khấu hao đã điều chỉnh theo giá
VAS03 quy định: việc XĐ giá trị TSCĐHH sau ghi nhận ban đầu được sử dụng PP giá gốc, còn PP đánh giá lại TSCĐHH chỉ được sử dụng trong những trường hợp cụ thể khi có QĐ của Nhà nước.
Trang 17Phần II.3 – Sự khác biệt giữa VAS03 và IAS 16
đó tại ngày lập BCĐKT Khi đánh giá lại một
TS thì DNcũng phải đánh giá lại tất cả các TS khác cùng loại.
• Việc đánh giá lại tăng sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu.
• Việc đánh giá lại giảm trước tiên sẽ tính vào thặng dư đánh giá lại trong vốn chủ sở hữu, số còn lại đưa vào báo cáo lãi lỗ Khi TS đã được đánh giá bị thanh lý, phần thặng dư từ việc đánh giá lại trong vốn chủ sở hữu vẫn ở trong nguồn vốn chủ sở hữu, không chuyển sang
VAS03 không quy định cụ thể.
Trang 18Phần II.3 – Sự khác biệt giữa VAS03 và IAS 16
4 Cách tính
toán và trình
bày
Khi áp dụng PP giá gốc, các bộ phận của TS tạo ra các lợi ch kinh tế khác nhau phải được tính khấu hao một cách riêng biệt.
VAS03 không quy định.
Trang 19Phần II.4 – Sự khác biệt giữa VAS04 với IAS38
1 Ngày có
hiệu lực
Có hiệu lực từ ngày 01/04/2004
Bắt đầu từ ngày 01/01/2002
2 Mục đích IAS 38 đưa ra những quy
địnhvề PP kế toán đối với TSCĐVH mà các CMKT khác không đề cập đến CM này quy định DN chỉ được ghi nhận TSCĐVH khi TS đó thoả mãn được những tiêu chuẩn nhất định, CM cũng chỉ
rõ cách XĐ giá trị còn lại của TSCĐVH và quy định một số nội dung trình bày về
TSCĐVH trên BCTC.
VAS04 quy định thêm
về vấn đề thanh lý TSCĐVH.
Trang 20Phần II.4 – Sự khác biệt VAS04 với IAS38
3 Điều kiện
ghi nhận
IAS38 quy định DN chỉ được ghi nhận một
Theo quy định của VAS04 TS được ghi nhận
là TSCĐHH khi thoả mãn đồng thời bốn điều kiện, ngoài 2 ĐK như IAS38 còn phải bổ sung thêm 2 ĐK sau:
• Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
• Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Trang 21Phần II.4 – Sự khác biệt VAS04 với IAS38
Theo quy định của VAS04 các khoản chi phí này có thể được ghi nhận là CPSXKD trong kỳ hoặc
CPSXKD trong kỳ hoặc
phân bổ dần trong thời gian không quá 3 năm.
Trang 22Phần II.4 – Sự khác biệt VAS04 với IAS38
4 Giai đoạn
triển khai
IAS38 quy địnhTSVH tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là
TSCĐVH nếu thoả mãn được 6 điều kiện.
Ngoài 6 điều kiện giống như IAS, VAS04 còn quy định thêm điều kiện: ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo QĐ cho
TSCĐVH.
Trang 23Phần II.4 – Sự khác biệt giữa VAS04 và IAS38
Tiêu
thức IAS 38 VAS 04 Ghi chú
Theo IAS38, toàn bộ chi phí trong
giai đoạn triển khai chỉ được vốn
hoá sau khi tính khả thi về mặt
thương mại và kỹ thụât của SP hoặc
dịch vụ hoàn thành được xác lập.
IAS38 quy định: TSCĐVH, bao
gồm TSCĐVH đang trong giai đoạn
nghiên cứu và triển khai, được mua
thông qua việc sáp nhập DN được
ghi nhận riêng biệt từ lợi thế thương
mại, nếu chúng phát sinh như là kết
quả của các quyền hợp pháp hay các
quyền lợi thoả thuận trong hợp đồng
Trang 24Phần II.4 – Sự khác biệt giữa VAS04 và IAS38
• PP chuẩn: Sau ghi nhận ban đầu, TSCĐVH được ghi sổ theo NG trừ đi giá trị khấu hao và khoản lỗ do giảm giá TS.
• PP thay thế:TSCĐVH được ghi sổ theo giá trị đánh lại(Dựa trên giá trị hợp lý) trừ đi khoản khấu hao và lỗ ỗ giảm giá
Trang 25Phần II.4 – Sự khác biệt giữa VAS04 và IAS38
6 Thời gian
khấu hao -
Thời gian hữu
dụng
IAS38 quy định phân loại TSCĐ
VH theo thời gian sử dụng hữu ch
Theo tiêu thức này, TSCĐ VH được chia thành:
• TSCĐVH có thời gian sử dụng không XĐ: Không biết trước được khoảng thời gian mà DN thu được lợi ích kinh tế từ TS
• TSCĐVH có thời gian sử dụng XĐ:
DN chỉ thu được lợi ch kinh tế trong một khoảng thời gian XĐ từ TS.
VAS04 không quy định.
Trang 26Phần II.4 – Sự khác biệt giữa VAS04 và IAS38
Tiêu
Theo IAS38, TSCĐVH không XĐ được thời gian sử dụng hữu ch thì không được trích khấu hao nhưng phải được theo dõi số hao mòn tại mỗi thời điểm được thông báo.
NG của TSCĐVH có thời gian sử dụng hữu ích có thể XĐ được phân bổ trong suốt thời gian đó Nếu TSCĐVH được tính theo giá niêm yết trên thị trường hoạt động thì DN được phép áp dụng các chính sách kế toán của PP đánh giá lại.Theo PP này, TSCĐ VH phải được theo dõi theo giá trị đã được đánh giá lại(bằng giá trị hợp lý ý tại thời
VAS04 không quy định.
Theo VAS04:
• Giá trị phải khấu hao của TSCĐVH được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp
lý của nó Thời gian khấu hao tối đa của TSCĐVH là
20 năm.
• DN được lựa chọn sử dụng một trong 3 PP:
Khấu hao theo đường thẳng; Khấu hao theo số
Trang 27Phần II.5 – Sự khác biệt giữa VAS06 với IAS17
1 Ngày có hiệu
lực
Có hiệu lực từ ngày 01/01/2005
Bắt đầu từ ngày 01/01/2003
2 Thuật ngữ Theo IAS 17: Thuê TS được
coi là thuê tài chính nếu bên cho thuê có sự chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên cho thuê.
• Ví dụ: Thời hạn thuê TS chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của TS.
• Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý
Ngoài những nội dung như IAS17, VAS04 còn quy định rõ thêm:
Quyền sở hữu TS
có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
Trang 28Phần II.5 – Sự khác biệt VAS06 với IAS17
2 Thuật
ngữ
IAS17 quy định “Thời điểm khởi đầu thuê TS”: Là thời điểm sớm hơn giữa ngày của hợp đồng thuê và thời điểm các điều khoản chính của hợp đồng thuê được xác lập.
IAS17 không nêu rõ khái niệm “Giá trị còn lại của TS cho thuê”
Theo quy định của VAS04:
đó là thời điểm sớm hơn giữa thời điểm chuyển giao quyền
sử dụng tài sản và thời điểm thuê theo quy định của hợp đồng.
VAS06 quy định: “Giá trị còn lại của TS cho thuê” là giá trị ước tính ở thời điểm khởi đầu thuê TS mà bên cho thuê
Trang 29Phần II.5 – Sự khác biệt VAS06 với IAS17
2 Thuật
ngữ
IAS17 quy định: “Lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính” là tỷ lệ chiết khấu làm cho tổng hiện gía của các khoản tiền thuê tối thiểu và giá trị thu hồi
không đảm bảo bằng với tổng giá trị hợp lý của TS thuê và các khoản chi phí trực tiếp phát sinh bởi bên cho thuê.
Theo quy định của VAS06: Là tỷ lệ chiết khấu tại thời điểm khởi đầu thuê
TS, để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hiện tại của giá trị còn lại không được đảm bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý cảu TS thuê.
Trang 30Phần II.6 – Sự khác biệt giữa VAS21 với IAS01
1 Ngày có
hiệu lực
Có hiệu lực từ ngày 01/01/2005
Bắt đầu từ ngày 15/01/2004
2 Mục đích IAS01quy định các yêu cầu
và nguyên tắc chung nhất về trình bày và lập báo cáo tài chính cho mục đích chung bao gồm kết cấu và nội dung chủ yếu của các báo cáo tài chính.
Ngoài việc quy định VAS21 còn hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung nhất về trình bày và lập báo cáo tài chính cho mục đích chung bao gồm kết cấu
và và nội dung chủ yếu của các BCTC.
Trang 31Phần II.6 – Sự khác biệt giữa VAS21 với IAS01
3 Các bộ
phận của
BCTC
IAS01 quy định một hệ thống BCTC đầy đủ bao gồm:
sở hữu được trình bày trên thuyết minh BCTC.
Không quy định trong VAS21.
Trang 32Phần II.6 – Sự khác biệt giữa VAS21 với IAS01
6 Cách
trình bày
IAS chỉ rõ các nhóm khoản mục chủ yếu được trình bày trên BCĐKT, BCKQHĐKD, Báo cáo những thay đổi về
VAS21 chỉ rõ các nhóm khoản mục chủ yếu được trình bày trên BCĐKT, BCKQHĐKD và Bản thuyết
Trang 33Phần II.6 – Sự khác biệt VAS21 với IAS01
• Bất động sản đầu tư
• TS sinh vật
• TS tài chính
• Nợ tài chính
• Lợi ch của cổ đông thiểu
số được trình bày bao gồm trong mục vốn chủ sở hữu
VAS21 không đề cập cụ thể(Bộ tài chính quy định mẫu thống nhất)
Trên BCĐKT lợi ích của
cổ đông thiểu số được trình bày riêng biệt với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Trang 34Phần II.6 – Sự khác biệt VAS21 với IAS01
7 Nội dung tối
thiểu của
BCKQHĐKD
IAS01 yêu cầu trình bày lãi lỗ trước thuế từ thanh lý tài sản hoặc thanh toán nợ liên quan đến hoạt động không còn tiếp tục
VAS21 không đề cập cụ thể(Bộ tài chính quy định mẫu thống nhất)
8 Thuyết
minh BCTC
IAS cho phép trình bày thông tin về vốn cổ phần trên BCĐKT, cổ tức trên BCKQHĐKD
IAS yêu cầu trình bày cá á c xét đoán và các khía cạnh
Còn VAS quy định thông tin về vốn cổ phần, cổ tức trình bày trong thuyết minh BCTC.
VAS không đề cập
Trang 35II.7 – SO SÁNH VAS 07,08,25VÀ IFRS31,28,27
Tiêu thức VAS 07/VAS08/ VAS25 IAS 31/VAS28/ VAS27 Ghi chú
1 Đối tượng áp dụng - Mô hình tập đoàn, cty
Trang 36Tiêu thức VAS 07/VAS08/ VAS25 IAS 31/VAS28/ VAS27 Ghi chú
- Không trình bày - Trình bày cổ tức ngừng hoạt
động, thay đổi cổ tức và trình bày rên báo cáo thay đổi vốn CSH
riêng của cty mẹ Không đề cập -Lý do được phép miễn không phải lập BCTC HN
- Thông tin về nhà ĐT trong ĐV
Trang 37Tiêu thức VAS 07/VAS08/ VAS25 IAS 31/VAS28/ VAS27 Ghi chú
- Thời điểm lập
BCTC Cty Mẹ lập BCTC HN và BCTC riêng với thời điểm
sớm nhất theo quy định hiện hành
- Cty mẹ lập BCTC HN và BCTC riêng tại thời điểm HN và những niên độ kế toán tiếp theo
- Tính toán và xử lý
LTTM Phân bổ tối đa không quá 10 năm (theo VAS11) hoặc
không quá 20 năm (theo VAS 25)
Phân bổ tối đa không qua 20 năm
- PP sử dụng khi
HN - PP điều chỉnh tăng giảm
- PP tài khoản điều chỉnh tăng giảm
- PP Tài khoản
- Mẫu BCTC Quy định rất cụ thể Không quy định cụ thể