1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Tham Khảo thi TN 12 ĐL(15)

4 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Môn Địa Lí 12
Trường học Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho bảng số liệu: SỐ DÂN VIỆT NAM QUA CÁC NĂM Dân số triệu người a Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sự phát triển của dân số nước ta.. Trình bày thực trạng và những định hướng trong chuyển

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ 12 Năm học 2008 - 2009

I- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu I (3 điểm)

1 Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi của nước ta

2 Cho bảng số liệu:

SỐ DÂN VIỆT NAM QUA CÁC NĂM

Dân số

(triệu người)

a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sự phát triển của dân số nước ta

b) Rút ra nhận xét

Câu II (2 điểm)

Dựa vào trang 17 của Atlat Địa lí Việt Nam

1 Nhận xét về qui mô và sự phân bố của các nhà máy điện nước ta

2 Kể tên các nhà máy có công suất trên 1.000 MW

Câu III (3 điểm)

1 Trình bày thực trạng và những định hướng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của Đồng bằng sông Hồng

2 Tây Nguyên có những thuận lợi gì cho việc phát triển cây cà phê?

II- PHẦN RIÊNG (2 điểm)

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho CT

đó (Câu IVa hoặc IVb)

Câu IVa Theo CT Chuẩn

1 Nêu các thế mạnh của thiên nhiên vùng đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta

2 Hiện nay xu hướng chính trong việc phát triển chăn nuôi của nước ta là gì? Tại sao chăn nuôi nước ta đang phát triển mạnh?

Câu IVb Theo CT Nâng cao

Trình bày vấn đề sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở trung du và miền núi nước ta

Trang 2

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

I

(3,0đ)

1 Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành

phần sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ 2360 sông (trên 10 km)

+ Dọc bờ biển, TB 20 km gặp 1 cửa sông

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

+ Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3 (năm)

+ Tổng lượng phù sa hàng năm: 200 triệu tấn

- Chế độ nước theo mùa

+ Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa

+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với

mùa khô

+ Chế độ mưa thất thường => chế độ dòng chảy cũng diễn

biến thất thường

2 Vẽ và nhận xét biểu đồ sự phát triển dân số:

a) Yêu cầu vẽ BĐ đầy đủ các cột, chính xác, đẹp, chia đúng

khoảng cách thời gian Ghi đủ: đơn vị các trục, số của các

cột, tên BĐ

b) Nhận xét:

- Dân số nước ta tăng ngày càng nhanh

- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn (dẫn

chứng)

1,5đ

1,5đ

II

(2,0đ)

1 Nhận xét về qui mô và sự phân bố của các nhà máy điện

nước ta:

- Qui mô: Phần lớn các nhà máy có công suất dưới 1.000

MW

- Phân bố rộng khắp cả nước, nhưng có sự khác nhau về sự

phân bố của các nhà máy thủy điện và nhiệt điện

+ Thủy điện tập trung ở miền núi: TDMN Bắc Bộ, Tây

Nguyên, Đông Nam Bộ, vùng núi DH Nam TB

+ Nhiệt điện tập trung ở khu vực Đông bắc Bắc Bộ và Đông

Nam Bộ

2 Các nhà máy có công suất trên 1.000 MW:

- Thủy điện: Hòa Bình

- Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mĩ

1,5đ

0,5đ

III

(3,0đ)

1 Thực trạng và những định hướng trong chuyển dịch cơ cấu

KT theo ngành của ĐBSH:

- Thực trạng: cơ cấu KT theo ngành của ĐBSH đang chuyển

dịch theo hướng CNH, HĐH (dẫn chứng) Tuy nhiên sự

chuyển dịch này còn chậm, làm hạn chế việc phát huy các thế

Trang 3

mạnh của vùng.

- Định hướng:

+ Xu hướng chung: tiếp tục giảm tỉ trọng KV I (N-L-NG),

tăng tỉ trọng KV II (CN-XD) và KV III (DV) Đến năm 2010,

tỉ trọng tương ứng các khu vực là: 20, 34 và 46%

+ Trong nội bộ từng ngành:

KV I: trong NN, giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ

trọng ngành chăn nuôi và TSản Trong trồng trọt, giảm tỉ

trọng cây LT và tăng tỉ trọng cây CN, cây Tphẩm và ăn quả

KV II: hình thành các ngành CN trọng điểm mà vùng có lợi

thế: chế biến LTTP, dệt may, da giày, VLXD, cơ khí, điện tử

KV III: phát huy tiềm năng du lịch và các ngành DVụ khác

như ngân hàng, tài chính, giáo dục – đào tạo…

2 Những thuận lợi trong việc phát triển cà phê ở Tây

Nguyên:

a) Về tự nhiên:

- Địa hình: các CN xếp tầng, khá bằng phẳng

- Đất đỏ ba dan diện tích lớn, màu mỡ, có tầng phong hóa sâu

=> Thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cà

phê có qui mô lớn

- Khí hậu cận xđ, có sự phân hóa theo độ cao thích hợp trồng

nhiều loại cà phê, mùa khô kéo dài T Lơị cho phơi sấy, bảo

quản cà phê

b) Về ĐK KT – XH:

- Người dân trong vùng có nhiều kinh nghiệm và truyền

thống trồng cà phê

- Thị trường tiêu thụ trong nước và thế giới rất lớn, SX cà

phê đem lại hiệu quả KT cao, đứng thứ 2 TG

- Chính sách quan tâm, khuyến khích của Nhà nước, CSVC –

KT được đầu tư, nâng cấp…

1,5đ

1,5đ

IVa

(2,0đ)

1 Thế mạnh thiên nhiên của vùng đồng bằng:

- Là cơ sở để phát triển một nền NN nhiệt đới, đa dạng các

loại nông sản mà nông sản chính là lúa gạo

- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thủy sản,

khoáng sản và lâm sản

- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu CN

và các TT thương mại

- Phát triển GT đường bộ, đường sông

2 Xu hướng phát triển chăn nuôi và điều kiện thúc đẩy chăn

nuôi phát triển mạnh:

- Xu hướng:

+ Ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên SX hàng hóa

1,0đ

Trang 4

+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức CN.

+ Tăng tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa)

- Hiện nay chăn nuôi được đẩy mạnh là do:

+ Đảm bảo cơ sở thức ăn cho chăn nuôi từ hoa màu LThực,

đồng cỏ, phụ phẩm ngành TSản và thức ăn CBiến CNghiệp

+ Phát triển các dịch vụ về giống, thú y…

1,0đ

IVb

(2,0đ)

Vấn đề sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở TD và MN

* Đặc điểm:

- Nhìn chung đất ở TD và MN thích hợp cho trồng rừng và

cây lâu năm

- Do đất dốc, dễ bị xói mòn, việc làm đất và thủy lợi gặp

nhều khó khăn

- Còn hiện tượng du canh du cư, mở rộng nương rẫy để đảm

bảo LT tại chỗ, nhất là vùng Bắc TB và TDMNBB

* Hướng sử dụng hợp lí đất nông nghiệp:

- Đẩy mạnh thâm canh ở những nơi có khả năng tưới tiêu để

giải quyết LT tại chỗ

- Trao đổi SP hàng hóa với vùng khác lấy LTTP, để chuyển

một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả, cây CN, hạn chế

nạn du canh du cư, phá rừng bừa bãi

- Phát triển các vùng chuyên canh cây CN, chăn nuôi gia súc

lớn với phát triển CNCB, chú ý cân đối với việc bảo vệ và

phát triển rừng

2.0đ

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

. KV II: hình thành các ngành CN trọng điểm mà vùng có lợi - Đề Tham Khảo thi TN 12 ĐL(15)
h ình thành các ngành CN trọng điểm mà vùng có lợi (Trang 3)
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức CN. - Đề Tham Khảo thi TN 12 ĐL(15)
h ăn nuôi trang trại theo hình thức CN (Trang 4)
w