MUÏC LUÏC PHAÀN I: TOÅNG QUAN VEÀ NHA ÑAM 1.Noùi chung veà nguyeân lieäu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2 a.Nguoàn goác. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2 b.Ñaëc ñieåm vaø phaân loaïi. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 c.Phaân boá vaø ñieàu kieän soáng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3 2.Thaønh phaàn hoaù hoïc. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4 3.Caùc öùng duïng cuûa caây nha ñam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .11 a.Lónh vöïc döôïc phaåm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12 b.Myõ phaåm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .14 c.Thöïc phaåm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15 4.Nguy hieåm töø vieäc laïm duïng loâ hoäi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15 PHAÀN II: THU HOAÏCH NHA ÑAM 1.Tröôùc thu hoaïch. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .16 a. Laøm ñaát. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16 b.Choïn gioáng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .16 c.Chaêm soùc. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 d. Phoøng tröø beänh haïi. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 2.Thu hoaïch nha ñam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .18 PHAÀN III: SAÛN PHAÅM TÖØ NHA ÑAM 1.Moät soá saûn phaåm thöïc phaåm töø caây nha ñam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20 2.Thaïch nha ñam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21 a. Thaïch nha ñam (daïng huyeàn phuø) höông traùi caây. . . . . . . . . . . . .21 b.Thaïch nha ñam daïng haït löïu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22 c.Thaïch nha ñam daïng mieáng lôùn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22 PHAÀN IV: SAÛN XUAÁT THAÏCH NHA ÑAM DAÏNG HUYEÀN PHUØ 1.Sô ñoà quy trình saûn xuaát thaïch loâ hoäi daïng huyeàn phuø. . . . . . . . . . . . . . . 24 2.Thuyeát minh quy trình saûn xuaát. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25 PHAÀN V: SAÛN XUAÁT THAÏCH NHA ÑAM ( KÍCH THÖÔÙC LÔÙN) 1. Sô ñoà quy trình saûn xuaát thaïch loâ hoäi. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .31 2. Thuyeát minh quy trình coâng ngheä. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .32 PHAÀN VI: SAÛN XUAÁT THAÏCH NHA ÑAM THEO PHÖÔNG PHAÙP DAÂN GIAN. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .34 Taøi lieäu tham khaûo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .35
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NHA ĐAM
1.Nói chung về nguyên
liệu .2
a.Nguồn gốc .
.2
b.Đặc điểm và phân loại 2
c.Phân bố và điều kiện sống 3
2.Thành phần hoá học .
4
3.Các ứng dụng của cây nha đam .
.11
a.Lĩnh vực dược phẩm 12
b.Mỹ phẩm .
.14
c.Thực phẩm
15
4.Nguy hiểm từ việc lạm dụng lô hội
15
PHẦN II: THU HOẠCH NHA ĐAM
Trang 21.Trước thu
hoạch
.16
a Làm đất .
16
b.Chọn giống .
.16
c.Chăm sóc .
17
d Phòng trừ bệnh hại 17
2.Thu hoạch nha đam .
18 PHẦN III: SẢN PHẨM TỪ NHA ĐAM 1.Một số sản phẩm thực phẩm từ cây nha đam .
20
2.Thạch nha đam .
21
a Thạch nha đam (dạng huyền phù) hương trái cây .21
b.Thạch nha đam dạng hạt lựu .
22
c.Thạch nha đam dạng miếng lớn .
22
Trang 3PHẦN IV: SẢN XUẤT THẠCH NHA ĐAM DẠNG
PHẦN VI: SẢN XUẤT THẠCH NHA ĐAM THEO
PHƯƠNG PHÁP DÂN
GIAN .34
Tài liệu tham
khảo .35
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NHA ĐAM
1.Nói chung về nguyên liệu:
a.Nguồn gốc:
Trang 4 Cây nha đam(lô hội) từ
xa xưa đã được xem là một nguồn nguyên liệu vô giá và được sử dụng trong cả Đông y và Tây y Câynha đam được phát hiện từ năm thứ ba trước công nguyên, có tên gốc tiếng Anh là Aloe Vera, thuộc họLillaceae, có đến khoảng 240 loại khác nhau Phần lớn các giống Aloecó nguồn gốc từ Châu Phi, nhưng Aloe Vera( Barbadensis miller) lại phát sinh ở Địa Trung Hải Chính vì nằm trong vùng lân cận nên công dụng của giống cây này được người Châu Aâu biết đến và sử dụng rất phổ biến
Các bằng chứng trên vách đá, đền đài, các văntự cổ xưa và các sách vở y khoa cổ của người Ba Tư, người
Ả Rập, La Mã, Aán Độ, các bộ
Hình 1: Cấu tạo cây nha đam lạc Châu Phi, Châu Mỹ
đã chứng minh cây nha
đam được sử dụng để chữa nhiều bệnh tật, tăng cường sinh lực và làm đẹp Trên vách Kim Tự Tháp có một số tư liệu , hình ảnh về việc hai nữ hoàng Ai Cập nổi tiếng là Nefetiti và Cleopatra đã sử dụng loài thảo dược này để chăm sóc và bảo vệ nhan sắc của mình Còn đại đế Hy Lạp Alexandra đã dùng nha đam để chữa vết thương cho binh lính của mình trong những cuộc viễn chinh Những dòng chữ tượng hình và những hình vẽ còn lưu lại trên những bức tường ở những đền đài Ai Cập cho thấy cây nha đam đã được biết đến và sử dụng cách đây hơn
3000 năm Cho đến tận ngày hôm nay con người đã chứng
Trang 5minh và khẳng địnhđược vai trò của cây nha đam trong cuộc sống con người, cụ thể hơn là trong lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.
b.Đặc điểm và phân loại:
Lô hội có tên khoa học là
Aloe sp Ơû Việt Nam, lô hội được
biết đến với nhiều tên gọi khácnhau như tương đảm, du thông, lôhội, nha đam, lưỡi hổ, hổ thiệt, long
tu, tượng tỵ thảo, tượng tỵ liên hoa vithảo, la vi hoa, miệt thảo, long miệtthảo, long giác, ô thất, nạp hội,quỉ đan…
Giới Plantae
Ngành
Magnoliophyta
Lớp Lilliopsida
Phân lớp
Trang 6 Lô hội thuộc họ hành tỏi (Liliaceae), có thân
hóa gỗ, ngắn, to,thô Lá không cuống mọc thành vành rấtsít nhau, dày mẫm, hình 3 cạnh mép dày, mép có răng cưathô cứng và thưa dài 30-50cm, rộng 5-10cm, dày 1-2cm ở phía
Hình 2: Bẹ Nha Đam cuống Lá mọng nước, bên
trong chứa một chất nhũ dịch (gel) dày, trong suốt Khi ra hoathì trục hoa nhỏ lên ở giữa bó lá, trục hoa dài khoảng 1m,mọc thành chùm dài mang hoa màu xanh lục nhạt, lúc đầumọc đứng, sau rũ xuống dài 3-4 cm Quả nang hình trứngthuôn, lúc đầu xanh, sau nâu và dai
Loài Aloe gồm những cây sống được nhiều năm, thân có thể hóa gỗ, phần trên lá tập trung thành hình hoa thị Khi ra hoa thì trục hoa nhô lên ở giữa bó lá Lá có hình mũi mác dày, mọng nước Trong lá có chứa nhiều chất nhầy vì thế có thể giữ nhiều nước làm cho cây thích ứng được nơi khô hạn
Dày, dạng hình nón, gai góc, không thuộc họ xương rồng mà có liên quan đến họ loa kèn, họ hành tỏi.Lô hội được trồng ở những vùng nhiệt đới ấm áp và không thể sống sót ở nhiệt độ đóng băng Khi trưởng thành các cây cao từ 2.5 inch đến 4 feet với các cây bao quanh dài từ 28 đến 36 inch, mỗi cây thông thường có từ 12 đến 16 lá mà khi lớn có thể nặng đến 3 pound Mỗi cây được thu hoạch cứmỗi 6-8 tuần bằng cách tách 3-4 lá/1 cây
c.Phân bố và điều kiện sống:
Phân bố:
Trang 7 Aloe Vera là cây bản xứ củaChâu Phi Tuy nhiên, do tính thích nghi nênhiện nay Aloe Vera phân bố ở khắp nơitrên thế giới như ở Ấn Độ, Châu Mỹ, từnam chí bắc ở Châu Phi, cực nam Châu Âu.Aloe Vera không chỉ trồng thành vườn,trồng kiểng mà còn được trồng trongnhững nhà kính được thiết kế đặc biệt như
ở Oklahoma-Mỹ
Theo thống kê của các nhà thực vật học, hiệncó hơn 200 loại Aloe Vera được tìm thấy trên thế giới gồm cảnhững loại mọc hoang dã hoặc được người ta trổng tỉa vàchăm sóc Nhưng tựu chung chỉ có 3 hay 4 loại là có
Hình 3: Barbendis đặc tính dược chất cao và phù hợp
theo tiêu chuẩn dược thảo
Vào cuối thế kỷ XIII, một du khách người Ý tênlà Macro Polo (1254-1323) đã thực hiện một chuyến đi thámhiểm toàn Châu Á Đến Trung Hoa, Polo đã giới thiệu chongười dân bản xứ một dược thảo mà sau này chúng ta gọilà lô hội Từ Trung Hoa cây lô hội được di thực sang ViệtNam Chúng chịu hạn hán và khô hạn rất giỏi, vì thế chúngđược trồng rải rác khắp nơi trên nước ta để làm thuốc hoặclàm cây cảnh Theo sách “cây cỏ Việt Nam” của Phạm ThịHộ thì chi Aloe ở nước ta chỉ có một loài là Aloe barbadensismill Var sinensis Haw tức là cây nha đam( có nơi gọi là lôhội , lưu hội, long thủ) Trong đó, lô hội có nhiều ở dọc bờbiển Nam Trung Bộ, tươi tốt quanh năm Loại cây này phù hợpvới vùng cát ven biển, giỏi chịu được khí hậu khô, nóng.Chính vì vậy, Ninh Thuận, Bình Thuận là vùng đất lợi thế cholô hội phát triển Lô hội Ninh Thuận đã có thương hiệu và
Trang 8là khách hàng đặc biệt của các cơ sở thu mua, chế biếnnhư Công ty xuất nhập khẩu Tân Bình, Công ty trang trạiTpHCM Độ cao so với mực nước biển hợp lý ở Bình Thuậncũng là yếu tố giúp cho việc tạo thành các hợp chất tronglá Aloe Vera Chính vì vậy mà hoạt chất trong lá Aloe Vera ởBình Thuận, Ninh Thuận chiếm tới 26% trong khi đó ở các nơikhác chỉ có 15% Khu vực Tuy Phong, Bắc Bình đã có một sốhộ trồng thử nghiệm lô hội với giống cây ở Ninh Thuận,đến nay đã cho thu hoạch với sản lượng khá Hiện nay, khuvực Tân Minh, Tân Hà của Hàm Tân cũng có một số hộtrồng lô hội, tuy diện tích chưa nhiều nhưng theo các hộ nàythì lô hội rất phù hợp với loại đất cát ở đây và triển vọngcho thu hoạch là rất khả quan.
Điều kiện sống:
Aloe Vera là loại cây rất dễ chăm sóc, chỉ cầnthoát nước tốt và nhiệt độ ấm là cây phát triển tốt Nócó thể chịu được điều kiện thiếu hoặc dư nắng, nhưng khinắng nhiều, cần tưới đủ nước cho cây và chỉ tưới nước khinào đất trồng bị khô
Mặc dù là cây nhiệt đới, rễ Aloe Vera vẫn có thểchịu được nhiệt độ không khí lạnh nhưng không nên để ởnhiệt độ thấp hơn 4,4oC vì ở nhiệt độ này, lá cây sẽ bị hưvà chất dinh dưỡng quan trọng sẽ bị mất Sự hư hỏng nàycũng xảy ra ở nhiệt độ cao hơn 35oC Aloe Vera cũng có thểsống ở nhiệt độ 11oC và chịu được điều kiện khô hạnnghiêm trọng Tuy nhiên, Aloe Vera không sống được trên nướcvà những nơi ngập lụt Aloe Vera phát triển tốt nhất ởnhững khu rừng nhiệt đới ẩm
Trang 92.Thành phần hoá học:
Rạch một đường giữa lá nha đam tươi rồi dùng thìa nạo
ở giữa lá nha đam ra, ta sẽ có 1 chất gel trong suốt Gọi làlô hội vì lô là đen, hội là tụ lại, tức là nhựa của nha đam khicô đặc lại sẽ có màu đen
Lá Aloe gồm 3 phần chính là:
+ Vỏ có nhựa chứa trong những tế bào trụ bì (xylemvà phloem) Vỏ giữ chức năng bảo vệ lá và quang hợp
+ Lớp chất nhày
+ Trong cùng là lớp tế bào sinh dưỡng trong suốt còngọi là thịt lá hay gel lá
Hình 4: Aloe Vera cắt ngang
Thành phần chất khô của Aloe rất ít, khoảng 0,5-1,5%nhưng nó là phần rất quan trọng tạo nên nhiều dược tính tốtcho Aloe Các nhà khoa học đã tìm ra khoảng 200 hợp chấttrong thành phần chất khô
Trang 10Bảng 1: Thành phần hóa học của Aloe Vera.
Acid amin Chứa 20 loại acid amin,
trong đó có đủ 9 acidamin không thay thế
Xây dựng khốiprotein, tạo mô cơ
Anthraquinon
e
Aloe emodin, aloetic acid,aloin, anthracine,antranol,barbaloin,chrysophanic acid,emodin,ethereal oil,isobarbaloin, resistanol, estercủa cinnamonic acid
Dùng một lượng nhỏkết hợp với thịt gelsẽ có tác dụnggiảm đau, khángkhuẩn, nấm và virus.Dùng liều cao cóthể gây độc.Enzyme Catalase, alkaline,
phosphatase, lipase,amylase, aliiase, cellulose,
peroxidase,carboxypeptidase
Giúp thủy phânđường và chất béotrong thức ăn, hổ trợtiêu hóa và tăngcường sự hấp thuchất dinh dưỡng,Hormone Auxins, gibberellins Có tác dụng chữa
lành vết thương vàkháng viêm
thấu và là chấtmang các chất khác
Trang 11kết hợp với cácchất khác.
glucomannan, polymannose
Là tác nhân khángviêm, kháng virus,tăng cường hệthống miễn nhiễm.Vitamin A, B, C, E, B12, choline, acid
folic
Có tác dụng chốngoxy hóa, cần cho sựtạo hồng cầu
Acid amin: chứa trong gel lá.
Aloe vera L chứa 20 trong số 22 loại acid amin cần thiết
cho cơ thể con người, trong đó có đủ 8 acid amin không thaythế đối với người lớn là: valine, leucine, isoleucine, methionine,threonine, phenylalanine, tryptophan, lysine và 2 acid amin cầnthiết đối với trẻ em là arginine, histidine với hàm lượng nhưsau:
Bảng 2:Hàm lượng các acid amin của Aloe
Trang 12 Anthraquinon: được tìm thấy trong nhựa của lá.
Aloe vera L chứa 12 anthraquinon (bảng 1) Các hợp
chất này có tác dụng tẩy rất mạnh, vì vậy không đượcdùng liên tục quá 7 ngày loại thuốc làm từ nhựa cô đặccủa Aloe Nếu không chúng sẽ làm mất các chất điện giảicủa cơ thể và có thể làm xấu đi tình trạng viêm dạ dày,ruột nếu người sử dụng đang mắc phải Đối với nhữngtrường hợp cần sử dụng thuốc tẩy này mỗi ngày thì cẩnphải có sự chỉ dẫn của bác sĩ
Phần anthraquinon này thường được trích ra rồi đem đicô đặc lại thành bánh có màu sắc đen để làm thuốcnhuận tràng Khi sử dụng thuốc này với liều lượng ít, có kếthợp với phần gel lá sẽ có tác dụng giảm đau, kháng vikhuẩn, chống nấm và thậm chí kháng virus Tuy nhiên, nếudùng với liều cao sẽ gây ra các tác dụng phụ như: nônmửa, co thắt ruột, đau ở bụng, tiêu chảy, chuột rút, nướctiểu đỏ và có thể gây ngộ độc đối với cơ thể, làm tổnhại thận
Trang 13OH O
OH
CH 2 OH
Do tác dụng tẩy mạnh nên khi sử dụng loại thuốcnày hay chế biến lá Aloe cần phải hết sức cẩn thận.Thường những người bị bệnh Crohn (bệnh kinh niên về đườngtiêu hóa), bệnh viêm loét ruột kết, bệnh trĩ nặng thì khôngnên dùng nhựa Aloe và tuyệt đối không dùng (chống chỉđịnh) đối với phụ nữ có thai và trẻ em dưới 12 tuổi
Ngoài ra, các anthraquinon có vị đắng nên khi chếbiến thực phẩm người ta thường loại bỏ phần nhựa này đi
Sau đây là công thức của một số anthraquinon:
• Aloe emodin
Chất này có trong dịch lô hội tươi, xuất hiện ởtrạng thái tự do như một glycoside Trong nhựa, Aloe emodinchiếm khoảng 0,05-0,5%, có dạng hình kim, màu da cam, kếttinh từ dung dịch rượu nóng chảy ở 256-257oC, không tan trongnước , tan trong rượu và các dung dịch kiềm hydroxit, tan trongdung dịch ammoniac, H2SO4 cho màu đỏ thẫm
Trang 14H
OHO
OH
CH2OH
H H
CH 2 OH
O OH
CH 2 OH
• Barbaloin
Barbaloin chiếm 15-30% nhựa Aloe, kết tinh hình kim màuvàng chanh đến màu vàng sẫm, vị đắng, đen dần ngoàikhông khí và ánh sáng, tan trong cồn, acetone, ammoniac,hydroxit kiềm, ít tan trong benzene, chloroform, ether Barbaloin rấtkhó gị thủy phân bằng acid Barbaloin có một đồng phânđối quang là isobarbaloin (do có C bất đối ở C10)
Trang 15Aloin là hoạt chất chủ yếu trong nhựa Aloe Nó khôngphải là một chất thuần nhất mà là gồm nhữnganthraglucoside có tinh thể, vị đắng, có tác dụng tẩy Tỷ lệaloin thay đổi tùy theo nguồn gốc Aloe, nhưng thường tỷ lệnày là 16-20% Perrier có định lượng aloin trong Aloe ở Việt Namthì tỷ lệ này lên đến 26% Tuy nhiên cũng có tác giảkhông cho aloin là hoạt chất tẩy độc nhất, ví nhiều loại Aloecó cùng một lượng aloin nhưng lại có tác dụng tẩy khác nhauvà có cấu tạo hơi khác.
• Chrysophanic acid
Công thức phân tử C15H10O4, dạng tấm mỏng màuvàng, nóng chảy ở 96oC, tan trong ether, chloroform và rượunóng
Enzyme: được tìm thấy trong gel lá.
Trong Aloe vera L có 8 loại enzyme (bảng 1) Các enzyme
này có chức năng phân giải đường và chất béo trợ giúp
Trang 16quá trình tiêu hóa đồng thời làm tăng khả năng hấp thụchất dinh dưỡng của cơ thể.
Theo một số tài liệu, Aloe còn có enzyme protease.Một khi lá Aloe bị cắt rời khỏi cây, các enzyme sẽbắt đầu thủy phân những mạch đường dài làm giảm đángkể dược tính của Aloe Vì vậy cần có biện pháp thích hợp khithu hái để bảo vệ và ổn định thành phần của Aloe
Thông thường người ta đưa lá Aloe vào sản xuất ngaykhi thu hái Trường hợp phải vận chuyển xa hoặc dự trữ thìphương pháp giữ lạnh là cách tốt nhất để bảo tòan nhữngđặc tính tốt của Aloe
Hormone: còn gọi là nội tiết tố.
Đây là chất truyền tải thông tin do các tuyến nộitiết tạo ra và tiết trực tiếp vào máu để tạo ra tác dụng đặchiệu lên phần xa của cơ thể (đối với động vật) Là hợpchất hữu cơ được tổng hợp với lượng nhỏ ở một bộ phậncủa cây và chuyển tới bộ phận khác nơi nó có ảnhhưởng tới một quá trình sinh lý riêng (đối với thực vật) Aloecó 2 hormon là auxins và gibberellins Chúng có tác dụngchữa lành vết thương và chống viêm sưng
Lignin:
Là chất cùng với cellulose tạo nên các màng tếbào gỗ của thực vật và gắn kết chúng lại với nhau Lignincòn là chất không màu tới màu nâu loại bỏ từ dung dịnhsulfite làm bột giấy
Trang 17Các nhà khoa học cho rằng lignin tìm thấy ở Aloe cótác dụng làm tăng áp lực thẩm thấu, vì thế nó giúpchuyển giao chất dinh dưỡng tới những tế bào rất khó hấpthu dinh dưỡng Ngoài ra, lignin còn đóng vai trò như một chấtmang cho các cấu tử khác.
Muối khoáng: chứa trong gel lá.
Bảng 3: Thành phần các loại khoáng
trong gel lá.
Loại
khoáng
Hàm lượng(ppm)
Loạikhoáng
Hàm lượng(ppm)
Muối khoáng thường không hoạt động độc lập màkết hợp với các chất khác, vitamin và các nguyên tố vếtkhác
Trong số các muối khoáng tìm thấy trong Aloe thì kẽmlà khoáng có ích nhất và được công nhận rộng rãi về tính
Trang 18năng chữa lành vết thương Chính nhờ chứa thành phần kẽmcao, Aloe được sử dụng để ngăn chặn và chữa bệnh lớntuyến tiền liệt
Acid salicylic:
Là tinh thể hình kim trắng, nóng chảy ở nhiệt độ
159oC, vị hơi đắng, tan trong nước, rượu, ether Là chất hóa họcquan trọng để tổng hợp thuốc giảm đau Aspirin (acidacetylsalicylic)
Acid salicylic có tác dụng giảm đau nhanh chóng Mộtsố tài liệu còn cho rằng nó là hoạt chất chính trong nhiềuloại thuốc có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng, chống gàu.Ngoài ra, acid salicylic còn giúp loại bỏ các mô chết của cơthể
Saponin:
Là glycoside phổ biến trong thực vật, dẫn xuất củacác đường (monosaccharide, disaccharide,…) Saponin đặc trưng
Trang 19bởi tính tạo bọt nhiều trong dung dịch nước giống như bọt xàphòng nên được ứng dụng làm chất tẩy rửa (ngay cả trongnước cứng), là thành phần của xà phòng nước, nước gộiđầu, kem bôi mặt,…
Saponin tìm thấy trong Aloe Vera là một loại xà phòngtự nhiên, có tác dụng làm sạch các mô cho cơ thể Nó cótác dụng bảo vệ, giúp cơ thể chống lại các độc tố nguyhiểm
Saponin còn có tính kháng vi sinh vật rất tốt Nó cóthể kháng vi khuẩn, virus, nấm, men như Candida hoặc Thrush
Vì vậy, saponin còn được dùng làm chất sát trùng và nhiềudược phẩm khác
Saponin khi được tiêm vào máu (ở dạng dung dịch) sẽlàm tan máu
Đối với ngành thực phẩm, saponin được ứng dụng đểchế những loại nước uống sủi bọt, bia, bánh kẹo
Trong Aloe vera L có 4 loại sterol: cholesterol, campesterol,
lupeol, β-sitosterol Đây là nguồn nguyên liệu để tổng hợpcác kích thích tố nội tiết, đồng thời là những tác nhânchống viêm sưng rất tốt
Trang 20Riêng lupeol còn có thêm tính sát trùng và giảmđau β-sitosterol chữa được dị ứng, chứng khó tiêu và cácsterol làm dịu cơn ngứa trên da đầu, kích thích sự phát triểncủa tóc.
Glucid: chứa trong gel lá.
Aloe vera L có chứa các loại đường sau:
+Monosaccharide: gồm có glucose và fructose
+Polysaccharide: gồm glucomannan và polymannose
Glucomannan là polysaccharide gồm D-glucose kết hợpvới D-mannose theo một hình thái rất đặc biệt Vì vậy, cấutrúc của nó hoàn toàn không bị phá vỡ bởi hệ thốngtiêu hóa Khi các phân tử glucomannan đến ruột non sẽ được
cơ thể hấp thu theo một phương thức riêng, đó là quá trìnhẩm bào Nhờ kết cấu và hoạt động đặc biết này,glucomannan có nhiều tác dụng trị liệu khi đến trong máu vớiđủ lượng
Glucomannan rất hiếm khi được tìm thấy trong các loàithực vật khác Nó có tính mềm dẻo, đàn hồi như chất dịchtrong cơ thể con người Những loại đường này có hoạt tínhkháng virus, chống viêm sưng, bảo vệ và kích thích hệ thốngmiễn nhiễm, giảm đau
Aloe còn có chứa acemannan (manose bị acetyl hóa).Chất này có tác dụng tăng cường hệ thống miễn nhiễm,với các hoạt tính kháng virus gây ra các bệnh như bệnh cúm,bệnh sởi và thậm chí nó kháng được virus ở giai đoạn đầucủa AIDS Ngoài ra, nó còn được dùng để chữa các vết ungnhọt của cơ thể con người
Trang 21Bên cạnh các loại đường đã nêu trên, Aloe cònchứa arabinose, cellulose, galactose, xylose, acid galacturonic,…
Ngoài khả năng chống sưng viêm, glucomannan còncó tác dụng trị ngứa và chữa lành vết thương
Vitamin: được tìm thấy trong gel lá.
Aloe vera L chứa nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ
thể con người mà ít loài thực vật nào so sánh được, gồmcó: vitamin A, C, E, B, choline, B12, folic acid Một số loài còn cóthể chứa β-carotene
Aloe Vera chứa các vitamin nhóm B gồm B1, B2, B3, B6,B12 Trong đó, vitamin B12 là đáng chú ý nhất Đây là loạivitamin chỉ có ở những loài động vật như cá, thịt, trứng,sữa là nguyên chất sinh sản và tạo thành máu cho tất cảloài động vật Riêng Aloe Vera là loại thực vật duy nhất chứavitamin B12 Đây là một khám phá của bác sĩ Arnol Fox(nguyên là giảng sư Đại học Irvine và bệnh viên Los Angeles)vào ngày 22/04/1983
3.Các ứng dụng của cây nha đam:
Trong cây nha đam có nhiều hoạt chất có giá trị nên được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực như dược
phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm…
Hiện nay cây nha đam được công nhận rộng rãi là có các tính chất chủ yếu sau:
- Điều hòa và phòng chống các bệnh của hệ
thống tiêu hóa
Trang 22- Kích thích hệ miễn dịch.
- Thanh lọc cơ thể, làm mát gan, đẹp da
- Kháng viêm, chống nhiễm trùng
- Có tác dụng phòng bệnh và nhiễm độc cơ thể
a.Lĩnh vực dược phẩm:
Tác dụng kháng khuẩn: Những nghiên cứu gần đây đãchứng minh gel nha đam có tính sát khuẩn và gây tê Dùng để sát trùng, thanh nhiệt, thông tiểu Làm êm dịu vết
thương khi bị phỏng nhẹ, khi bị côn trùng châm chích hay da bị chai cứngkhi bị rám nắng Gel nha đam cũng có tác dụng làmtăng vi tuần hoàn( giúp máu ngoại vi lưu thông tốt) Nhũ dịch được bào chế từ nha đam dùng để chế các loại thuốc trị Eczema hay các mụt chốc lỡ, làm mau kéo da non ở vết thương Dịch tươi nha đam có tính kháng khuẩn lao (n vitro)
Trị viêm loét dạ dày: Uống gel tươi của lá nha đam Cứ vài giờ uống 1 muỗng canh gel tươi lúc bụng không có thức ăn sẽ làm lành vết viêm loét dạ dày( không được quá 400
mg gel tươi/ ngày)
Trị bệnh ngoài da: dịch nha đam tươi có tác dụng làm săn da, làm nhỏ lỗ chân lông Bôi gel tươi hàng ngày lên mặt có tác dụng ngừa nám, làm mịn da, ngừa mụn,
Phòng ngừa sỏi niệu: các Anthraquinon sẽ kết hợp các ion Ca trong đường tiểu thành hợp chất tan được để tống ra ngoài theo nước tiểu
Ứng dụng trong Đông Y: Một số đơn thuốc có dùng lôhội:
Bài Đương quy lô hội hoàn:
Trang 23Lô hội, đại hoàng, thanh đại, mỗi thứ 3 g; đương quy,long đởm thảo, hoàng cầm, chi tử, hoàng liên, hoàng bámỗi thứ 6 g; mộc hương 5,5 g, xạ hương 0,3g tán riêng Tấtcả tán bột mịn luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 6-10g,ngày 3 lần.
Chủ trị chứng can đởm thực nhiệt gây táo bón, tiểuđỏ ít, hoa mắt, chóng mặt hoặc nặng hơn có thể co giật,phát cuồng, nói nhảm
Bài lô hội hoàn:
Lô hội, diên hồ sách, mộc hương đều 3g; vô di,thanh bì đều 6g, đương quy, phục linh, trần bì đều 10g; chíchthảo 3g, tất cả tán bột mịn làm viên hoàn, ngày uống 6-10g
Chủ trị em bị giun đũa, suy dinh dưỡng
Lá nha đam còn được sử dụng để trị bỏng:
Sau khi bị bỏng chừng 3 ngày, bạn có thể ngắtmột lá, lấy chất nhờn bên trong bôi lên vết bỏng, Vếtthương sẽ mát hơn, dễ chịu hơn và không bị khô nứt.Cũngcó thể sử dụng các loại kem trị bỏng chiết xuất từ nha đam,việc sử dụng lá tươi hay kem đều có công dụng như nhau
Lưu ý: không dùng lá hoặc kem nha đam nếu có
bệnh tim,đang dùng thuốc aspirin hoặc các loại thuốc làmloãng máu
Sau khi bị bỏng chừng 3 ngày, bạn có thể ngắtmột lá, lấy chất nhờn bên trong bôi lên vết bỏng Vếtthương sẽ mát hơn, dễ chịu hơn và không bị khô nứt.Cũngcó thể sử dụng các loại kem trị bỏng chiết xuất từ nha đam,việc sử dụng lá tươi hay kem đều có công dụng như nhau
Trang 24 Ứng dụng trong Tây Y:
Ngoài việc ứng dụng trong Đông Y, lô hội còn đượcứng dụng trong Tây Y Sau đây xin giới thiệu một số đơnthuốc có dùng lô hội:
Viên nhuận tràng do xí nghiệp dược phẩm sảnxuất: bột lô hội 0.08g, cao mật bò tinh chế 0.05g,phenolphthalein 0.05g, bột cam thảo 0.05g, tá dược vừa đủmột viên Dùng chữa táo bón, khó tiêu vì thiếu nước mật,vàng da, yếu gan, yếu ruột Ngày uống 1-2 viên vào bữacơm chiều Có thể dùng liều cao hơn Trẻ em dưới 15 tuổikhông dùng được
Thuốc bổ Pharmaxg G2 là sản phẩm của công tyAmpharco USA Thuốc dạng viên nang mềm, mỗi viên chứa 5
mg lô hội cùng với các vị thuốc khác là nhân sâm, ginkgobiloba và nhiều vitamin, khoáng chất Thuốc có tác dụng:tăng cường sức đề kháng cơ thể đối với bệnh nhiễmtrùng, điều hòa nhu động ruột và đường huyết, khángviêm, thúc đẩy sự lành vết thương
Ứng dụng điều trị trong lâm sàng:
Bài thuốc trị táo bón: 2 muỗng súp vỏ khô, 1muỗng nhỏ (5ml) rễ khô, 50 ml nước ép lá lô hội + nướclá hoặc nước trái cây( tùy ý) Cho tất cả vào ly, khuấyđều, uống ngay Nếu để lâu, thuốc sẽ đông thành bánh.Liều dùng: người lớn 2 lít/ngày, trẻ em 7-12 tuổi 1 lit/ngày,trẻ 3-7 tuổi 1/4 lít/ngày
Tác dụng xổ, nhuận trường: Thời xa xưa, từ Hypocrate đến Hải Thượng Lãn Oângđã biết dến đặc tính nhuận trường , nhuận gan, điều kinh của nha đam
Trang 25-Liều thấp: 20-50mg nhựa Aloe có tính bổ đắng, kiện tỳ vị, nhuận gan.
-Liều vừa: 100mg (3-5 lá tươi): Sát trùng đường ruột, điều kinh, nhuận trường, xổ
-Liều cao: 200-500(10-20lá): xổ mạnh
Tại Pháp có khoảng vài chục biệt dược có tác dụng nhuận trường, xổ mà thành phần có chứa Aloe
Trị đau lưng: lô hội tươi 50g, đường cát 100g nấu ăn
Trị mụn nhọt-Abces: giã nhuyễn cả lá lẫn vỏ đắplên vùng sưng đỏ
Trị rôm sảy mụn: lấy nước cốt lô hội tươi thoa lênvùng da bệnh
Một số lưu ý khi dùng thuốc lô hội:
• Lô hội dùng liều nhỏ 0.05-0.10g (tương đươngvới khoảng 50-100g lá Aloe Vera tươi) là một vị thuốc bổgiúp tiêu hóa, kích thích nhẹ niêm mạc ruột, tống cặn bãđã lâu ra ngoài ruột
• Dùng liều cao, lô hội là một vị thuốc tẩymạnh nhưng tác dụng chậm, gây sung huyết ở các cơ quanbụng, nhất là ở ruột già Do đó, người bị sa trực tràng haycó thai không dùng được Tùy theo liều dùng có thể gây độtẩy cần thiết
• Dùng liều quá cao (8g), lô hội gây ngộ độc,có thể dẫn đến chết người với các triệu chứng: phânnhiều, yếu toàn thân, mạch chậm, thân nhiệt hạ
Trang 26• Lô hội dùng làm thuốc: thích hợp cho ngườicó thể tạng nhiệt, đối với người có thể tạng hàn(tiêu chảy,sợ lạnh, đau bụng)…phải thận trọng khi dùng.
• Trẻ em: phải thận trọng, chỉ dùng liều bằng1/4 người lớn
b.Mỹ phẩm:
Do những đặc tính kì diệu trên các nhà y dược học đã nghĩ đến loại mỹ phẩm được chế tạo từ gel nha đamđể tạo ra những loại kem dưỡng da, do pH của gel nha đam gần giống với pH của da cho nên chúng làm cho da tươi tắn và diều hòa được độ acid của da
Hiện nay trên thị trường, nhiều hãng mỹ phẩm đã lấy ngay chính tên Aloe vera làm tên thương mại cho những loạikem chống nắng, dưỡng da, các loại dầu gội, dầu khử mùi hôi, chất có tác dụng chống mốc, xà phòng, dầu cạo
râu,
Các sản phẩm mỹ phẩm từ cây nha đam rất phong phú và đa dạng:
- Dầu gội đầu, dầu xả
- Sữa tắm, xà phòng, sữa rữa mặt, kem đánh răng
- Kem dưỡng da, kem chống nắng, kem chống lão hoá…
- Nước hoa, nước dưỡng da tay…
Trang 27Hình 5: Nước hoa và các loại ống tuýp kem từ nha đam
c.Thực phẩm:
Trong thực phẩm lá Aloe Vera dùng để ăn tươi với đường hoặc nấu chè Có
Trang 28nơi còn dùng lá Aloe Vera để nấu canh Ngoài ra, gel Aloe Vera còn được làm chất đông kết cho rất nhiều món ăn.
Các chuyên gia về thực phẩm rất quan tâm đến Aloe Vera nhằm tạo ra các loại thức ăn dinh dưỡng Chúng có tác dụng hỗ trợ trong điều trị bệnh đồng thời giúp cơ thể phòngchống một số bệnh nhờ vào khả năng thanh lọc bản thể, điều hòa kinh mạch giúp khí huyết lưu thông làm tăng sức đề kháng của cơ thể
Hình 6: thạch nước nha đam
Thực phẩm chứa Aloe Vera là loại thực phẩm chức năng, có tác dụng hổ trợ với tất cả các loại bệnh, đặc biệt là các bệnh sau: bệnh bao tử và nhữngbệnh về đường tiêu hóa, tiểu đường, chlolesterol, cao huyết áp, viêm gan, viêmruột trĩ, táo bón, nhức đầu kinh niên, phong thấp đau nhức, rụng tóc, da mặt bị nám, mụn, hôi miệng,…
Hình 7: nha đam cắt miếng
4.Nguy hiểm từ việc lạm dụng lô hội:
Do thấy nhiều loại mỹ phẩm chiết xuất từ lô hội nên một số người đã tự cắt lá cây này ép lấy nước để bôi lên da vì cho la chúng nguyên chất nên tốt hơn, không ngờ da lại bị phồng đỏ
Trang 29Nước ép cùi lá cây lô hội có tác dụng làm
mềm da, chống viêm và kháng khuẩn nhưng nước ép toàn lá lại có thêm chất nhựa nên không được dùng làm đẹp Những trường hợp bị dị ứng kể trên là do dùng lá cây lô hội không lột bỏ lớp vỏ ngoài
Người bị bệnh tim tránh dùng nước lô hội vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim Đông y xếp lô hội vào loại thuốc tẩy xổ và trục thuỷ, dùng nhiều sẽ tổn thương đến tân dịch và chân khí
Các loại thảo dược cũng có tác dụng phụ, chúng có thể không biểu hiện ngay mà tiềm ẩn lâu dài Nếu để trẻ em uống thay nước lọc thì rất nguy hiểm, nhất là trẻ em
bị bệnh tim bẩm sinh
Theo từ điển bách khoa dược học, nhựa lô hôi dùngliều cao có thể gây độc Không dùng lô hội đối với trẻ em
PHẦN II: THU HOẠCH NHA ĐAM
1.Trước thu hoạch:
a Làm đất:
+Chọn đất:lô hội là cây chịu được khô hạn nhưngkhông chịu được ngập úng, do đó phải chọn vùng đất caoráo, thoáng xốp, tốt nhất là đất pha cát dễ thoát nước
+Làm đất: đất trồng phải được cày bừa kỹ, mục đíchlàm nhỏ đất và sang phẳng ruộng trồng Sau đó lên luống,đánh rãnh trồng Thông thường luống được đánh cao khoảng
Trang 3020cm để dễ thoát nước Đánh rãnh trồng theo mật độ hàngcách hàng 80cm, cây cách cây 40cm.
+Bón lót: sử dụng phân chuồng để bón lót Mỗi câybón lót khoảng 500-700g phân chuồng, khoảng 2,5 tấn phânchuồng/ha
b.Chọn giống:
+ Chọn giống: hiện nay, cókhoảng 300 loài lô hội khác nhaunhưng lô hội Aloe Vera lá xanh thẫm,bẹ lá to là loại dễ trồng và chonăng suất cao Giống Aloe Vera đangđược nông dân trồng đại trà
+Nhân giống: lô hội được nhân giống bằng phươngpháp vô tính Chúng ta sử dụng lá lô hội để tiến hànhnhân giống Để tăng hệ số nhân
Hình 8: nhân giống nha đam giống, có thể cắt bỏ đọt
cây mẹ Một năm sau xung
quanh cây mẹ sẽ xuất hiệnmấy chục cây con Khi cây con lớn chừng 10cm, chúng ta lấyđem trồng
+Thời vụ trồng: cây lô hội có thể trồng quanh năm,nhưng tốt nhất lá trồng vào mùa xuân và mùa thu, vì đâylà thời gian cây lô hội con có thể phục hồi và phát triểnnhanh nhất
+Cách trồng: đào cây con từ vườn ươm, lưu ý khi đàocẩn thận, lấy được càng nhiều rễ càng tốt, nhằm thu ngắnthời gian hồi sức của cây con Sau đó, trồng theo rãnh, với
Trang 31mật độ: cây cách cây 40cm, hàng cách hàng 80cm, như vậysố lượng cây giống khoảng 30-50.000 cây/ ha.
+ Khi trồng, cần chú ý: để mầm cây con nhô khỏimặt đất, giữ cho cây thẳng đứng và rễ phủ đều mới lắpchặt đất, nếu đất không đủ ẩm để giữ gốc nên tướithêm nước Sau đó, nếu trời khô hạn phải thường xuyêntưới nước giữ độ ẩm vừa đủ, nếu trời mưa liên tục thì phảichú ý thoát nước, vì lô hội con rất dễ bị chết do úngnước Lô hội vừa trồng xong mầm lá sẽ đỏ hoặc vàng,nhưng khi cây bén rễ mầm sẽ xanh trở lại
+ Cây lô hội giống sau khi lấy ra khỏi vườn ươm nênđể trong mát 2-3 ngày, sau đó mới đem ra trồng thì cây consẽ nhanh mọc mầm và tỉ lệ sống cao hơn
+Tiêu nước: cây lô không chịu được ngập úngquá lâu Do vậy, nếu trời mưa dài ngày thì phải khơi thôngcác rãnh tạo điều kiện để thoát nước tốt Nếu để mương