1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình

242 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa điểm xây dựng - Địa danh hành chính : Công trình được xây dựng nằm ở Ninh Bình- Theo kế hoạch một tòa nhà 9 tầng sẽ được xây dựng trên khu đất này nhằm phục vụ nhu cầu ở và làm việc

Trang 1

CHƯƠNG 1:

KIẾN TRÚC 1.1 Giới thiệu công trình

1.1.1 Tên công trình

“Khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp Ninh Bình”

1.1.2 Địa điểm xây dựng

- Địa danh hành chính : Công trình được xây dựng nằm ở Ninh Bình- Theo kế hoạch một tòa nhà 9 tầng sẽ được xây dựng trên khu đất này nhằm phục vụ nhu cầu ở

và làm việc của cán bộ và công nhân trong khu công nghiệp

- Đặc điểm về sử dụng: Tòa nhà có sân bãi rộng là nơi để ô tô, xe máy và xe đạp của cán bộ công nhân viên và khách đến liên hệ công tác

1.1.3 Quy mô

-Tổng diện tích khu đất khoảng: 2ha=10.000m2

- Tổng diện tích xây dựng trên 75%

- Công trình gồm 9 tầng

- Về cấp công trình có thể xếp công trình vào loại “ nhà nhiều tầng loại II ” (cao dưới 75m)

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Ninh Bình là một trong các thành phố có nhiều tiềm năng phát triển của nước ta

Là vùng kinh tế-văn hoá- chính trị lớn của quốc gia Những năm gần đây cùng với xu thế phát triển kinh tế và hội nhập của cả nước vấn đề tăng dân số kéo theo một loạt các nhu cầu về nhà ở cho người dân đã đặt ra cho những nhà chức trách bài toán về giải quyết nơi ở cho những ngưòi có thu nhập thấp và việc tập trung quá đông dân ở gần trung tâm thành phố Đồng thời cùng với chủ trương của thành phố về việc mở rộng thành phố , xây dựng Ninh Bình trở thành một thành phố văn minh hiện đại xứng đáng

là thành phố trực thuộc trung ương, phát triển hiện đại thì cần phải có sự đầu tư đúng đắn để tương xứng với những thế mạnh của nó Một trong những vấn đề đặt ra trong

sự phát triển của một thành phố hiện đại đó là nhà ở cho người dân Quá trình đô thị hoá và vấn đề việc làm khiến sự di chuyển dân từ các vùng nông thôn ra thành phố, làm cho dân cư trong thành phố tăng nhanh Với một diện tích đất chật hẹp nếu cứ

Trang 2

trung thành với những khu tập thể truyền thống thì không thể giải quyết được vấn đề chỗ, giao thông và môi trường Trong xu thế phát triển của đô thị tương lai thì phát triển nhà cao tầng là một tất yếu Với những ưu điểm của nhà cao tầng sẽ tiết kiệm được đất và dành nó cho giao thông và công viên.

Với tất cả những điều trên Ninh Bình đã đầu tư cho công trình khu nhà chung

cư cao tầng , góp phần xây dựng thêm những công trình cao tầng lộng lẫy, tạo nên vóc dáng của một thành phố văn minh, hiện đại và giàu đẹp

1.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình

Mỗi nhà cao tầng được thiết kế theo dạng kiểu đơn nguyên với các yếu tố chính phục vụ nhu cầu sử dụng của công trình Cụ thể là:

Có ít nhất một mặt tiếp xúc với môi trường bên ngoài (nhận được ánh sáng tự nhiên)

Được thông gió tốt

Các căn hộ kích thước đủ tạo nên cảm giác rộng rãi , tiện nghi cho các hộ gia đình sinh sống

Khu vực WC phải đảm bảo đủ số lượng

Có chỗ lắp đặt điều hòa nhiệt độ: Sử dụng điều hòa trung tâm cho toàn bộ các khu làm việc của tòa nhà

Thông tin liên lạc : đường dây điện thoại được đặt sẵn trong các căn hộ và các phòng

1.3.1 Giải pháp tổ chức không gian mặt bằng và mặt cắt công trình :

Thiết kế tổng mặt bằng tuân thủ các quy định về số tầng , chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ , diện tích xây dựng do cơ quan chức năng lập

Tòa nhà 9 tầng cao 31,2m bao gồm:

Trang 3

Câc tầng tiếp theo 3,4,5,6,7,8,9, giống tầng 2 Mái bằng có lát gạch chống nóng cao 1,2m.

Cao trình của tầng 1 là 3,6m, các tầng còn lại có cao trình cao 3,3m ,các tầng đều

có hệ thống cửa sổ và cửa đi đều lưu thông và nhận gió , ánh sáng Có một thang bộ và hai thang máy phục vụ thuận lợi cho việc di chuyển theo phương đứng của mọi người trong tòa nhà Mặt bằng các tầng được thiết kế giống nhau từ tầng 2 đến tầng 9 Toàn

bộ tường nhà xây gạch đặc M75 với vữa XM M50 ,trát trong và ngoài bằng vữa XM M50 Nền nhà lát đá Granit vữa XM M50 dày 15: Khu vệ sinh ốp gạch men kính cao

1800 kể từ mặt sàn Cửa gỗ dùng gỗ nhóm 3 sơn màu vàng kem, hoa sắt cửa sổ sơn một nước chống gỉ sau đó sdày 10cm ,trát trần vữa XM M50 dày 15 ,các tầng đều được làm hệ khung xương thép trần giả và tấm trần nhựa Lambris Đài Loan Xung quanh nhà bố trí hệ thống thoát nước rộng 300 sâu 250 láng vữa XM M75 dày 20 , lòng rãnh đánh dốc về phía ga thu nước Tường tầng 1 và tầng 2 ốp đá granit màu đỏ, các tầng trên quét sơn màu vàng nhạt

1.3.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc của công trình :

Mặt đứng của công trình đối xứng tạo được sự hài hòa phong nhã , phía mặt đứng công trình ốp kính panel hộp dày 10 ly màu xanh tạo vẻ đẹp hài hòa với đất trời

và bề thế của công trình Hình khối của công trình thay đổi theo chiều cao tạo ra vẻ đẹp , sự phong phú của công trình , làm công trình không đơn điệu Ta có thể thấy mặt đứng của công trình là hợp lý và hài hòa kiến trúc với tổng thể kiến trúc quy hoạch của các công trình xung quanh

1.3.3 Giải pháp bố trí giao thông:

Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm cửa đi của các phòng đều mở ra sảnh của các tầng , từ đây có thể ra thang bộ và thang máy để lên xuống tùy

ý , đây là một giao thông theo phương đứng( cầu thang)

Giao thông theo phương đúng gồm thang bộ ( mỗi vế thang rộng 1,3m) vầ thang máy thuận tiện cho việc đi lại và đủ kích thước để vận chuyển đồ đạc cho các phòng , đáp ứng được nhu cầu đi lại và các sự cố có thể xảy ra

Trang 4

1.3.4 Giải pháp thông gió chiếu sáng tự nhiên cho công trình:

Mỗi phòng trong đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi , phía mặt đứng là cửa kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều được đảm bảo Các phòng đều được thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ , cửa đi , ban công , logia , hành lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.3.5 Giải pháp sơ bộ về kết cấu và vật liệu xây dựng trong công trình:

Công trình có chiều rộng 18,6m và dài 31,2m , chiều cao tầng 1 là 3,6m các tầng còn lại cao là 3,3m Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta bố trí hệ kết cấu chịu lực cho công trình Khung chịu lực chính gồm cột , dầm Chọn lưới cột vuông , nhịp của dầm lớn nhất là 5m

- Kết cấu tổng thể của công trình là kết cấu khung bê tông cốt thép (cột dầm sàn

đổ tại chỗ ) kết hợp với vách thang máy chịu tải trọng thẳng đứng theo diện tích truyền tải và tải trọng ngang (tường ngăn che không chịu lực )

Vật liệu sử dụng cho công trình : toàn bộ các loại kết cấu dùng bê tông mác 250(Rn=110kg/cm2), cốt thép AI cường độ tính toán 2100kg/cm2, cốt thép AII cường

độ tính toán 2380kg/cm2

Phương án kết cấu móng : Thông qua tài liệu khảo sát địa chất , căn cứ vào tải trọng công trình có thể thấy rằng phương án móng nông không có tính khả thi nên dự kiến dùng phương án móng sâu (móng cọc).Thép móng dùng loại AI và AII, thì công móng đổ bê tông toàn khối tại chỗ

Trang 5

CHƯƠNG 2:

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.1.Sơ bộ phương án kết cấu

2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung

Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình có vai trò quan trọng tạo tiền đề cơ bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu chịu lùc cho công trình đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế

Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng việc chọn giải pháp kết cấu có liên quan đến vấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối đứng, độ cao tầng, thiết bị điện, đường ống, yêu cầu thiết bị thi công, tiến độ thi công, đặc biệt là giá thành công trình và sự là việc hiệu quả của kết cấu mà ta chọn

Công trình xây dựng muốn đạt hiệu quả kinh tế thì điều đầu tiên là phải lựa chọn cho nó một sơ đồ kết cấu hợp lý Sơ đồ kết cấu này phải thỏa mãn được các yêu cầu về kiến trúc, khả năng chịu lực, độ bền vững, ổn định cũng như yêu cầu về tính kinh tế

Hiện nay để xây dựng nhà cao tầng, người ta thường sử dụng các sơ đồ kết cấu sau:

+ Hệ tường chịu lực :

Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua các bản sàn Các tường cứng làm việc như các công xon có chiều cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp cho nhà có chiều cao không lớn và yêu cầu về không gian bên trong không cao (không yêu cầu có không gian lớn bên trong )

+ Hệ khung chịu lực :

Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các dầm liên kết cứng tại chỗ giao nhau gọi là các nút khung Các khung phẳng liên kết với nhau qua các thanh ngang tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ tường chịu lực Nhược điểm chính của hệ kết cấu này là kích thước cấu kiện lớn

Trang 6

+ Hệ lõi chịu lực :

Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có khả năng chịu lực ngang khá tốt và tận dụng được giải pháp vách cầu thang là vách bê tông cốt thép Tuy nhiên để hệ kết cấu thực sự tận dụng hết tính ưu việt thì hệ sàn của công trình phải rất dày và phải có biện pháp thi công đảm bảo chất lượng vị trí giao nhau giữa sàn và vách

+ Hệ hộp chịu lực :

Hệ này truyền tải theo nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong Giải pháp này thích hợp cho các công trỡnh cao cực lớn (thường trên 80 tầng)

Đối với hệ kết cấu móng, do công trình có tải trọng rất lớn, nền đất yếu, lớp đất tốt ở khá sâu nên ta sử dụng hệ móng cọc sâu Có 3 dạng móng cọc sâu thường được

2.1.2 Phương án lựa chọn kết cấu

Qua phân tích một cách sơ bộ như trên ta nhận thấy mỗi hệ kết cấu cơ bản củanhà cao tầng đều có những ưu, nhược điểm riêng Theo các dữ liệu về kiến trúcnhư hình dạng , chiều cao nhà ,không gian bên trong yêu cầu có thể là:

Giải pháp khung chịu lực đổ tại chỗ Khung được nối với nhau bằng hệ dầm dọc vuông góc với mặt phẳng khung Kích thước lưới cột được chọn thỏa mãn yêu cầu về không gian kiến trúc và khả năng chịu lực tải trọng thẳng đứng , tải trọng ngang ( gió), những biến dạng về nhiệt độ hoặc lún lệch xảy ra

Chọn giải pháp bê tông cốt thép toàn khối có các ưu điểm lớn , thỏa mãn tính đa dạng cần thiết của việc bố trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị Bê tông toàn khối được sử dụng rộng rãi nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong các kĩnh vực

Trang 7

sản xuất bê tông cung cấp đến công trình , kĩ thuật ván khuôn tấm lớn , ván khuôn trượt làm cho thời gian thi công được rút ngắn chất lượng kết cấu được đảm bảo ,

hạ chi phí giá thành xây dựng Đạt độ tin cậy cao về cường độ và độ ổn định

2.1.3 Lựa chọn sơ đồ tính:

Để tính toán nội lực trong các cấu kiện của công trình , nếu xét đến một cách chính xác và đầy đủ các yếu tố hình học cảu các cấu kiện thì bài toán phức tạp Do đó trong tính toán ta thay thế công trình thực bằng sơ đồ tính hợp lý gọi là lựa chọn sơ đồ tính

Sơ đồ tính của công trình là hình ảnh đơn giản mà vẫn đảm bảo phản ánh được sát với sự làm việc của công trình Việc lựa chọn sơ đồ tính của công trình có liên hệ mật thiết với việc đtính có bảo đảm phản ánh được chính xác sự làm việc của công trình trong thực tế hay không Khi lựa chọn sơ đồ tính phải dựa trên nhiều giả thiết đơn giản hóa mà phải thỏa mãn các yêu cầu về độ bền , độ cứng ổn định cũng như các chỉ tiêu kĩ thuật khác

Muốn chuyển sơ đồ thực về sơ đồ tính cần thực hiện theo 2 bước biến đổi sau:+Bước 1:

- Thay các thanh bằng các đương không gian gọi là trục

- Thay tiết diện bằng các đại lượng đặc trưng E ,J

- Thay các liên kết bằng các liên kết lý tưởng

- Đưa các tải trọng tác dụng lên mặt cấu kiện về trục cấu kiện Đây là bước chuyển công trình thực về sơ đồ công trình

2.1.4 Cơ sở tính toán:

Trang 8

- Giải pháp kiến trúc

- Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động TCVN 2737-1995

- Kiến thức của môn cơ học kết cấu

- Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCXDVN 356-2005

2.2 Kích thước sơ bộ của kết cấu (cột, dàm, sàn, vách ) và vật liệu sử dụng:

2.2.1 Vật liệu sử dụng.

Nhà cao tầng thường sử dụng vật liệu là kim loại hoặc bê tông cốt thép Công trình làm bằng kim loại có ưu điểm là độ bền cao, công trình nhẹ, đặc biệt là có tính dẻo cao do đó công trình khó sụp đổ hoàn toàn khi có địa chấn Tuy nhiên thi công nhà cao tầng bằng kim loại rất phức tạp, giá thành công trình cao và việc bảo dưỡng công trình khi đã đưa vào khai thác là rất khó khăn trong điều kiện khí hậu nước ta Công trình bằng bê tông cốt thép có nhược điểm là nặng nề, kết cấu móng lớn, nhưng khắc phục được các nhược điểm trên của kết cấu kim loại và đặc biệt là phù hợp với điều kiện kĩ thuật thi công hiện nay của ta

Qua phân tích trên chọn vật liệu bê tông cốt thép cho công trình Sơ bộ chọn vật liệu như sau:

+ Bê tông :

Theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005

-Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá , cát vàng và được tạo nên một cấu trúc đặc trác Với cấu trúc này,bê tông có khối lượng riêng bằng 2500kg/m3

-Bê tông được dưỡng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cấp độ bền chiụ nén của bê tông dùng trong tính toán cho công trình là B20

+Cường độ tính toán về kéo:

Trang 9

Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005 Cốt thép chịu lực cho các dầm , cột dùng nhóm AI, AII, cốt thép đai , cốt thép giá , cốt thép cấu tạo và dùng thép cho bản sàn dùng nhóm AI

+ Chọn thép :

AI có Rs = 225 MPa; Rsw = 175 MPa

AII có Rs = 280 MPa; Rsw = 225 MPaMôdun đàn hồi của cốt thép :

4

21.10

2.2.2 Kích thước sơ bộ của kết cấu:

a.Chọn kích thước sơ bộ cho sàn:

Chiều dày sàn được xác định theo công thức:

Trang 10

- N :t¶i träng t¸c dông lªn ®Çu cét.

- F :diện tích chịu tải của cột , diện tích này gồm hai loại là trên đầu cột biên và trên đầu cột giữa

- q : Tải trọng phân bố đều trên sàn

2

(q=1200kg m/ )

- n: số tầng nhà trong phạm vi mà dồn tải trọng về cột

- A cột: diện tích yêu cầu của tiết diện cột

- Rb: cường độ chịu nén của bê tông cột Bê tông B20 có Rb=11,5MPa=115KG/cm2

- k : hệ số kể đến ảnh hưởng của moomen tác dụng lên cột Lấy k=1,2

* Chọn sơ bộ kích thước cho cột trục D ( thay đổi tiết diện 3 lần )

- Cột biên :

2 cot

3,9.2,5.0,12.9.1, 2

0,11115

Trang 11

Chọn tiết diện cột biên : 30x60m.

Ta chọn kích thước cột biên chung cho 3 tầng dưới : 30x60m, 3 tầng tiếp : 30x50 m, 3 tầng trên cùng : 30x40 m

- Cột giữa:

2 cot

3,9.(2,5 1,8).0,12.9.1, 2

0,19115

Chọn tiết diện cột giữa : 30x70m

Ta chọn tiết diện cột giữa chung cho 3 tầng dưới : 30x70m, 3tầng tiếp : 30x60m,

* Chọn kích thước khung trục D-D , các dầm ,sàn có liên quan đến khung tính toán:

- Chiều cao dầm được chon theo công thức :

+ Dầm khung D-D trục 1-2; 4-5(D1):

Trang 12

+, Cấu tạo các lớp sàn mái :

Căn cứ vào : - Bản vẽ kiến trúc + TCVN 2737

+ Cấu tạo sàn 2- 9

Các lớp δi mm( ) γi KN m( / 3) 2

c s

Trang 13

+Hoạt tải mái:

-Hoạt tải sửa chữa:

+ Hoạt tải gió :

Trang 14

*Do chiều cao nhà ≤40m, ta chỉ chỉ xét tính toán thành phần gió tĩnh:

0

W W k c= × ×

Địa điểm xây dựng ở Ninh Bình theo TCVN 2737-95 : IVB

2 0

Gió hút(daN/m)Gió đẩy Gió hút

2.3.3 Các trường hợp hoạt tải:

- Chất tải theo nguyên tắc lệch tầng , lệch nhịp :

*) Hoạt tải đứng :

+ Hoạt tải sàn tầng 2-9:

Trang 15

- Hoạt tải sàn hành lang:

20,360 /

tt

P = T m

- Hoạt tải sửa chữa mái :

20,075 /

tt

2.4 Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng:

Tải trọng tác động nên công trình gồm có :

- Tĩnh tải: Tải trọng bản thân dầm, cột, sàn + tĩnh tải do tường truyền xuống

- Hoạt tải : Hoạt tải được bố trí lệch tầng lệch nhịp, cách ô cách nhịp

- Tải gió: Gió T, P

Trang 16

Hình 2-1 Mô hình không gian của công trình

( Được xây dựng bằng phần mềm Etap 9.7.4 )

Trang 17

Hình 2-2.Tĩnh tải sàn tầng điển hình

Hình 2-3 Hoạt tải 1 (tầng 9)

Trang 18

Hình 2-4 Hoạt tải 2 (tầng 9)

Trang 19

Hình 2-5 Tĩnh tải do tường truyền xuống tầng điển hình

Hình 2-6 Gió P (tầng 2)

Trang 20

Hình 2-7 Gió T (tầng 2) 2.5 Tính toán nội lực cho công trình:

2.5.1 Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình:

Công việc này được thực hiện với sự trợ giúp của phần mền ETABS

2.5.2 Tổ hợp nôi lực:

Ta thực hiện việc tổ hợp ngay trên ETABS với 9 tổ hợp như sau:

- Tổ hợp 1: Tĩnh tải + Hoạt tải1

- Tổ hợp 2: Tĩnh tải + Hoạt tải2

- Tổ hợp 3: Tĩnh tải + (Gió T )

- Tổ hợp 4: Tĩnh tải + (Gió P )

- Tổ hợp5: Tĩnh tải + 0,9.(Hoạt tải1 + Gió T)

- Tổ hợp 6: Tĩnh tải + 0,9.(Hoạt tải1 + Gió P)

- Tổ hợp 7: Tĩnh tải + 0,9.(Hoạt tải2 + Gió T)

- Tổ hợp 8: Tĩnh tải + 0,9.(Hoạt tải2 + Gió P)

- Tổ hợp 9:TH BAO

2.5.3 Kết xuất biểu dồ nội lực :

Trang 21

Hình 2-8 :Mô hình khung trục D

Trang 22

Hình 2-9:Biểu đồ lực dọc của cột trong khung trục D

Trang 23

Hình 2-10 :Biểu đồ lực cắt của cột và dầm trong khung trục D(shear2-2)

Trang 24

Hình 2-11:Biểu đồ momen của cột và dầm trong khung trục D

Trang 25

D = (0,8 - 1,4) là hệ số phụ thuộc tải trọng, lấy D = 1,1

m = (40 - 45) là hệ số phụ thuộc loại bản, với bản kê 4 cạnh ta chọn m = 45Theo cấu tạo của mặt bằng kết cấu, các ô sàn có kích thước nhỏ, ô lớn nhất là ô sàn 2

có kích thước ( 3,6 x 3,9m) Vậy để tiện thi công và vẫn có thể đảm bảo khả năng chịu lực ta chọn chiều dày bản sàn thống nhất cho toàn bộ công trình là :

hb= l

D m

= 360

145 =8cm Chọn hb =10 cm

Chọn chiều dày lớp bêtông bảo vệ a0=1,5cm, chiều cao làm việc của sàn là:

h0= 10 - 1,5= 8,5cm

Trang 26

O6 O1 O7

O2

O1

O2 O2

O3 O8

O13 O13

O12

O9 O9

2

/

KN m

Hệ số vượt tải

tt s g

Trang 27

Loại sàn

2( / )

+Gọi mômen âm tác dụng phân bố trên các cạnh đó là MA1, MA2, MB1, MB2

+ ở vùng giữa của ô bản có mô men dương theo 2 phương là M1, M2

+ Các mômen đều được tính cho mỗi đơn vị bề rộng bản, lấy b = 1m

Trang 28

Hình 3.2:Sơ đồ làm việc ô sàn

*Theo sơ đồ khớp dẻo:

Dùng phương trình cân bằng mômen Trong mỗi phương trình có sáu thành phần mômen:

(3.2)Trong đó lt1, lt2 là nhịp tính toán

Ta có bảng tỉ số mô men bản kê 4 cạnh như sau:

Bảng3-1 Tỉ số mô men bản kê 4 cạnh.

Trang 29

Tính toán các momen trên sàn như sau

(3.3)(3.4)(3.5)(3.6) Trong đó hệ số 1 2 1 2

53,9

Trang 30

- Với r=1,282 tra bảng 3.1 ,nội suy ta có các giá trị sau:

2 1

M M

0,756; M2 = 0,756M1

B1 =A1=

1 1

B M M

=1,259 MA1=MB1 =1,259 M1

A2 =B2=

2 1

A M M

Trang 31

chịu kéo của bản là: a=1,5cm ⇒ chiều cao làm việc của bản sàn là :

10 1,5 8,5

o

Lấy giá trị mômen dương ( M1 )> M2 để tính toán :

- Ta tính toán với tiết diện hình chữ nhật b h× =100 10× cm

22500

1,19( )2250.0,99.8,5

s s

s o

- Lấy giá trị mômen âm lớn nhất MA1 =283,275kGm

Trang 32

2 0

28327,5

1,51( )2250.0,983.8,5

s s

s o

b)Tính toán ô sàn 8( theo sơ đồ đàn hồi ):

Đối với sàn nhà WC thì để tránh nứt , tránh rò rỉ khi công trình đem vào sử dụng Đồng thời đảm bảo bản sàn không bị vọng xuống gây đọng nước vì vậy đối với sàn

Trang 33

Hình 3-4 Sơ đồ tính ô sàn WC Xét tỷ số: r = l2/l1 = 3,6/2,275 =1,582< 2

Vậy tính toán momen theo sơ đồ đàn hồi của bản kê bốn cạnh

Trang 34

để tính cốt chịu mômen âm.

*) Tính toán bố trí cốt thép chịu mômen dương giữa bản:

Ta có :

104, 29 100

0,0126 0, 437 115 100 8,5

10429

0,55( )2250.0,994.8,5

s s

s o

M

=229,94kG.m) -Ta tính thép cho một dải bản có bề rộng 1m là:

Trang 35

2 0

22994

1, 22( )2250.0,986.8,5

s s

s o

Vậy chọn thép

Trang 37

MÆT c¾t 2-2 tl 1:50

Trang 38

MÆT c¾t 1-1 tl 1:50

43

21

thép

Rs (kG/cm2)

Trang 39

- Các hệ số tính theo sơ đồ đàn hồi với cốt thép nhóm AII (Theo bảng E.2 –

TCXDVN 356 : 2005):

0,623

0, 429

R R

ξα

.Tính toán cốt thép dọc

Tiết diện chịu mô men âm:

Sàn nằm trong vùng kéo nên bỏ qua Giả thiết chiều dày lớp đệm là a (là khoảng các từ trọng tâm cốt thép As đến mép chịu kéo của tiết diện) Chiều cao làm việc của tiết diện là:

hoặc theo công thức:

m0,5 (1 1 2 )

(4 – 3)Diện tích cốt thép được tính theo công thức:

s

MA

=

× ζ ×

(4 – 4)Chọn thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép:

s

min 0

Trang 40

Kích thước tiết diện hợp lý khi hàm lượng cốt thép: 0,6% ≤µ≤ 1,5%.

Nếu αm > αR thì cần phải tăng kích thước tiết diện và tính lại cốt thép Trong trường hợp không thể tăng kích thước tiết diện thì phải tính toán đặt cốt thép vào vùng nén để giảm αm (tính cốt thép kép)

Với tiết diện chịu mômen dương:

Sàn nằm trong vùng chịu nén, tham gia chịu lực với sườn, tính toán theo tiết diện chữ T chiều rộng cánh đưa vào tính toán là bf:

b = + ×b 2 s

(4 – 5)Trong đó:

sf là độ vươn của cánh (tính từ mép sườn) không vượt quá trị số bé nhất trong các trị số sau:

- 1/6 nhịp tính toán của dầm

Tính toán cốt đai

Điều kiện tính toán:

Điều kiện không cần tính cốt đai:

Q ≤Q =0,5× ϕ × + ϕ ×(1 ) R × ×b h

(4 – 10)Trong đó:

- φb4: là hệ số phụ thuộc loại bê tông (với bê tông nặng φb4 = 1,5)

- Rbt: là cường độ tính toán về kéo của bê tông

Ngày đăng: 17/04/2016, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-8 :Mô hình khung trục D - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Hình 2 8 :Mô hình khung trục D (Trang 21)
Hình 2-9:Biểu đồ lực dọc của cột trong khung trục D - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Hình 2 9:Biểu đồ lực dọc của cột trong khung trục D (Trang 22)
Hình 2-10 :Biểu đồ lực cắt của cột và dầm trong khung trục D(shear2-2) - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Hình 2 10 :Biểu đồ lực cắt của cột và dầm trong khung trục D(shear2-2) (Trang 23)
Hình 2-11:Biểu đồ momen của cột và dầm trong khung trục D - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Hình 2 11:Biểu đồ momen của cột và dầm trong khung trục D (Trang 24)
Hình 3-3. Sơ đồ tính ô sàn số2 - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Hình 3 3. Sơ đồ tính ô sàn số2 (Trang 30)
Hình 3-4. Sơ đồ tính ô sàn WC                   Xét tỷ số: r = l 2 /l 1  = 3,6/2,275 =1,582&lt; 2 - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Hình 3 4. Sơ đồ tính ô sàn WC Xét tỷ số: r = l 2 /l 1 = 3,6/2,275 =1,582&lt; 2 (Trang 33)
Bảng 4-2. Cốt thép - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Bảng 4 2. Cốt thép (Trang 38)
Bảng thép dầm tầng 4-9 - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Bảng th ép dầm tầng 4-9 (Trang 48)
Hình 6.1: Sơ đồ kết cấu thang . - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Hình 6.1 Sơ đồ kết cấu thang (Trang 67)
Sơ đồ mặt ngàm móng  như hình sau - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Sơ đồ m ặt ngàm móng như hình sau (Trang 99)
Hình 7-2. Bố trí thép móng trục 1 7.4. Tính toán móng 2-D - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Hình 7 2. Bố trí thép móng trục 1 7.4. Tính toán móng 2-D (Trang 101)
Sơ đồ tính :  Tính toán đà ngang như dầm liên tục nhiều nhịp, nhận sườn  đứng làm gối tựa: - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Sơ đồ t ính : Tính toán đà ngang như dầm liên tục nhiều nhịp, nhận sườn đứng làm gối tựa: (Trang 154)
Hình 9-1. Sơ đồ tính của ván khuôn sàn - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Hình 9 1. Sơ đồ tính của ván khuôn sàn (Trang 170)
Bảng 9-8:Cốt thép dầm - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Bảng 9 8:Cốt thép dầm (Trang 193)
Bảng 9-10: Khối lượng cốt thép sàn - Đồ án tốt nghiệp khoa công trình thuỷ với đề tài khu nhà ở 9 tầng khu công nghiệp ninh bình
Bảng 9 10: Khối lượng cốt thép sàn (Trang 194)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w