1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề PCNN báo CHÍ

27 656 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm kiếm con đường mới trong việc giảng dạy, nângcao chất lượng dạy và học, tạo nên những tiết học hấp dẫn, phát triển năng lực củahọc sinh và để phát huy tinh thần cộng tác, huy động

Trang 1

PHẦN I

LÝ DO THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

Trong thời đại công nghệ và kỹ thuật số hiện nay, học sinh bị bao vây bởicông nghệ hiện đại với nhiều điều hấp dẫn khiến cho đôi khi, chúng không còncảm thấy say mê với các môn học trong nhà trường, đặc biệt là môn Ngữ Văn –môn học đòi hỏi cao về cả về khả năng tư duy thẩm mỹ, khả năng liên tưởng,tưởng tượng cũng như diễn đạt

Bối cảnh ấy khiến việc đổi mới về phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy họctrở thành vấn đề cấp thiết Để tìm kiếm con đường mới trong việc giảng dạy, nângcao chất lượng dạy và học, tạo nên những tiết học hấp dẫn, phát triển năng lực củahọc sinh và để phát huy tinh thần cộng tác, huy động trí tuệ của tập thể thì việc đổimới trong sinh hoạt chuyên môn chính là một trong vấn đề quan trọng, là gốc rễ đểgiải quyết vấn đề đổi mới trong giáo dục

Xuất phát từ những lý do nêu trên, Nhóm Ngữ văn – trường THPT Gia Viễn

B lựa chọn xây dựng chuyên đề: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học,

áp dụng cụ thể vào chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí, chương trình Ngữ văn

lớp 11 – THPT dành cho ban cơ bản

Xây dựng chuyên đề này, chúng tôi hướng tới hai mục tiêu:

Thứ nhất, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, chuyển từ sinh

hoạt chuyên môn truyền thống sang sinh hoạt chuyên môn theo hình thức mới.Chuyên đề này chính là bước hiện thực hóa sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, SởGD&ĐT Ninh Bình, Ban Giám hiệu trường THPT Gia Viễn B để hình thức và nộidung của sinh hoạt chuyên môn thực sự thay đổi, trở nên thiết thực, hiệu quả vàhấp dẫn hơn với chính giáo viên

Thứ hai, chuyên đề này hướng tới mục tiêu thay đổi phương pháp dạy học truyền

thống bằng phương pháp dạy học hiện đại, tăng cường khả năng thực hành của họcsinh, phát triển một cách toàn diện năng lực của người học, biến những tiết họcnặng về lý thuyết khô khan trở thành một quá trình học tập sinh động, gắn liền vớithực tiễn Sau khi thực hiện xong chuyên đề, học sinh không chỉ hiểu kiến thức cơbản về ngôn ngữ báo chí mà còn có những trải nghiệm thực sự với vai trò của mộtngười làm báo: từ dẫn chương trình, phát thanh viên, biên tập viên, phóng viên,quay phim, nhiếp ảnh, v.v

Trang 2

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh

mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học …”.

Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc thíđiểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông đã nêu rõ định hướngđiều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình hiện hành và xây dựng kế hoạchgiáo dục mới ở từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường Với chủ trươngnày, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học,đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức,phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trịsống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, tăng cường các hoạtđộng nhằm đưa bài học gắn liền với thực tiễn cuộc sống

Công văn số 5555/CV-BGDĐT ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về việchướng dẫn sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh

giá cũng chỉ đạo: “Các Sở GDĐT, Phòng GDĐT và nhà trường/trung tâm thường xuyên chỉ đạo tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm để hoàn thiện các chuyên đề, tiến trình dạy học và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học…” Những đợt tập huấn liên tục được mở cho cán bộ giáo viên

cá trường phổ thông nhằm đưa giáo viên tiếp cận với những phương pháp, kĩ thuậtdạy học tiên tiến Trong số hàng loạt những giải pháp đưa ra, có thể nói, sinh hoạtchuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học là một trong những bước đổi mới cótính đột phá

Trên cơ sở sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT của các tỉnh đã tổchức các buổi tập huấn để hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện đổi mới nội dung,hình thức, phương pháp sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học Trong nămhọc 2017 - 2018, vấn đề trọng tâm tiếp tục được nhà trường, các tổ nhóm chuyênmôn quan tâm, chỉ đạo là đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

2 Cơ sở thực tiễn.

Cơ sở thực tiễn của chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài

học, áp dụng cụ thể vào chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí xuất phát những

vấn đề thực tiễn sau đây:

Thứ nhất, sinh hoạt chuyên môn truyền thống đã không còn phù hợp với thời

đại mới Trước đây, mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn thường được tiến hành theocách thức dự giờ, rút kinh nghiệm tiết dạy Thông thường, một giáo viên được phâncông chuẩn bị bài, sau đó lên lớp dạy minh họa, tổ/nhóm chuyên môn đi dự giờ,phân tích, nhận xét về những ưu điểm và hạn chế của tiết học, rút kinh nghiệm vàcuối cùng là đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên

Trang 3

Thực tế cách làm này không đạt hiệu quả cao, chưa thu hút được sự tham giatích cực của đội ngũ giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn, trong nhà trường.Chính vì vậy, sau mỗi buổi dự giờ, rút kinh nghiệm, giáo viên không học tập đượcnhiều, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cũng không thể nângcao nhanh chóng Hơn nữa, người được giao nhiệm vụ dạy minh họa để các giáoviên khác dự giờ thường có cảm giác nặng nề, vất vả khi một mình xây dựng giáo

án, sau đó, có khi không được ghi nhận sự cố gắng mà lại phải nhận rất nhiều lờichỉ trích, phê bình Những điều đó không giúp giáo viên có cảm hứng hơn trongcông việc mà đôi khi gây ra áp lực nặng nề, làm hao mòn niềm say mê nghềnghiệp

Thứ hai, cách dạy bài học theo từng tiết tách rời, nặng về lý thuyết, ít giá trị

thực tiễn cũng không phát huy được khả năng và gây được hứng thú cho ngườihọc Chính vì vậy, việc xây dựng bài học thành các chủ đề dạy học là xu hướnghợp lý đối với giai đoạn hiện nay Chủ đề dạy học mở đường cho giáo viên và họcsinh tiếp cận kiến thức bằng con đường mới Giáo viên linh hoạt hơn trong quátrình giảng dạy còn học sinh sẽ chủ động hơn trong quá trình học Việc dạy họctheo chủ đề giúp cho học sinh thấm nhuần lý thuyết ngay trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ học tập Nó cũng không chỉ dừng ở mục tiêu “đầu vào” kiến thức mà chútrọng “đầu ra” – khả năng vận dụng lý thuyết vào giải quyết các vấn đề thực tiễn,rèn luyện cho học sinh những năng lực cần thiết để học sinh tự giải quyết nhữngtình huống học tập xuất phát từ hứng thú của các em

Ngôn ngữ bái chí là một ngôn ngữ các em được tiếp xúc hằng ngày qua cácphương tiện truyền thông Tuy nhiên, để nắm vững, vận dụng và phát huy đượcvốn hiểu biết, năng lực của HS; nhấn mạnh mục tiêu định hướng phát triển nănglực; đặc biệt để tạo mối liên hệ giữa nội dung kiến thức trong nhà trường với vốnsống thực tế và những vấn đề xã hội thì việc tổ chức các tiết học rời rạc thiên vềkiến thức lý thuyết hàn lâm thành một chủ đề thống nhất, liên tục, tăng mức độ vậndụng, thực hành; kết hợp dạy học truyền thống với dạy học trải nghiệm là một điềuhết sức cần thiết

Trang 4

PHẦN III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Mục đích.

– Chuyên đề giúp giáo viên nhận thức rõ sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứubài học là gì, hiểu được ý nghĩa của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài họcgóp phần quan trọng giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, học sinh họctập hiệu quả và nâng cao chất lượng đổi mới giáo dục trong nhà trường

– Giúp giáo viên nắm vững quy trình kỹ thuật của việc sinh hoạt chuyên môn theonghiên cứu bài học, biết cách xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức sinh hoạtchuyên môn theo nghiên cứu bài học

– Chuyên đề giúp giáo viên nắm vững cách thức xây dựng một chủ đề dạy học cụthể Trên cơ sở đó giáo viên có nhận thức và hướng đi tích cực khi nghiên cứu cáchthức xây dựng kế hoạch dạy học với các chủ đề trong chương trình

– Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ họctập; kỹ năng tích cực chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiệncác nhiệm vụ học tập; kỹ năng trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiệncác nhiệm vụ học tập

2 Phạm vi đối tượng nghiên cứu.

Chuyên đề tập trung vào vấn đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài

học, áp dụng cụ thể đối với chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí trong chương

trình Ngữ văn 11 - THPT

3 Phương pháp nghiên cứu.

3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Dựa vào chương trình, Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xây dựng kế hoạch vànội dung dạy học

3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tế:

Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau (sách, báo, truy cập Internet, trảinghiệm thực tế…) và tình hình thực tế tại địa phương, nhà trường

3.3 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp:

Từ các tài liệu thu thập được kết hợp với kiến thức trong chương trình sáchgiáo khoa tiến hành phân tích, xử lý để hoàn thành kế hoạch giảng dạy

4 Tiến trình thực hiện chuyên đề.

Dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của Ban giám hiệu THPT Gia Viễn B, Tổ trưởng tổNgữ Văn – Lịch sử, nhóm Ngữ Văn đã tiến hành xây dựng kế hoạch tổ chức

chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí Chuyên đề được thực hiện theo các bước sau:

4.1 Lựa chọn chủ đề dạy học:

Trong buổi sinh hoạt chuyên môn đầu năm học 2017- 2018, nhóm Ngữ văn

đã bàn bạc và thống nhất ý kiến: xây dựng chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo

nghiên cứu bài học, áp dụng cụ thể với chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí

Việc lựa chọn chủ đề xuất phát từ thực tế nhà trường Cụ thể:

– Nội dung kiến thức về Phong cách ngôn ngữ báo chí trong PPCT do Bộ

GD&ĐT ban hành gồm 6 tiết học:

+ Phong cách ngôn ngữ báo chí (2 tiết)

+ Bản tin và Luyện tập viết bản tin (2 tiết)

+ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (1 tiết)

+ Luyện tập Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (1 tiết)

Trang 5

Các tiết học này được bố trí riêng lẻ trong PPCT, học sinh khó nắm bắt kiếnthức một cách hệ thống, liền mạch Nội dung các tiết học nặng về lý thuyết hànlâm, thời lượng dành cho thực hành, trải nghiệm ít.

Do vậy, chúng tôi thống nhất nhóm các tiết học riêng biệt thành một chủ đềdạy học, giảm thời lượng học lý thuyết để tăng thời gian thực hành, giúp học sinh

có điều kiện để thực hành nghề làm báo, trải nghiệm cảm giác của một phóng viên,biên tập viên, dẫn chương trình… thực sự

Sau khi thống nhất trong việc lựa chọn chuyên đề, các giáo viên trong nhóm

tự tìm hiểu các vấn đề về văn thuyết minh, nghiên cứu kỹ nội dung bài học, chuẩn

bị đóng góp ý kiến cho chuyên đề

4.2 Xây dựng nội dung và phân công nhiệm vụ thực hiện chuyên đề:

4.2.1 Xây dựng nội dung chuyên đề:

Sau bước chọn lựa chủ đề và nghiên cứu bài học, trong buổi sinh hoạtchuyên môn đầu học kì tháng 11 năm học 2017 - 2018, nhóm Ngữ văn đã họp bàn,thảo luận kỹ các vấn đề xoay quanh chủ đề dạy học và đi đến thống nhất các nộidung:

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

– Đặc điểm vềphương tiện diễn đạtcủa ngôn ngữ báochí

– Đặc trưng cơ bảncủa ngôn ngữ báochí

– Giáo viên sử dụng các ngữ liệuthực tế để hướng dẫn học sinhtìm hiểu chung về Phong cáchngôn ngữ báo chí

– Học sinh sưu tầm các loại vănbản báo chí, nhận diện các đặcđiểm về phương tiện diễn đạt vàđặc trưng của ngôn ngữ báo chí

– Vấn đáp

– Thuyết trình.– Thảo luậnnhóm

– Đọc hợp tác

(Tiết 2)– Tìm hiểu một

số thể loại báochí:

+ Bản tin

+ Phỏng vấn vàtrả lời phỏng vấn

– Giáo viên hướng dẫn học sinhtìm hiểu các yêu cầu của một sốthể loại báo chí

– Học sinh nhận biết được cácthể loại báo chí cơ bản, yêu cầucủa các thể loại

– Vấn đáp

– Thuyết trình.– Thảo luậnnhóm

– Đọc hợp tác.Tiết

– Báo cáo tiến độthực hành

– Giáo viên giao nhiệm vụ thựchành

– Các nhóm thảo luận về thểloại, đề tài, dự kiến phân côngnhiệm vụ và lên kế hoạch thựchiện

– Các nhóm báo cáo với giáo

– Vấn đáp

– Thảo luậnnhóm

Trang 6

vấn đề nảy sinh.

– Giáo viên nghe báo cáo củahọc sinh về tiến độ thực hiện sảnphẩm và góp ý, điều chỉnh, bổsung…

(Tiết 5+6)– Báo cáo sảnphẩm

– Học sinh báo cáo sản phẩmthực hành

– Các nhóm nhận xét về kết quảthực hành của nhóm bạn

– Giáo viên nhận xét về sảnphẩm của học sinh

– Thuyết trình.– Vấn đáp

– Đóng vai.– Thảo luậnnhóm

4.2.2 Phân công nhiệm vụ thực hiện chuyên đề:

1 – Phụ trách chung

Đ/c Phạm Huyền(TTCM)

2

– Xây dựng nội dung chủ đề

– Xây dựng kịch bản trong nội dung

chuyên đề

– Chuẩn bị đồ dùng học tập

- Hỗ trợ GV và HS trong tiết báo cáo

Các thành viên nhómNgữ văn

3 – Soạn giáo án và dạy minh họa Đ/c Hoàng Diễm

4.3 Tổ chức dạy minh họa – dự giờ:

4.3.1 Dạy minh họa:

– Giáo viên dạy: Đ/c Hoàng Thị Diễm

– Lớp học thực nghiệm: 11A1

– Các tiết học được sắp xếp như sau:

Tiết 1 Sáng thứ Hai, ngày 4/12/2017 Phòng học lớp 11A1

Tiết 2 Sáng thứ Ba, ngày 5/12/2017 Phòng học lớp 11A1

Tiết 3 Sáng thứ Ba, ngày 5/12/2017 Phòng học lớp 11A1

Tiết 4 Sáng thứ Tư, ngày 6/12/2017 Phòng học lớp 11A1

Tiết 5+6 Buổi chiều thứ Hai ngày 11/12/2016 Phòng họp Hội đồng

4.3.2 Dự giờ.

– Tổ/nhóm chuyên môn cùng dự giờ

– Giáo viên dự giờ cần tập trung cao độ để theo dõi hoạt động học của học sinh:

Trang 7

+ Vẽ sơ đồ chỗ ngồi, quan sát, nghe, nhìn, suy nghĩ, ghi chép diễn biến hoạt độnghọc của học sinh trong giờ học hay những biểu hiện tâm lý học sinh thể hiện trongcác tình huống cụ thể, mức độ tham gia của học sinh vào bài học.

+ Có thể chụp ảnh, quay phim các hoạt động học, ghi âm lời nói của giáo viên, họcsinh nhưng không làm ảnh hưởng đến giờ học

+ Tập trung quan sát những biểu hiện qua nét mặt, thái độ, hành vi, sự tương tácgiữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh

Trên cơ sở những điều đã quan sát để phân tích, tìm ra nguyên nhân và đưa

ra giải pháp tích cực hơn để giải quyết các khó khăn học sinh gặp phải trong quátrình học

4.4 Thảo luận về giờ học:

– Địa điểm thảo luận: Phòng họp hội đồng (phòng họp có đầy đủ các phương tiện

hỗ trợ: máy tính, TV,…Bàn ghế được sắp xếp phù hợp, tạo điều kiện dễ dàng choviệc trao đổi ý kiến, tạo bầu không khí thân thiện, gần gũi)

– Tiến trình thảo luận:

+ Đ/c chủ trì cuộc họp nêu mục đích của buổi thảo luận

+ Đ/c Phạm Thị Huyền đại diện cho nhóm thiết kế nêu mục tiêu cần đạt của bàihọc, những ý tưởng về nội dung, phương pháp, đồ dùng dạy học để phù hợp vớiđối tượng học sinh cụ thể, cảm nhận của giáo viên sau giờ dạy, những gì hài lònghoặc băn khoăn, khó khăn khi thực hiện bài dạy

+ Giáo viên dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học:

Giáo viên dự đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn ý tưởng của người dạy (Nên có căn

cứ cụ thể như xem lại video các hoạt động, các hình ảnh tiêu biểu của học sinh –thái độ hứng thú hay mệt mỏi, tích cực hay chán nản, mất tập trung hay lắng nghe

mà không hiểu,…)

Giáo viên dự giờ chia sẻ về giờ dạy, những quan sát, suy nghĩ, cảm nhận củamình về giờ học, những thông tin thu được trong quá trình quan sát, phân tíchnguyên nhân của các hiện tượng, đề xuất các giải pháp,…

Các giáo viên cùng thảo luận thiết kế lại bài học dựa trên thực tế và nhữngkinh nghiệm, biện pháp được rút ra trong bài học minh họa để kiểm chứng chonhững giải pháp đã đưa ra

Trang 8

KẾ HOẠCH DẠY HỌCCHỦ ĐỀ: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

A VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

1 Tên chủ đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí

- Chủ đề là sự kết hợp của 06 tiết học bao gồm:

+ Phong cách ngôn ngữ báo chí (2 tiết)

+ Bản tin (1 tiết)

+ Luyện tập viết bản tin (1 tiết)

+ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (1 tiết)

+ Luyện tập Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (1 tiết)

- Lí do biên soạn thành chủ đề dạy học: Các tiết học này được bố trí riêng lẻ trongPPCT, học sinh khó nắm bắt kiến thức một cách hệ thống, liền mạch Nội dung cáctiết học nặng về lý thuyết hàn lâm, thời lượng dành cho thực hành, trải nghiệm ít

2 Hình thức tổ chức

- Dạy học trên lớp; dạy học dự án; trải nghiệm trên lớp theo hình thức đóng vai

- Áp dụng cho toàn bộ 10 lớp khối 11

3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên:

– Sử dụng giáo án điện tử

– Đồ dùng dạy học: phiếu học tập, máy chiếu, máy tính

– Tài liệu sử dụng:

+ Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10, Ngữ văn 11

+ Một số sản phẩm báo chí tiêu biểu

+ Các loại phiếu kiểm tra, đánh giá sản phẩm của học sinh

b Học sinh:

– Sách giáo khoa, các sản phẩm báo chí

– Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, sổ theo dõi dự án

– Máy tính, máy chiếu, máy ảnh (hoặc điện thoại di động có chức năng chụp ảnh,quay video)

- Kịch bản, nội dung chương trình

- Luyện tập diễn tiểu phẩm, hoàn thành phóng sự,…

B NỘI DUNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

- Đặc điểm phương tiện diễn đạt của văn bản báo chí

- Đặc trưng phong cách ngôn ngữ báo chí

- Một số thể loại chính của văn bản báo chí:

– Giúp học sinh nắm được các phương tiện diễn đạt và các đặc trưng của ngôn ngữbáo chí

Trang 9

– Giúp học sinh bước đầu nắm được mục đích, yêu cầu, cách làm một số thể loạibáo chí thông thường từ đó tập làm “phóng viên” qua những bài tập thực hành.

Chuyên đề sẽ giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng sau:

– Kĩ năng thuyết trình

– Kĩ năng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

– Kĩ năng lập kế hoạch cá nhân

– Kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin

– Kĩ năng làm việc nhóm, tổ chức sự kiện

– Kĩ năng giao tiếp, tuyên truyền

Hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực tự học; năng lực giải quyếtvấn đề; năng lực đọc hiểu; năng lực kết nối thông tin; năng lực giao tiếp, ứng xử;năng lực quản lí bản thân

- Năng lực đặc thù bộ môn: năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt: tiếp nhận văn bản

và tạo lập văn bản; năng lực thẩm mỹ; năng lực thực hành, thuyết trình

D BẢNG MÔ TẢ CÁC LOẠI CÂU HỎI THEO THANG NĂNG LỰC

- Những hìnhthức tồn tại của

VB báo chí

- Chức năngchung củangôn ngữ báochí

Chỉ ra đặc điểmphương tiện diễnđạt của một sốvăn bản báo chí

cụ thể sau khixem các ví dụ

Đặc điểmphương tiệndiễn đạt trongvăn bản báochí nói chung

Trang 10

Nhận xét, phântích các đặctrưng cơ bản củaPCNN báo chítrong các ví dụ

cụ thể

Đặc trưng cơbản của ngônngữ báo chí

-Mục đích yêucầu viết bản tin

- Đặc điểmtừng loại bảntin

- Rút ra cáchviết bản tin

- Mục đích yêucầu của hoạtđộng PV vàTLPV

Các bước tiếnhành phỏng vấn

E BIÊN SOẠN CÂU HỎI – BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ

- VB báo chí tồntại ở những dạngthức nào?

- Chức năngchung củangôn ngữ báochí là gì?

Qua các clip ví dụ

cụ thể, hãy chỉ ra:

- Từ loại xuấthiện nhiều trongtừng thể loại

- Kiểu câu thườngđược sử dụngtrong mỗi thểloại

- Trong các vănbản có sử dụngbiện pháp tu từkhông? Đó là

- Đặc điểm về

từ vựng, vềngữ pháp, vềbiện pháp tu

từ trong vănbản báo chí cóđặc điểm gì?

Trang 11

biện pháp gì?

Phân tích tácdụng của biệnpháp đó trong vănbản?

Quan sát ví dụ vàTLCH:

- Nhận xét vềmức độ cập nhậtcủa bài báo?

- Dung lượng củavăn bản báo chítrên có đặc điểmgì?

Đặc trưng cơbản của ngônngữ báo chí

-Mục đích yêucầu viết bản tin làgì?

- Nhận xét vềđặc điểm từngloại bản tin?

(về nội dung,hình thứctrình bày)

- Nêu cách viếtbản tin?

- Kể tên nhữnghoạt động phỏngvấn trong cuộcsống ?

- Mục đích củahoạt động PV vàTLPV?

- Nêu các bướctiến hành phỏngvấn?

-Những yêu cầutrước, trong vàsau khi tiến hànhphỏng vấn?

phỏng vấn

F TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Hoạt động dạy học:

– Phương pháp dạy học: Dạy học theo dự án

– Sau đây là tiến trình tổ chức các hoạt động học tập:

Tiết 1 Sáng thứ Hai, ngày

4/12/2017

Tìm hiểu lý thuyết về phong cách ngôn ngữbáo chí

Trang 12

Tiết 2 Sáng thứ Ba, ngày

5/12/2017Tiết 3 Sáng thứ Ba, ngày

5/12/2017

Thực hành phong cách ngôn ngữ báo chí

Tiết 4 Sáng thứ Tư, ngày

6/12/2017Tiết 5+6 Buổi chiều thứ Hai ngày

11/12/2016

II Các hoạt động của giáo viên và học sinh:

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS xem 1 đoạn video Sứ mệnh báo chí truyền thông trong kỷ nguyên số

GV nêu câu hỏi thảo luận:

- Sứ mệnh cơ bản nhất, thiêng liêng nhất của báo chí là gì?

- So sánh nhiệm vụ, chức năng của báo chí trong xã hội cũ với sứ mệnh của báo chítrong thời đại công nghệ số hiện nay?

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem video, suy nghĩ, trao đổi để tìm câu trả lời

Bước 3 : Báo cáo kết quả học tập

GV gọi HS trả lời cá nhân HS khác nhận xét, thảo luận, bổ sung…

GV định hướng, hỗ trợ

Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét câu trả lời của HS Cho điểm câu trả lời xuất sắc Chốt lại vấn đề vàdẫn vào bài mới

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 1+2:

TÌM HIỂU LÝ THUYẾT VỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

I Tìm hiểu chung về ngôn ngữ báo chí.

* Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm ngôn ngữ báo chí.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, đọc hợp tác.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK sau đó trao đổi cặp đôi và hoàn thànhphiếu học tập sau:

………

………

Trang 13

Câu 3: Chức năng chung của ngôn ngữ báo chí là gì ? ………

……… ……… ………

………

……… ……… ………

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Học sinh đọc tài liệu SGK Ngữ văn 11 trang 129, 130

– Trao đổi theo cặp đôi để hoàn thành phiếu học tập

Bước 3 : Báo cáo kết quả học tập:

– Giáo viên gọi từ 1 đến 3 đại diện của cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận

– Học sinh nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung

– Giáo viên kết luận:

+ Một số thể loại văn bản báo chí: Bản tin, phóng sự, tiểu phẩm, Phỏng vấn, bình luận, thời sự, trao đổi ý kiến, thư bạn đọc, quảng cáo…

+ Văn bản báo chí tồn tại ở hai dạng chính: Báo viết và báo nói Ngoài ra còn có báo hình, báo điện tử

+ Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận của quần chúng, nhằm thúc đẩy

sự tiến bộ của xã hội

– Học sinh ghi ý chính

II Các phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí

* Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm các phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ

báo chí

* Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, vấn đáp.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm

– Quy định vị trí chỗ ngồi, thời gian thảo luận nhóm

– Giáo viên giao nhiệm vụ: cho học sinh xem clip bản tin, phóng sự, phỏng vấn, tiểu phẩm, quảng cáo kết hợp với tài liệu học tập để hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 THỂ LOẠI

PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT

BIỆN PHÁP

TU TỪ BẢN TIN

PHÓNG SỰ

PHỎNG VẤN

Ngày đăng: 21/04/2018, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w