Báo cáo tốt nghiệp đầy đủ về chuyên đề kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, bao gồm cả phần sổ sách chứng từ, báo cáo lấy tài liệu từ công ty TNHH Một thành viên Thủy Nguyên.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bác Hồ đã từng nói: “Học với hành phải đi đôi, học mà không hành thì vôích, hành mà không học thì hành không trôi chảy” Vì vậy học phải đi đôi vớihành Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trong quá trìnhhọc tập
Vì vậy sau quá trình học tập nghiên cứu ở trường Đại học nông lâm BắcGiang, được sự dạy dỗ chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa tài chính – kếtoán em đã tiếp thu và nắm bắt được phần nào kiến thức chuyên môn về chuyênngành kế toán
Trong thời gian cuối học tập tại trường được sự đồng ý của khoa tài chính
kế toán và trường Đại học nông lâm Bắc Giang em về thực tập tốt nghiệp tạicông ty TNHH Thủy Nguyên với mục đích đem những kiến thức đã học áp dụngvào thực tiễn, cọ sát với môi trường làm việc chuyên nghiệp và phần nào học hỏithêm kinh nghiệm từ thực tiễn công việc Đây là giai đoạn quan trọng , nó đánhgiá cả quá trình học tập của mỗi sinh viên trong thời gian ngồi trên ghế nhàtrường, nó cũng cho biết khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của mỗingười từ đó giúp chúng em hoàn thiện hơn những kiến thức đã học và rút ranhững bài học quý trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn khoa và nhà trường đã tạo điều kiện để emđược tiếp xúc với thực tế công việc, cảm ơn các thầy cô trong khoa đã tận tìnhdạy dỗ trong suốt thời gian em học tại trường và em xin chân thành cảm ơn thạc
sỹ Mai Thị Huyền người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập giúp emhoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình Cuối cùng em xin chân thành cảm
ơn công ty TNHH Thủy Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ để em hoàn thànhchương trình thực tập
Sinh viên
Hán Đăng Tính
Trang 2Công tác kế toán càng trở nên quan trọng hơn đối với một doanh nghiệpsản xuất đặc biệt là trong khâu hạch toán tập hợp chí phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đây là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh củađơn vị Hạch toán kế toán là tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ làcông cụ đắc lực theo dõi, ghi chép và tổng hợp các loại chi phí phát sinh trongquá trình sản xuất sản phẩm để từ đó tính ra giá thành của sản phẩm từ nhữngthông tin đó kế toán sẽ cung cấp cho nhà quản lý doanh nghiệp giúp họ đưa ranhững quyết định hîp lý cho sản xuất.
Bằng nghiệp vụ chuyên môn của mình kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thông tin mà còn có vai trò thammưu cho nhà quản lý trong việc sản xuất như: nên sản xuất ở mức độ nào chophù hợp với thị trường và năng lực của doanh nghiệp, nên cắt giảm loại chi phínào không cẩn thiết để giúp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm từ đó nângcao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Ngoài ra kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còngiúp nhà quản lý theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu đầu vào, nguồn nhâncông sản xuất để tránh lãng phí nguyên vật liệu và nguồn nhân lực
Từ những vai trò quan trọng nêu trên và với những kiến thức được trang
bị trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường em mạnh dạn đi sâu vào chuyên
đề nghiên cứu “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”trong thời gian thực tập tốt nghiệp để củng cố và hoàn thiện hơn kiến thức đãhọc
Trang 31.2 Mục tiêu, đối tượng thực tập
Đối tượng:
Các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến hạch toán kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm các loại chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất sản phẩm và sản phẩm cần tính giá thành
1.3 Phạm vi giới hạn thực tập.
Phạm vi không gian: công ty TNHH Thủy Nguyên, Đình Trám, Việt Bắc Giang
Yên-Phạm vi thời gian: Số liệu quý I năm 2012
Phạm vi nội dung: Hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm bình nước tinh khiết
Trang 42 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị.
Công ty TNHH Thủy Nguyên được thành lập vào năm 2007 theo giấyphép kinh doanh số 2400 497 830 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạchđầu tư Bắc Giang cấp
Mã số thuế: 2400 497 830
Địa chỉ : số 28, ngã tư Đình Trám – Việt Yên – Bắc Giang
Tổng số vồn đầu tư là 3 tỷ đồng với ngành nghề kinh doanh là sản xuất vàtiêu thụ nước tinh khiết đóng bình 5 gallon ( 19,8l)
Người đại diện pháp luật : Giám đốc Bùi Trung Kiên
Từ khi thành lập và hoạt động đến nay đã được gần 5 năm công ty đã trảiqua không ít khó khăn thử thách trên thị trường đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắtcủa các công ty khác như : Bắc Việt, Trường Sinh, Hà Thủy Tiên… nhưng với
sự kiên trì đoàn kết của tập thể thành viên trong công ty đã giúp cho công ty trởthành một đơn vị sản xuất và cung cấp nước có uy tín trên thị trường và ngàycàng được ưa chuộng
Do thời gian đầu còn gặp nhiều khó khăn do thiếu thốn về cơ sở vật chất,tiền vốn, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ đến nay công ty đã mở rộng quy mô sảnxuất với 3 dây truyền sản xuất hiện đại với đội ngũ công nhân lành nghề hàngnăm cung cấp khoảng 100000 – 120000 bình nước cho toàn thị trường huyệnViệt Yên và các huyện lân cận
Tính đến năm 2011 công ty đã sản xuất và tiêu thụ tổng số 480000 bìnhnước ra thị trường với doanh thu đạt 5.760.000.000đ Công ty dự kiến đưa vàodây chuyền sản xuất nước đóng chai 500ml và tháng 5/2012
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị.
* Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Thủy Nguyên
Trang 5* Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận.
Giám đốc: là người quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, tổ chức và diều hành chung mọi hoạt động của công ty, trực tiếp điềuhành các phòng ban và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
Phó giám đốc: có nhiệm vụ trợ giúp cho giám đốc trong mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp quản lý và nhận báo cáo của cácphòng chuyên môn để báo cáo lên giám đốc
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức, quảng cáo , tiếp thị và tiêu thụsản phẩm của công ty, nghiên cứu thị trường từ đó cung cấp thông tin để lên kếhoạch sản xuất
Phòng sản xuất: Tổ chức, điều hành, sắp xếp các công nhân làm việc, lên
kế hoạch sản xuất, quản lý, tổ chức quá trình sản xuất
Phòng kế toán: Làm công tác liên quan đến tài chính tham mưu cho giámđốc trong công tác quản lý tài chính, chịu trách nhiệm toàn bộ công tác tài chínhtrước giám đốc và pháp luật
Giám đốc
Phó Giám Đốc
Phòng kinh doanh Phòng sản xuất Phòng kế toán
Trang 62.3 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty TNHH Thủy Nguyên
Nguồn nước ngầm được khai thác ở độ sâu thích hợp thông qua giếngbơm, nguồn nước không bị nhiễm khuẩn, không có kim loại nặng, phenol, chấtphóng xạ…và được trải qua 3 giai đoạn xử lý sau
Giai đoạn 1: làm mềm, khử khoáng
Nước thô được sử lý lọc qua hệ trao đổi ion, có tác dụng lọc những ion dương:
Mg2+, Ca2+, Fe3+… và những ion âm: Cl-, NO3-, NO2-
Sau khi nước được xử lý qua hệ thống này sẽ được đưa vào hồ chứa
Giai đoạn 2: nước được bơm từ hồ chứa lên xử lý 3 lần như sau:
Lọc Anthracite: lọc cơ học để loại bỏ cặn lớn hơn 5 micron
Lọc than hoạt tính: khử màu, khử mùi của nước
Hai giai đoạn trên thực chất là để bảo vệ, tăng tuổi thọ của hệ thống mạng
RO của giai đoạn 3
Giai đoạn 3: Lọc thẩm thấu ngược
Nước được bơm (cao áp) qua hệ thống màng lọc thâm thấu ngược RO( Reverse Omosis) để đưa ra nước tinh lọc sau đó nước mềm được đưa ra hệthống tiệt trùng bằng tia UV để diệt khuẩn Sau đó đưa qua hệ thống lọc tinh baogồm 2 giai đoạn lọc: lọc 1 µm và 2 µm để loại bỏ xác vi khuẩn ( nếu có)
Giai đoạn cuối: đóng bình
Sau khi qua tất cả các quá trình trên, nước được bơm vào bồn chưa nướcthành phẩm và được hòa trộn với ozon, ozon sẽ giúp nước được tươi lâu và vôkhuẩn chuẩn bị đưa vào đóng bình
* Quy trình sản xuất bình 5 gallon
- Chuẩn bị nắp: nắp được lấy từ kho đưa vào khu vực rửa nắp để rửathành nước thành phẩm qua 4 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: kiểm tra, rửa lần 1 và loại bỏ cặn trong quá trình vậnchuyển, lần 2 rửa sạch chuyển qua giai đoạn 2
+ Giai đoạn 2: Ngâm nắp đã rửa bằng dung dịch tiệt trùng
Trang 7+ Giai đoạn 3 và 4: Tương tự giai đoạn 1 và 2 Sau đó đưa vào ngăn chứa
để chuẩn bị sản xuất
- Chuẩn bị vỏ bình 5 gallon (19,8l )
+ Giai đoạn 1: vỏ bình 5G được tập chung phòng sơ chế để chà rửa sạch
sẽ, sức rửa lần thứ nhất bằng hóa chất tiệt trùng dùng cho thực phẩm
+ Giai đoạn 2: Quy trình tiệt trùng vỏ bình
Vỏ bình 5G tiếp tục được đưa vào máy tự động súc rửa 5 lần bằng hóa chất tiệttrùng, được máy tráng lại bằng nước thành phẩm Hóa chất tiệt trùng phải là loạiđược kiểm nghiệm, có tính chất sát trùng mạnh khồng để lại mùi, phân hủynhanh, không ảnh hường đến chất lượng nước
+ Giai đoạn 3: vỏ bình 5G được chuyển qua máy chiết nước, đóng nắp tựđộng
+ Giai đoạn 4: bình được đưa qua băng tải lúc này bộ phận KCS sẽ lênkiểm tra lần cuối trước khi đưa ra thành phẩm
+ Giai đoạn cuối: Bình thành phẩm được chuyển qua kho trung chuyển
Bộ phận đảm bảo chất lượng kiểm tra lần cuối sau 2 ngày có kết quả kiểmnghiệm chuyển qua kho bảo quản và phân phối
2.4 Các yếu tố tác động đến sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Vị trí địa lý: Nằm tại ngã tư Định Trám Việt Yên – Bắc Giang công ty
có một vị trí kinh doanh thuận lợi với nhiều khu công nghiệp và nhiều công tyđang hoạt động đây là một thị trường tiềm năng với ngành sản xuất nước tinhkhiết Tiếp giáp với quốc lộ 1A bao quanh là các đường tỉnh lộ, huyện lộ nên rấtthuận lợi về các mặt giao thông
- Nguồn nhân lực: với địa bàn đông dân cư như huyện Việt Yên số lượngthanh niên trong độ tuổi lao động là khá nhiều vì vậy công ty có thể tận dụngnguồn lực tại chỗ và có thể đảm bảo đủ nguồn nhân lực để tiến hành sản xuấtkinh doanh
- Điều kiện khí hậu: Nằm tại địa bàn tỉnh Bắc Giang thuộc vùng ĐôngBắc Bộ với khí hậu ôn hòa có 4 mùa là điều kiện thuận lợi thích hợp cho sản
Trang 8xuất Tuy nhiên vào mùa đông cũng khá khô và lạnh vì vậy gây ra khó khăntrong sản xuất.
- Điều kiện kinh tế: do nằm gần khu công nghiệp Đình Trám nên điềukiện kinh tế trong vùng khá phát triển, dân cư ngày càng chuyển nhiều sangdùng nước tinh khiết trong sinh hoạt đó là một điều kiện rất tốt để mở rộng thịtrường và quy mô sản xuất Tuy nhiên do điều kiện kinh tế phát triển nên yêucầu cho cuộc sống càng cao vì vậy công ty phải làm sao đảm bảo được chấtlượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường
Khoa học kỹ thuật: Hiện nay trên thị trường có nhiều dây truyền lọc nướchiện đại và rất tiện lợi cho người sử dụng vì vậy công ty có nhiều lựa chọn choviệc sử dụng trang thiết bị sao cho đảm bảo chất lượng sản phẩm
2.5 Tình hình lao động và sử dụng lao động của đơn vị.
Đối với một doanh nghiệp thì yếu tố cần thiết quyết định đến
kết quả sản xuất kinh doanh chính là lực lượng lao động Sử dụng tốt nguồn lực,
bố trí đúng người đúng việc, thống nhất giữa cơ cấu số lượng và trình độ laođộng sẽ phát huy tối đa nguồn lực lao động của công ty và đẩy mạnh phát triểnsản xuất kinh doanh
Tính đến hết quý I năm 2012 tình hình lao động của công ty được thể hiện quabảng sau
Trang 9Bảng 1: Số lượng lao động.
STT Trình độ chuyên môn Số lượng Trình độ học vấn
- Phòng kinh doanh Nhân viên
Công nhân sản xuất 33 3 cao đẳng,10 trung cấp,20 công
nhân phổ thông
Qua bảng trên ta thấy số lượng cán bộ công nhân viên của công ty khôngnhiều do quy mô sản xuất còn nhỏ hẹp, đơn giản Tổng số cán bộ công nhânviên là 45 người trong đó trình độ đại học có 6 người, cao đẳng 7 người, trungcấp 12 người và công nhân phổ thông 20 người Nói chung đội ngũ cán bộ côngnhân viên trong công ty đều là những người có trình độ, kinh nghiệm, nhiệt tìnhtrong công việc Với đội ngũ công nhân phổ thông hiện nay công ty đã sắp xếpđào tạo thêm kỹ thuật vận hành dây chuyền để nâng cao trình độ làm việc
Để thu hút được những lao động có trình độ như vậy thì chế độ dành chongười lao động của công ty cũng rất tốt Mức lương bình quân của lao động phổthông của công ty là 2.500.000đ/ người/ tháng, đối với trình độ trung cấp đến đạihọc là 4.000.000đ đến 5.000.000đ/ người/ tháng Công ty cũng thực hiện đầy đủviệc trích bảo hiểm các loại theo quy định cho cán bộ công nhân viên Hàng nămcông ty có tổ chức tham quan, du lịch, khen thưởng cho các cán bộ, công nhânviên
Trong thời gian tới công ty có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất nên việctuyển dụng và đào tạo lao động đang được quan tâm thực hiện
2.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị.
Trang 10Đối với mỗi doanh nghiệp thì tài sản và nguồn vốn là hai yếu tố rất cầnthiết để tồn tại và phát triển Giá trị tài sản và nguồn vốn thể hiện quy mô vànăng lực của công ty.
Qua thống kê của công ty cho thấy tình hình tài sản và nguồn vốn trongnăm 2011 như sau
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2 phải thu khách hàng 120.000 2 phải trả người bán 300.000
3 hàng tồn kho 240.000 3 thuế và các khoản phải nộp
II tài sản dài hạn 1.600.000 4 phải trả người lao động 250.000
- TSCĐ hữu hình 180.000 II vốn chủ sở hữu 1.415.000
N giá 300.000 1 vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.215.000
là vốn chủ sở hữu đây là nguồn vốn chủ yếu hình thành tài sản cố định Nợ phảitrả của công ty chủ yếu là vay ngắn hạn ngân hàng và một phần là vốn chiếmdụng của người bán
Trang 11Nói chung với quy mô hiện nay tình hình tài sản và nguồn vốn của công
ty là hợp lý đảm bảo an toàn cho sản xuất kinh doanh
Trang 122.7 Kết quả hoạt động kỳ trước của đơn vị.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(2 quý cuối năm 2011)
Đvt: đồng
Như vậy tuy chiến lược tăng chi phí bán hàng của công ty có làm tăng sảnphẩm bán ra nhưng lượng tăng vẫn chưa đủ để bù đắp khoản chi phí tăng thêm
Trang 13Tuy nhiên đây chính là nền tảng để tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp tớingười tiêu dùng là bước chuẩn bị cho kỳ sau.
2.8 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của đơn vị.
* Thuận lợi: Nằm tại ngã tư Đình Trám một địa điểm đông dân cư, giaothông thuận tiện, điều kiện kinh tế phát triển là địa điểm thích hợp với ngànhnghề sản xuất nước tinh khiết Trong điều kiện hiên nay nước uống sạch đảmbảo về sức khỏe và tiện lời là rất cần thiết với người dân Vì vậy nước tinh khiếthiện nay ngày càng trở nên phổ biến, đây chính là thị trường tiềm năng để doanhnghiệp khai thác
Hiện nay với công nghệ hiện đại công ty có thêm nhiều lựa chọn trongviệc mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, nguồn lao động dồi dàođảm bảo cung ứng đủ mỗi khi doanh nghiệp cần Hơn nữa Bắc Giang còn thuộcđịa bàn trung du nên nguồn nước nguyên liệu để sản xuất là rất dồi dào và giá cảcũng phù hợp
* Khó khăn: Trên thị trường hiện nay khó khăn lớn nhất của công ty làcác đối thủ cạnh tranh Rất nhiều công ty sản xuất nước tinh khiết đang hoạtđộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chiếm một phần lớn thị trường toàn tỉnh,nguồn nhân công tuy nhiều nhưng trình độ kỹ thuật còn hạn chế, công ty còngặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn, công tác quản lý chưa được hoànthiện
* Giải pháp khắc phục: Công ty nên củng cố lại đội ngũ lãnh đạo để làmtốt hơn công tác quản lý, tích cực tìm kiếm mở rộng thị trường, tạo uy tínthương hiệu từ đó mở rộng nguồn huy động vốn để mở rộng quy mô sản xuất.Tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng tính cạnh tranh trênthị trường Đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành ngề, có trách nhiệm, có ýthức kỷ luật cao trong công việc
Trang 143 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
3.1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3.1.1 Khái niệm và lý luận chung về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3.1.1.1 Chi phí sản xuất
a Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chiphí về lao động sống (chi phí nhân công) và lao động vật hóa (chi phí vật liệu,dụng cụ…) mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định
b Phân loại chi phí sản xuất:
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí) baogồm 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… mà doanh nghiệp
đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và cáckhoản trích theo lương theo quy định phát sinh trong kỳ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong kỳ của toàn bộ TSCĐ sử dụng cho sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này giúp ta biết được những chi phí đã dùng vào sản xuất
và tỷ trọng của từng loại chi phí đó là bao nhiêu làm cơ sở cho việc xây dựng kếhoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động nguồn nhân lực, xây dựng kế hoạchkhấu hao TSCĐ…
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyênvật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm
Trang 15- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản phải trả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng như tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, khấu haoTSCĐ thuộc phân xưởng, bộ phận san xuất…
Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất ra.,
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà khối lượng sản phẩmsản xuất ra không làm ảnh hưởng đến sự thay đổi của chi phí này
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ trực tiếpvới khối lượng sản phẩm sản xuất ra
Ngoài ra còn một số cách phân loại khác như: Phân loại chi phí theophương pháp tập hợp chi phí vào đối tượng tính giá thành, Phân loại theo khảnăng kiểm soát…
3.1.1.2 Giá thành sản phẩm
a Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao dộng sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác,sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
b Phân loại giá thành:
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành thì giá thành đượcchia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ
kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí sản xuấtcủa kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầusản xuất sản phẩm Tuy nhiên khác với giá thành kế hoạch là giá thành định mứcđược xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhấtđịnh tong thời kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sựthay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá tình thực hiện kế hoạch.Còn giá thành kế hoạch được xây dựng tên cơ sở các định mức bình quân tiêntiến và không biến đổi trong suốt các kỳ kế hoạch
Trang 16- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm Giá thành thực tế được xác định nhất thiết là phải theo số liệu kế toán.
3.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chiphí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như toàn doanh nghiệp gắn liền vớicác loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sảnxuất
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sảnxuất
- Kiểm ta chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, các dự toánchi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng
kế hoạch, sai mục đích
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành, tham gia phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm
3.1.1.4 Đối tượng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Các cơ sở để xác định đối tượng của hạch toán kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
+ Với sản xuất giản đơn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sảnphẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sản phẩm
+ Với sản xuất phức tạp đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộphận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhómchi tiết, bộ phận sản phẩm…
Loại hình sản xuất:
+ Với sản xuất đơn chiếc đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành làcác đơn đặt hàng riêng biệt
Trang 17+ Với sản xuất hàng loạt phụ thuộc vào quy tình công nghệ sản xuất màđối tượng có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, gia đoạncông nghệ…
Đặc điểm tổ chức sản xuất: Doanh nghiệp tổ chức sản xuất có phân xưởnghay không có phân xưởng, có xí nghiệp hay không có xí nghiệp, hạch toán độclập hay phụ thuộc, đối tượng hạch toán chi phí và giá thành có thể là phânxưởng hoặc xí nghiệp
Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Dựa trên cơ sởtrình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm
Tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp để xác định đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Thông thường các đối tượng cóthể là: loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, phân xưởng sản xuất,giai đoạn sản xuất, đơn đặt hàng…
3.1.2 Phương pháp hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
3.1.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đối với những vật liệu khi xuất hàng có liên quan trực tiếp đến từng đốitượng hạch toán chi phí riêng biệt( sản phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất…)thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liênquan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêngđược phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho cácđổi tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theođịnh mức tiêu hao, theo hệ số theo trọng lượng, theo số lượng sản phẩm…
Trang 18Công thức phân bổ:
Chi phí nguyên vật Tổng tiêu thức Hệ số
Liệu phân bổ cho = phân bổ của x (tỷ lệ)
Từng đối tượng từng đối tượng phân bổ
Trong đó:
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( chế độ kế toán theo QĐ 15) hoặc TK154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang( chế độ kế toán theo QĐ 48) ( TK1541)
Tài khoản này phản ánh số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên nợ : tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp thực tế phátsinh trong kỳ
Bên có : giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho kết chuyển chiphí vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Hệ số
Trang 19Sơ đồ phương pháp hạch toán.
3.1.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụcấp có tính chất lương, tiền ăn ca… Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn baogồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và sử dụng lao động chịu vàđược tính vào chi phí với tỷ lệ 23%
Tài khoản sử dụng: TK 662: chi phí nhân công trực tiếp ( QĐ 15) TK 154 (1542) : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( QĐ 48 )
Nội dung: phản ánh các khoản chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trongkỳ
Thuế GTGT đầu vào
Mua nguyên vật liệu sử
dụng ngay cho sản xuất
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu xuất kho
Trang 20Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ hạch toán
TK 334
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trích trước tiền lương cho công nhân nghỉ
phép
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí
Tính ra lương phải trả công nhân sản xuất
TK 154
TK 335
TK 338
TK 622
Trang 213.1.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Đây là những chi phí cẩn thiết để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyênvật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp và phát sinh ở phạm vi phânsưởng, bộ phận sản xuất
Tài khoản sử dụng: TK 627: chi phí sản xuất chung ( QĐ 15)TK154(1547) chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(QĐ 48)
Nội dung: phản ánh các khoản chi phí sản xuất sản phẩm phát sinh trong
kỳ tại phân xưởng, tổ đội sản xuất
Bên nợ :
- Tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên phân xưởng
- Nguyên vật liệu công cụ xuất dung cho phân xưởng
- Khấu hao TSCĐ
- Chi phí vật dụng mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung trong kỳ sang TK 154
Cuối kỳ không có số dư
Trang 22Sơ đồ phương pháp hạch toán.
Trích trước tiền lương phép cho công nhân viên phân
xưởng
Chi phí trả trước
Kết chuyển chi phí sản xuất chung trong kỳ
Chi phí vật liệu, dụng cụ
dùng cho phân xưởng
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Lương và các khoản trích theo lương cho công nhân
viên phân xưởng
TK 214
TK 335
Trang 233.1.2.4 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Theo QĐ 15 các chi phí đã nêu trên sẽ được tập hợp sang TK154 “ chiphí sản xuất kinh doanh dở dang “ để tính giá thành sản phẩm đối với QĐ 48các loại chi phí được hạch toán trực tiếp tào TK 154 mà không dùng các tàikhoản phản ánh chi phí
Nội dung: TK154 tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo từngngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí, từng loại sản phẩm, chi tiết sảnphẩm…
tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho
Giá trị sản phẩm hoàn thành tiêu thụ ngay
Giá trị sản phẩm hỏng
Trang 243.1.2.5 Phương pháp tính giá thành.
a Phương pháp giản đơn
Áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn sốlượng đặt hàng ít nhưng sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nhưcác nhà máy điện, nước…
Tổng chiphí SXKDtrong kỳ
Trang 25Tổng giá thành sản
xuất của các loại sản
phẩm hoàn thành =
Chi phí SXKD cuối kỳ
-Tổng giá thành Tổng số sản phẩm gốc
Giá thành đơn vị sản
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc x
Hệ số quy đổi sản phẩm cùng loại
Giá thành đơn vị sản
phẩm từng loại =
Số lượng từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Hệ số quy đổi từng loại
Trang 26Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất,cùng sử dụng các yếu tố sản xuất nhưng lại tạo ra các sản phẩm khác nhau về cỡ
số, quy cách, phẩm chất… chi phí sản xuất không hạch toán riêng cho từng loạisản phẩm được
Công thức tính:
e, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Áp dụng đối với nhưng doanh nghiệp mà trong quá trình sản xuất mà vừa thuđược sản phầm chính vừa thu được sản phẩm phụ
Chi phí SXKD
dở dang đầu kỳ +
Tổng chi phí
SX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành thực tế
của các loại SP hoàn
-Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phầm
Giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm từng loại x Tỷ lệ giá thành
x Giá thành kế hoạch dịnhmức đơn vị sản phẩm từng loại
Giá trị sản phẩm chính dở dang đầu kỳ
Tổng giá
thành sản
phẩm chính
hoàn thành
Trang 273.2 Đặc điểm chung
3.2 Đặc điểm chung về công tác tổ chức kế toán tại công ty TNHH Thủy Nguyên.
3.2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán.
Do quy mô sản xuất nhỏ nên công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy
kế hoạch tập trung Hình thức này vừa đơn giản, dễ làm, tiết kiệm và dễ quản lý
và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời hình thứctập trung cũng đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất đối với công việc kế toán
mà vẫn xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH Thủy Nguyên
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
=
Giá trị sản phẩm phụ thu hồi
Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ
Trang 28Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán của công ty, chỉđạo giám sát mọi hoạt động tài chính, là người lập kế hoạch mọi hoạt động thuchi của công ty, trực tiếp trình bày báo cáo cho giám đốc và cung cấp tài liệucho cơ quan thuế khi có yêu cầu kiểm tra
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụphát sinh liên quan đến vấn đề tài chính của doanh nghiệp trong việc mua bán,tín dụng, thanh toán lương, các khoản thanh toán nội bộ…
Kế toán sản xuất: lập dự toán sản xuất, các dự toán chi phí sản xuất, theodõi, ghi chép phản ánh đầy đủ các thông tin từ những hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị, theo dõi quản lý việc nhập xuất sản phẩm hoàn thành
Thủ quỹ: phản ánh đầy đủ chính xác số hiện có và tình hình tăng giảmvồn bằng tiền mặt quản lý chặt chẽ số tiền mặt trong quỹ của công ty Thựchiện thu chi tiền mặt theo các chứng từ hợp pháp, hợp lệ mà kế toán đã lập
3.2.2 Chế độ kế toán đơn vị áp dụng.
Hiện nay đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của bộ tài chính
3.2.3 Hình thức ghi sổ kế toán của đơn vị.
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ với quy mô hiện nay thì hìnhthức này là phù hợp vì các nghiệp vụ còn ít, giảm bớt số lượng sổ sách tạo điềukiện hoàn thiện tốt hơn công tác kế toán
3.2.4 Kỳ kế toán của đơn vị.
Công ty TNHH Thủy Nguyên áp dụng kỳ kế toán năm
Trang 29Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tínhthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
3.2.7 Vận dụng hệ thống tài khoản sử dụng sổ sách chứng từ trong công ty TNHH Thủy Nguyên.
Công ty áp dụng hệ thông gồm 88 tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính Các tài khoản thưởng sử dụng.
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 30911 Xác định kết quả kinh doanh
Các chứng từ kế toán sử dụng là toàn bộ chứng từ theo biếu mẫu của bộtài chính ban hành: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biênbản kiểm nhận vật tư sản phẩm, hàng hóa, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bảnthanh lý TSCĐ, hóa đơn GTGT, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bố khấuhao TSCĐ, bảng phân bố tiền lương và BHXH, bảng phân bố công cụ dụng cụ,giấy đi đường, giấy thanh toán tiền tạm ứng…
Hệ thống sổ sách sử dụng trong công tác kế toán của công ty ThủyNguyên
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổchi tiết các tài khoản, sổ thanh toán với người mua, sổ thanh toán với người bán,
sổ chi tiết vật liệu công cụ, dụng cụ, chứng từ ghi sổ và sổ cái theo hình thứcchứng từ ghi sổ cho các tài khoản, sổ tài sản cố định, thẻ kho…
Trang 313.3 Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3.3.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Đối chiếu Ghi cuối tháng Ghi hàng ngày
Trang 323.3.2 Hệ thống tài khoản, sổ sách chứng từ mà đơn vị sử dụng trong hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
TK111: tiền mặtTK112: tiền gửi ngân hàngTK152: nguyên vật liệuTK153: công cụ dụng cụTK155: thành phẩmTK632: giá vốn hàng bánTK334: phải trả công nhân viên và một số tài khoản khác
* Hệ thống sổ sách
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho các tài khoản 621, 622, 627, 154
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ các tài khoản 621, 622, 627, 154 theo hình thức chứng từ ghi sổ
* Hệ thống chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho, bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ,
Bảng phân bố tiền lương và BHXH, bảng phân bố công cụ dụng cụ, bảngtổng hợp phiếu xuất kho, bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung