Áp dụng CRM vào trong hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Tam Trinh
Trang 1Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng hiện nay, một số doanh nghiệp thuộc khối quốcdoanh tỏ ra hoạt động kém hiệu quả, bộc lộ nhiều yếu kém về mặt quản lý, cơcấu tổ chức còn cồng kềnh, không phù hợp với cơ chế mới Vì vậy một doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển, khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh
tế thì bắt buộc phải luôn luôn tự đổi mới, phát huy những thế mạnh mà mình có,hợp lý hoá cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Nói một cách chung nhất, một doanh nghiệp muốn thành công trong kinhdoanh, đứng vững trên thị trờng cạnh tranh ngày càng quyết liệt, tiềm ẩn nhiềurủi ro thì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải thực hiện một loạt các biện pháp nhằmthúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trờng, nâng cao sức cạnh tranh, tăng lợi nhuận
đặc biệt là nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh của mình
Công ty In Hàng Không đã hoạt động sản xuất và kinh doanh trên thị trờng
đợc hơn 10 năm và đã có đợc những thành công tuy nhiên hiệu quả kinh doanhcòn thấp Công ty muốn trụ vững và phát triển đợc trong thời kỳ mở cửa này thìphải thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh củaCông ty trên thị trờng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiếp tục đầu
t tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất và thị trờng tiêu thụ Vì vậy nghiên cứu
và thực hiện những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làmục tiêu hàng đầu của Công ty In Hàng Không trong thời gian tới
Từ những lý do trên mà em chọn đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu“Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh tại Công ty In Hàng Không” làm đề tài cho chuyên
đề tốt nghiệp của mình Chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh ở
Công ty In Hàng Không
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Công ty In Hàng Không
Trang 2ơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
I Doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh
1 Doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp
1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Ngày nay các doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh
tế đất nớc Doanh nghiệp tạo ra mọi của cải vô tận đáp ứng mọi nhu cầu đa dạngcủa xã hội, tạo ra việc làm, thu nhập cho hàng triệu ngời Sự tăng trởng và pháttriển của đất nớc phụ thuộc rất lớn vào sự lớn mạnh của hệ thống các doanhnghiệp Vậy doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp là từ để chỉ chung cho tất cả các loại đơn vị kinh doanh
thuộc mọi thành phần kinh tế Kinh doanh“Một số giải pháp nâng cao hiệu ” là việc thực hiện một, một số hoặctất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặccung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đợc thành lập để thực hiện các hoạt
động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hoá hoặc làmdịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời và xã hội, và thông qua hoạt độnghữu ích đó để làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu
Thuật ngữ doanh nghiệp là một phạm trù rất rộng, tất cả các đơn vị kinhdoanh cho dù chỉ có một ngời hay một số ngời thì cũng đợc gọi là doanh nghiệp
Nh vậy từ định nghĩa trên doanh nghiệp đợc gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhaunh: hộ sản xuất, hộ kinh doanh, nhà máy, xí nghiệp, công ty
Theo luật doanh nghiệp ban hành ngày 12/6/1999 thì doanh nghiệp đợc
định nghĩa nh sau: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có“Một số giải pháp nâng cao hiệu
trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh ”
1.2 Các loại hình doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, dựa trên những đặc điểm về hình thức
sở hữu vốn, về quy mô hay địa vị pháp lý ngời ta có nhiều cách phân loạidoanh nghiệp khác nhau Theo Luật doanh nghiệp đợc Nhà nớc ban hành ngày12/6/1999 thì có các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn,Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, doanh nghiệp t nhân
1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm là doanh nghiệp,
trong đó;
Trang 3a Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp;
b Phần vốn góp của thành viên chỉ đợc chuyển nhợng theo quy định tại
Điều 32 của Luật doanh nghiệp;
c Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lợng thành viên không vợt quánăm mơi
Công ty trách nhiệm hữu hạn không đợc quyền phát hành cổ phiếu Công
ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh Có hai loại Công ty trách nhiệm hữu hạn là: Công ty tráchnhiệm hữu hạn là một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thànhviên trở lên
1.2.2 Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều thành phần bằng nhau gọi là cổ phẩn;
b Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
c Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác,trừ trờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và khoản 1 Điều 58 của Luật doanhnghiệp;
d Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lợng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lợng tối đa
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy
định của pháp luật về chứng khoán Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1.2.3 Công ty hợp danh: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh,
có thể có thành viên góp vốn;
b Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tínnghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về cácnghĩa vụ của công ty;
c Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản của công ty trongphạm vi số vốn đã góp vào công ty
Công ty hợp danh không đợc phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào
Trang 41.2.4 Doanh nghiệp t nhân: Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một
cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là phạm trù kinh tế phản ánhnhững lợi ích đạt đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bất kỳhoạt động nào nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng đều phải đạt đợc kếtquả hữu ích cụ thể nào đó Đó là lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh, trong cơ chếhiện nay muốn tồn tại và phát triển không có con đờng nào khác là doanh nghiệpphải đạt đợc lợi nhuận càng cao càng tốt Từ đó doanh nghiệp mới có điều kiện
mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu, có đủ sức cạnh tranhvới các đối thủ trên thị trờng
Kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ kinh doanhtrên thơng trờng Nhng trên cơ sở lợi nhuận doanh nghiệp phải đánh giá hoạt
động kinh doanh không chỉ dừng lại ở kết quả mà còn phải đánh giá chất lợngkinh doanh để tạo ra kết quả đó Vì kinh doanh bao gồm tất cả các công đoạn từ
đầu t sản xuất đến tiêu thụ, dịch vụ bán hàng Do đó đánh giá kết quả kinh doanh
là rất cần thiết và thông qua đó ta có thể nắm bắt đợc tình hình hoạt động củadoanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhách quan và chủ quan nh: tình hình thị trờng, các chế độ chính sách của Nhànớc, việc nắm vững và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, cách thức tổchức kinh doanh, hiểu biết về đối thủ kinh doanh đặc biệt là việc lựa chọn vàthực hiện các chiến lợc của doanh nghiệp
Cho đến nay có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả kinh doanh
Theo quan niệm phổ biến cho rằng, ở dạng khái quát nhất thì: Hiệu quả kinh“Một số giải pháp nâng cao hiệu
doanh là kết quả của quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nó biểu hiện mối
t-ơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra” Trong thực tiễn cũng có ngời cho rằng: Hiệu quả kinh doanh thực chất là lợi nhuận và đa dạng giá trị sử“Một số giải pháp nâng cao hiệu
dụng ” Những quan điểm trên đây thể hiện một số mặt cha hợp lý, một là thốngnhất hiệu quả và kết quả, hai là không phân biệt rõ bản chất và tiêu chuẩn hiệuquả kinh doanh với các chỉ tiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn đó Cần xác
định rõ sự khác nhau và mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả
Cũng nh vậy, nhà kinh tế ngời Anh, Adam Smith cho rằng: Hiệu quả kinh“Một số giải pháp nâng cao hiệu
doanh là kết quả đạt đợc trong kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá ” ở đây
Trang 5hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh Quan điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh vì rằng doanhthu có thể tăng do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếu cùngmột kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này chúng có cùnghiệu quả.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không“Một số giải pháp nâng cao hiệu
thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lợng một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trêng giới hạn khả năng sản xuất của nó ”Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả cácnguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phơng diện này rõ ràng phân bổ cácnguồn lực của nền kinh tế sao cho đạt đợc việc sử dụng mọi nguồn lực trên đờnggiới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa”
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan điểm này đã
biểu hiện đợc quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả thu đợc và chi phí tiêu hao.Nhng quan điểm này chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần tăng thêm, khôngphải toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất
Do còn tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh khác nhau do đó
đòi hỏi chúng ta phải phân biệt rõ đợc khái niệm về hiệu quả, phân biệt giữa hiệuquả kinh doanh và hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội, hiệuquả chung và hiệu quả cá biệt
Trong mọi hoạt động muốn đạt đợc mục tiêu phải biết đợc bản chất, quyluật hoạt động của sự vật hiện tợng Các chủ thể kinh doanh muốn hiểu đợc hiệuquả kinh doanh thì phải biết đợc các quy luật vốn có của hoạt động kinh doanh
Tóm lại hiệu quả kinh doanh có rất nhiều khía cạnh khác nhau: khía cạnh
về kinh tế, về xã hội và khía cạnh khác Nhng do phạm vi của chuyên đề này thì
sẽ sử dụng khái niệm hiệu quả kinh doanh theo khía cạnh kinh tế
Nh vậy trớc hết hiệu quả kinh doanh phải là đại lợng so sánh giữa chi phíkinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu đợc Đứng trên góc độ xã hội, chiphí phải là chi phí lao động xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao động và
đối tợng lao động theo mối tơng quan cả về chất và lợng trong quá trình kinhdoanh tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho ngời tiêu dùng Kết quả là chỉ tiêu kinh
tế phản ánh lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đợc trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Do vậy thớc đo của hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao
Trang 6động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hoá kết quả thu đợc hoặctối thiểu hoá chi phí bỏ ra.
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhấttrong quá trình kinh doanh với chi phí thấp nhất
3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm hàng đầu củabất cứ doanh nghiệp nào mà còn mối quan tâm của bất cứ ai khi làm bất cứ việcgì Đó là vấn đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất lợng của toàn bộ công tácquản lý kinh tế để tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trờng, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản (sản xuấtcái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai?) đợc dựa trên quan hệ cung cấp, giácả thị trờng, cạnh tranh hợp tác
Các doanh nghiệp phải tự đa ra các quyết định kinh doanh của mình, tựhạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hởng nhiều, lãi ít hởng ít Lúc này mục tiêu lợi nhuậntrở thành mục tiêu quan trọng nhất mang tính sống còn của doanh nghiệp
Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồntại và phát triển Môi trờng cạnh tranh này khá gay gắt và có nhiều doanh nghiệp
đã trụ vững đợc nhng cũng có không ít doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản
Để có thể trụ vững trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp luôn phải giảm chiphí kinh doanh một cách tơng đối nhằm tới mục tiêu lợi nhuận tối đa Giai đoạnkinh tế phát triển theo chiều rộng kết thúc nhờng chỗ cho sự phát triển theochiều sâu là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh Nh vậy nâng cao hiệu quảkinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng nguồn lực sẵn có trong sản xuất kinhdoanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt đợc hiệu quả kinh doanh luôn làvấn đề đợc quan tâm của các doanh nghiệp
Từ những vai trò kể trên của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp chúng ta có thể rút ra những ý nghĩa cụ thể của việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpgiúp cho doanh nghiệp đạt kết quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mởrộng quy mô sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu, đầu t xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm thiết bị hiện đại sản xuất sản phẩm với chất lợng cao, chi phí sản
Trang 7xuất thấp, tiết kiệm đợc nguyên liệu, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trênthị trờng và quan trọng nhất là tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nh vậy cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đánhgiá đúng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở kết quảphân tích từng phần, tổng hợp lại hớng vào mục tiêu chung của hiệu quả và lợinhuận của toàn bộ quá trình kinh doanh để phân tích Trên cơ sở đó rút ra nhữngnhận định cơ bản và liên kết chúng lại với nhau để có những phơng hớng đúng
đắn
II Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ thể kinhdoanh trên thị trờng Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhluôn phụ thuộc vào thị trờng, mà thị trờng lại phải tuân theo các quy định cảupháp luật cũng nh các quy luật của thị trờng Do vậy các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh chịu ảnh hởng của rất nhiều các yếu tố khách quan cũng nh chủquan Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biện pháp tác động trở lại yếu
tố chủ quan một cách hợp lý, có hiệu quả làm cho doanh nghiệp ngày càng pháttriển hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thông thờng có hainhóm nhân tố ảnh hởng; nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài
1 Những nhân tố chủ quan
1.1 Lực lợng lao động
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lực lợng lao động củadoanh nghiệp quyết định quy mô kết quả sản xuất, tác động trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Điều này đợc thể hiện ở:
- Trình độ lao động là tơng ứng thì sẽ góp phần vận hành có hiệu quả cácyếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh
- Cơ cấu lao động phù hợp trớc hết nó sẽ góp phần sử dụng có hiệu quảbản thân yếu tố lao động trong sản xuất kinh doanh, mặt khác nó sẽ góp phần tạolập và thờng xuyên điều chỉnh mối quan hệ tỷ lệ hợp lý giữa các yếu tố vật chấttrong quá trình kinh doanh
- ý thức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động là yếu tố quan trọng,yếu tố cơ bản để phát triển và phát huy nguồn lực lao động trong quá trình kinhdoanh Vì vậy chúng ta chỉ có thể đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao trong các
Trang 8doanh nghiệp chừng nào có đợc một đội ngũ lao động có kỷ luật, kỹ thuật, tráchnhiệm và năng suất cao.
1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ
Đây là yếu tố vật chất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, có tác động rất lớn đến hiệu quả công việc Sự phát triển của cơ sởvật chất kỹ thuật sẽ tạo ra những cơ hội để nắm bắt thông tin trong quá trìnhhoạch định kinh doanh cũng nh trong quá trình điều chỉnh, định hớng hoặcchuyển hớng kinh doanh Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động tới việc tiết kiệmchi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó giúp cho các doanhnghiệp sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm chi phí vật chất kinh doanh
1.3 Nguyên vật liệu, vật t hàng hoá
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đối với doanhnghiệp sản xuất muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành đều đặn,liên tục phải thờng xuyên bảo đảm cho các loại vật t đủ về số lợng kịp thời vềthời gian, đúng quy cách về phẩm chất Các doanh nghiệp thơng mại không chỉkinh doanh hàng hoá mà còn mua những vật t nh: linh kiện, phụ tùng về để lắpráp thành hàng hoá để có thể tiêu dùng ngay đợc Vì vậy việc cung cấp đầy đủ,
có chất lợng cao các loại vật t có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng hàng hoá và
do đó ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc cung cấp đúngchủng loại nguyên vật liệu, vật t sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lợnghàng hoá, thu hút đợc khách hàng, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, tăng hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp
1.4 Hệ thống thông tin doanh nghiệp.
Thông tin đợc coi là đối tợng lao động của các doanh nghiệp và nền kinh
tế thị trờng Để kinh doanh thành công trong điều kiện cạnh tranh trong nớc vàquốc tế, các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trờng, kháchhàng, đối tợng cạnh tranh và giá cả Điều này quyết định thành công hay thấtbại của doanh nghiệp trên thị trờng
Mặt khác thông tin còn là căn cứ để xác định phơng hớng kinh doanh, tiếnhành xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình xác địnhcác chỉ tiêu chiến lợc, cần thiết tiến hành các tính toán dựa trên những thông tinchính xác về: số lợng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật t tiền vốn
Trang 91.5 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Trong kinh doanh nhân tố quản trị có vai trò vô cùng quang trọng, quản trịdoanh nghiệp giúp doanh nghiệp xác định một hớng đi đúng trong hoạt độngkinh doanh xác định chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Chiến lợckinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở đầu tiên đem lại kết quả, hiệu quảhoặc thất bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Nhân tố quản trị còn giúp doanh nghiệp tổ chức bộ máy một cách hợp lý,quản lý lao động trong doanh nghiệp sát sao, điều hành doanh nghiệp có hiệuquả Quản trị doanh nghiệp đề ra các chính sách cụ thể để phát triển sản xuất, lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết, từ đó có kế hoạch phân bổ các nguồn nhântài vật lực để thực hiện kế hoạch đã đề ra Ngoài ra quản trị doanh nghiệp còn trợgiúp rất nhiều cho công tác Marketing, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng tiêu thụ
Nhà quản trị kinh doanh, đặc biệt là ngời lãnh đạo doanh nghiệp phải cókiến thức, trình độ, năng lực, năng động Trong việc tổ chức phân công lao độngtrong doanh nghiệp phải sử dụng đúng ngời, đúng việc để tận dụng đợc năng lực
sở trờng của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Ngoài ra ngờilãnh đạo phải xây dựng đợc một tập thể đoàn kết, năng động, có trình độ, cóchuyên môn, từ đó hoàn thành mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
2 Những nhân tố khách quan
Bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh gì, dù to hay nhỏ thì suy chocùng đều chỉ là một những phần tử cấu thành nên nền kinh tế quốc dân, hay trênphơng tiện rộng hơn trong hoàn cảnh quốc tế đang phát triển mạnh mẽ thì doanhnghiệp có thể coi là một bộ phận cấu thành nền kinh tế thế giới Do đó hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng lớn từ môi trờng bên ngoài Đó làtổng hợp các nhân tố khách quan tác động đến hoạt động kinh doanh mà cụ thể
là tác động đến kết quả, hiệu quả của hoạt động kinh doanh Các nhân tố đó là:
- Môi trờng kinh tế: Nền kinh tế của mỗi quốc gia là nền tảng cơ bản đểcác doanh nghiệp tồn tại và phát triển Mỗi quốc gia với cơ sở hạ tầng về giaothông đờng bộ, đờng thuỷ, đờng sắt, đờng hàng không cũng nh các cơ sở hạ tầngkhác về hệ thống thông tin liên lạc, bu điện viễn thông và các công trình xã hội
đã giúp cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, lu thông hàng hoá, ký kết đợcnhững hợp đồng lớn với các khách hàng trong nớc và nớc ngoài, gia ohàng vàthanh toán thuận lợi, nhanh chóng
Trang 10- Môi trờng chính trị - pháp lý: Một môi trờng chính trị - pháp lý hợp lý,thông thoáng, cởi mở sẽ khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào ViệtNam, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đợc cấp giấy phép hoạt động một cáchnhanh chóng, đẩy mạnh quá trình liên doanh, liên kết với các đối tác nớc ngoài,phát huy nội lực của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Môi trờng văn hoá - xã hội: Môi trờng văn hoá - xã hội có một ảnh hởngnhất định đến các doanh nghiệp Mỗi quốc gia có một nền văn hoá khác nhau vàmôi trờng xã hội khác nhau, điều đó dẫn đến nhu cầu sản xuất và tiêu dùng củamỗi quốc gia là khác nhau Các doanh nghiệp cần nắm vững đợc môi trờng vănhoá - xã hội để biết chắc đợc nhu cầu của thị trờng là nh thế nào, xu hớng tiêudùng của xã hội ra sao, từ đó mới quyết định xem doanh nghiệp sà sản xuất vàkinh doanh loại mặt hàng gì Điều này sẽ đem lại hiệu quả rất lớn cho hoạt độngsản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trờng công nghệ: Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trênthị trờng thì luôn phải quan tâm đến chất lợng sản phẩm, giá thành và sức cạnhtranh của sản phẩm của mình trên thị trờng Ngày nay trình độ khoa học côngnghệ ngày càng phát triển, những công nghệ mới ra đời và đợc áp dụng trongthực tế cho phép các doanh nghiệp sản xuất đợc những sản phẩm với chất lợngcao hơn trong khi nguyên vật liệu lại tiêu tốn ít hơn, hiệu suất của máy móc đợcnâng cao dẫn đến giá thành hạ, chi phí sản xuất thấp, tăng khả năng cạnht ranhcủa sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy công nghệ làyếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trờng, có rất nhiều chỉtiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú Vì vậy muốn đánh giátốt các vấn đề của hiệu quả kinh doanh thì ta phải phân tích và đánh giá các chỉtiêu hiệu quả Thông qua các chỉ tiêu này mà ta có thể rút ra đợc là doanh nghiệphoạt động có hiệu quả không Nh vậy đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp là một đòi hỏi bức thiết đối với các cấp quản lý cũng nh đối với các cấpdoanh nghiệp nhằm hớng doanh nghiệp quan tâm khai thác tiềm năng nâng caohiệu quả kinh doanh Trên cơ sở đó, tăng cờng tích luỹ đầu t để đầu t tái sản xuấtkinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu góp phần nâng cao hiệu quả cho toàn bộnền kinh tế quốc dân
Trang 11Để đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp ta có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu sau:
1.1 Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc
Lợi nhuận là phần giá trị thặng d mà doanh nghiệp thu đợc từ hoạt độngkinh doanh của mình Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
1.2 Chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà Nớc
Nộp ngân sách Nhà nớc là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc.Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêunày còn cho thấy một cách gián tiếp các tiếp các kết quả:
- Doanh thu
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp
- Lợi nhuận doanh nghiệp đạt đợc
1.3 Chỉ tiêu thu nhập bình quân ngời lao động
Thu nhập bình quân ngời lao động thể hiện đời sống của ngời lao động.Thu nhập bình quân ngời lao động cao cũng thể hiện kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp đợc nâng cao
1.4 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
H = H: Hiệu quả kinh doanh
DT: Doanh thuCP: Chi phíChỉ tiêu này cho ta biết một đồng chi phí bỏ ra tạo ra đợc bao nhiêu đồngdoanh thu
Trang 121.5 Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh
DLVKD =
DLVKD : Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanhLN: Lợi nhuận
VKD: Vốn kinh doanhChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận
1.6 Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có
DLVTC =
DLVTC : Hệ số doanh lợi của vốn tự cóLN: Lợi nhuận
VKD: Vốn tự cóChỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn tự có tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận
DLDT =
DLDT : Hệ số doanh lợi của doanh thuLN: Lợi nhuận
DT: Doanh thuChỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận
2 Chỉ tiêu bộ phận
Chỉ tiêu bộ phận là chỉ tiêu để phân tích hiệu quả kinh doanh của từng mặthoạt động, từng yếu tố đầu vào cụ thể
Chỉ tiêu bộ phận phân tích có bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một
số trờng hợp kiểm tra và khẳng định rõ hơn kết luận đợc rút ra từ các chỉ tiêutổng hợp, phân tích hiệu quả từng mặt, hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vàonhằm tìm biện pháp tối đa cho hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận có mối quan hệ không cùng chiều,trong lúc chỉ tiêu tổng hợp tăng lên thì có thể có những chỉ tiêu bộ phận tăng vàcũng có thể có chỉ tiêu bộ phận không đổi hoặc giảm
Trang 132.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.1 Số vòng quay của vốn kinh doanh
2.1.2 Số vòng quay của vốn l u động
- Công thức tính:
DLVLĐ =
DLVLĐ : Số vòng quay của vốn lu độngDT: Doanh thu
- ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số vốn lu động quay đợc một vòng thì mấtbao nhiêu ngày
2.1.4 Hệ số doanh lợi của vốn l u động
- Công thức tính:
Trang 14DLVLĐ =
DLVLĐ : Hệ số doanh lợi của vốn lu độngLN: Lợi nhuận
VLĐ: Vốn lu động
- ý nghĩa: Hệ số doanh lợi của vốn lu động biểu thị mỗi đồng vốn lu động
bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.1.5 Hệ số doanh lợi của vốn cố định
- ý nghĩa: Công thức cho biết số tiền lãi trên một đồng vốn cố định
2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
2.2.1 Tỷ lệ lao động gián tiếp
- Công thức tính:
I = I: Tỷ lệ lao động gián tiếpSLĐGT: Số lao động gián tiếpSLĐ: Tổng số lao động
- ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện trình độ quản lý của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp có trình độ quản lý cao thì tỷ lệ lao động gián tiếp <10%
2.2.2 Mức sinh lời của một lao động
- Công thức tính:
MSL = MSL = Mức sinh lời của một lao độngLN: Lợi nhuận
SLĐ: Tổng số lao động
Trang 15- ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một lao động cụ thể có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trong một thời kỳ.
2.2.3 Doanh thu bình quân của một lao động
1 Những giải pháp về phía các doanh nghiệp
1.1 Xác định mục tiêu và chiến lợc của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng để đơng đầu với môi trờng luôn luôn thay đổi,các doanh nghiệp muốn thành công cần phải đề ra các mục tiêu xác đáng cácchiến lợc đúng đắn và các giải pháp nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đề ra Cácmục tiêu sẽ định hớng và phát triển doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp khôngthể lúc nào cũng theo đuổi chiến lợc phát triển ví nh việc theo dõi quá nhiều dự
án dẫn đến mất cân đối về tài chính, tài chính bị giàn trải thì khó có thể thànhcông trong kinh doanh
1.2 Nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó trình độ quản lý
đóng vai trò quyết định trong việc thành công của doanh nghiệp Việc thực hiệntốt 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tr là điều kiệntối u để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh Từ việc xác định mục tiêu, xâydựng chiến lợc, tổ chức các nguồn lực doanh nghiệp, xây dựng bộ máy quản lý,tác nghiệp, bố trí sử dụng nhân lực, các biện pháp thúc đẩy, đôn đốc, động viênkiểm soát Ngoài ra quản trị còn nghiên cứu các yếu tố môi trờng, theo dõi, dựbáo các biến động thay đổi có thể làm hạn chế những tổn thất thiệt hại cho quátrình sản xuất kinh doanh
Trang 161.3 Hoàn thiện bộ máy tổ chức
Một trong những nguyên nhân chính làm cho doanh nghiệp hoạt độngkhông có hiệu quả là do cơ cấu tổ chức cồng kềnh, hoạt động không có hiệu quả.Vì vậy để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cần phải có cơ cấu tổ chứchợp lý, có khả năng dẫn dắt đơn vị đến mục tiêu đề ra, kết hợp và thúc đẩy đợccác nguồn lực trong doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải có một cơ cấu gọnnhẹ đồng thời mang đến một kết quả tốt và đảm bảo những yêu cầu về: tính tối u,tính linh hoạt, tính tin cậy lớn và tính kinh tế Các doanh nghiệp cần phải quántriệt các yêu cầu trên trong những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể nhất
định Các doanh nghiệp khi gặp thất bại hay đỗ lỗi cho yếu tố khách quan, chorằng môi trờng kinh doanh khó khăn, cạnh tranh khốc liệt và gay gắt Nhngnguyên nhân chủ yếu là do cơ cấu tổ chức đã xơ cứng, lỗi thời, không còn khảnăng linh hoạt, thích nghi một cách nhanh chóng với môi trờng kinh doanh Vìvậy để đáp ứng sự thay đổi, duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệpcần phải hoàn thiện tổ chức quản lý, tạo sức sống mới cho doanh nghiệp
1.4 Quản trị nguồn nhân lực
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp không thể khôngquan tâm đến yếu tố con ngời, đây chính là thách thức lớn đối với nhà quản trị.Nhà quản trị làm sao phải xây dựng đợc một đội ngũ lao động tích cực, có kỹnăng sản xuất, ngày càng tích luỹ đợc kinh nghiệm, luôn luôn học hỏi và nhiệttình trong công việc Đó là điều kiện đảm bảo cho sự thành công của doanhnghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải nhận thức đợc vai trò quan trọng của yếu
tố con ngời, phải thờng xuyên tạo điều kiện cho ngời lao động học tập nâng caotrình độ tay nghề, khuyến khích đội ngũ cán bộ công nhân viên tích cực, sángtạo trong công việc bằng các hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần làmcho ngời lao động càng gắn bó hơn với doanh nghiệp
1.4 Nguồn vốn kinh doanh
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nguồn vốn là yếu
tố không thể thiếu đợc của mọi quá trình kinh doanh Vì vậy quản lý và sử dụngvốn trở thành một trong những nội dung quan trọng của nhà quản lý Mục tiêuquan trọng nhất của nhà quản lý sử dụng vốn là nhằm đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng với hiệu quả kinh tế cao nhất.Hiện nay khó khăn lớn nhất của các nhà kinh doanh là thiếu vốn, do đó nguồnvốn vay giữ vai trò quan trọng vì nó bổ sung cho nguồn vốn cơ bản trong suốtquá trình kinh doanh Tuy nhiên vốn vay ảnh hởng rất lớn đến quá trình kinh
Trang 17doanh, doanh nghiệp luôn phải mang gánh nặng lãi suất, hơn nữa vốn vay cànglớn càng chứng tỏ sự mất cân đối của cơ cấu vốn và càng chứa đựng nhiều rủi ro
từ yếu tố này Do đó nhà quản lý khi sử dụng vốn vay cần có kế hoạch sao cho cóhiệu quả và có những biện pháp phòng chống rủi ro có thể xảy ra
1.6 Trình độ kỹ thuật công nghệ
Các doanh nghiệp để khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng, để đạt
đựoc hiệu quả kinh doanh cao nhất, giảm chi phí một cách tối thiểu với sản lợngsản xuất cao đòi hỏi phải tiếp cận khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vậndụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến
đầu t công nghệ mới Đổi mới công nghệ chủ yếu là để giảm chi phí, giảm giáthành sản xuất nhng bên cạnh đó còn do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao củakhách hàng về chất lợng cũng nh mẫu mã sản phẩm Đây chính là yếu tố giúpcho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
1.7 Giảm giá thành sản phẩm
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh cùng với việc thực hiện rất nhiều giảipháp khác nhau thì doanh nghiệp phải cắt giảm tối đa chi phí sản xuất, hay nóimột cách khác thì doanh nghiệp phải giảm đợc giá thành của sản phẩm Giảmgiá thành sản phẩm sẽ nâng cao đợc sức cạnh tranh của sản phẩm của doanhnghiệp trên thị trờng, từ đó thú đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tính hiệu quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh
1.8 Môi trờng kinh doanh
Doanh nghiệp tồn tại và phát triển đều có sự liên hệ với m môi trờng, nhữngtác động của môi trờng có thể là thuận lợi nhng cũng có thể là bất lợi cho doanhnghiệp Môi trờng kinh doanh bao gồm những cơ hội và mối đe doạ, mặt khác dodoanh nghiệp còn chịu ảnh hởng của môi trờng kinh tế thế giới, những thay đổi vềkinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, công nghệ trên thế giới đều có tác động đếndoanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả cần phải nghiêncứu, tìm hiểu môi trờng kinh doanh tức là phải thu thập thông tin, dự đoán, ớc lợngnhững thay đổi, bất trắc của môi trờnng trong và ngoài nớc, đa ra những biện pháp
đối phó nhằm giảm bớt những tác động, những tổn thất có thể xảy ra
2 Những giải pháp ở cấp quản lý vĩ mô
2.1 Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là nền móng cho sự phát triển của cả quốc gia Vì vậy Nhànớc cần tập trung đầu t nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông từ nông thôn đến
Trang 18thành thị, tạo điều kiện rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hoá, tăng khả năngchu chuyển vốn, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh xây dựng các cơ sở vật châtcần thiết để phát triển nền kinh tế.
Bên cạnh việc xây dựng cơ sở vật chất thì Nhà nớc cần phát triển hệ thốngthông tin liên lạc, phát triển hệ thống bu điện viễn thông quốc tế ngang tầm khuvực và thế giới, tăng tốc độ truyền tin từ trong nớc ra nớc ngoài, giải phóng tìnhtrạng tắc nghẽn mạch truyền tin qua mạng Internet Hoàn thiện hệ thống ngânhàng đảm bảo vay vốn, mở L/C, thanh toán nhanh và thuận lợi
2.2 Tạo lập một môi trờng chính trị - pháp lý thông thoáng
Nhà nớc cần tạo lập một môi trờng chính trị - pháp lý thông thoáng, cởi
mở để khuyến khích đầu t nớc ngoài, hợp tác, liên doanh, liên kết với các doanhnghiệp trong nớc Một môi trờng chính trị - pháp lý thông thoáng còn giúp chocác doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc chủ động xin cấp phép kinh doanh,
đăng ký kinh doanh, đơn giản hoá các thủ tục hành chính sẽ đẩy mạnh hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể giành đợc nhữnghợp đồng quan trọng trong một thời gian ngắn Ngoài ra môi trờng chính trị -pháp lý thông thoáng còn giúp cho doanh nghiệp có một không gian rộng lớnhơn cho hoạt động kinh doanh của mình, đa dạng hoá các loại hình kinh doanhcủa doanh nghiệp
2.3 Các chính sách kinh tế của Chính phủ
Mỗi doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả trên thị trờng thì phải luôn ớng các hoạt động kinh doanh của mình theo các chính sách kinh tế của Chínhphủ Các chính sách kinh tế của Chính phủ sẽ có những u tiên, hỗ trợ rất lớn chocác doanh nghiệp hoạt động trong một số ngành hàng nhất định nào đó màChính phủ đang quan tâm và muốn đẩy mạnh phát triển ngành đó
h-Những u tiên, u đãi trong các chính sách của Chính phủ sẽ giúp cho doanhnghiệp có đợc những lợi thế trong kinh doanh, xuất phát từ đó mà các doanhnghiệp có định hớng để sản xuất và kinh doanh loại mặt hàng nào để có đợc hiệuquả cao nhất
2.4 Sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý Nhà nớc
Doanh nghiệp hoạt động trên thị trờng nhiều khi không thể tự mình giảiquyết hết các vấn đề của bản thân doanh nghiệp mà cần có sự trợ giúp, hỗ trợcủa các cơ quan quản lý Nhà nớc để thực hiện đợc các hoạt động kinh doanh củamình Các cơ quan quản lý Nhà nớc có thể làm cầu nối giúp các doanh nghiệp
Trang 19gặp gỡ, đàm phán, ký kết hợp đồng hoặc cũng có thể trợ giúp các doanh nghiệpbằng cách thực hiện các thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng hơn, tăng tốc
độ cấp phép cho các doanh nghiệp, từ đó giúp cho các doanh nghiệp đẩy mạnh
đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Các cơ quan quản lý Nhà nớc cũng có thể hỗ trợ cho các doanh nghiệpbằng cách ban hành và hớng dẫn thực hiện các chính sách của Chính phủ, giúpcho doanh nghiệp cập nhật đợc những chính sách, nghị định, thông t mới củaChính phủ, hớng dẫn thi hành những điều luật mới
Trang 20Công ty in Hàng Không là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ vềtài chính, có t cách pháp nhân, có tài sản và con dấu riêng Công ty là một doanhnghiệp in tổng hợp của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam trực thuộc Tổngcông ty Hàng không, là Công ty in duy nhất của Cục Hàng không và chịu sựquản lý của Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Tiền thân của Công ty in Hàng Không là xởng in Hàng không thuộc binh
đoàn (Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam) đợc thành lập theo quyết định
số 427/QP ngày 19/9/1985 của Bộ trởng Bộ quốc phòng với nhiệm vụ in báo, tậpsan và các chứng từ sổ sách của ngành Hàng không
Ngày 01/4/1985, xởng in Hàng không chính thức đi vào hoạt động Ngày03/3/1990, Tổng cục trởng Tổng cục Hàng không ký quyết định số 147/TCHKxác định xởng in Hàng không chuyển thành Xí nghiệp in Hàng không trực thuộcTổng cục Hàng không là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu riêng, ngoài sảnphẩm trong ngành còn đợc phép liên doanh, liên kết trong lĩnh vực in ấn để khaithác hết công suất thiết bị và lao động hiện có
Ngày 01/4/1991 Xí nghiệp in Hàng không đợc Tổng cụ Hàng không quyết
định đầu t thêm máy móc thiết bị chuyển đổi từ công nghệ in Typo là chủ yếusang in Offset Với thiết bị đồng bộ nhập từ CHLB Đức đã đa công suất từ 30triệu trang in lên 150 triệu trang in mỗi năm và đã đợc in các chứng từ, ấn phẩmcao cấp của ngành Hàng không
Ngày 14/9/1994 Bộ trởng Bộ giao thông vận tải ký quyết định số 148/QĐ/TCCB LB đổi tên Công ty thành Công ty in Hàng Không với tên giao dịch quốc
tế là Aviation Printing Company Phơng châm sản xuất và kinh doanh của Công
ty hiện nay là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thao địa chỉ khách hàng, đảm bảotiến độ, chất lợng và thời gian giao hàng cho khách
Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trờng xí nghiệp đã mở rộng quan
hệ với bên ngoài để tận dụng một khối lợng lớn các công việc in, khai thác từ thịtrờng, tận dụng đợc công suất máy móc thiết bị hiện có, tạo nguồn in ổn định và
Trang 21đáp ứng nhu cầu thị trờng mặt khác đem lại nguồn thu cho xí nghiệp bảo đảmviệc làm cho cán bộ công nhân viên và nâng cao thu nhập cho họ.
Cho tới nay, qua 18 năm xây dựng và phát triển Công ty đã lớn mạnh vềmọi mặt, từ cơ sở vật chất kỹ thuật đến trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản
lý, có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao Sản phẩm củaCông ty đã nhiều lần đợc đánh giá đạt chất lợng cao Từ năm 1996 đến 1999Công ty liên tục đợc ngành, Tổng công ty Hàng không công nhận đạt danh hiệu
"lao động xuất sắc hàng năm", 2 bằng khen của chính phủ và cá nhân năm 1998,cơ thởng thi đua của Chính phủ năm 1999, 2 huân chơng lao động hạng 3 chotập thể và cá nhân 5 năm (1995-1999), 46 cờ và bằng khen của Cục Hàng không,Tổng Công ty Hàng không Việt Nam và các cấp công đoàn cho tập thể và cánhân ( 1996-1999), 3 cá nhân đợc Tổng liên đoàn tặng bằng khen sáng tạo(1996-1998), hàng năm tập thể và cá nhân đợc tặng giấy khen và tặng phẩm Đặcbiệt ngày 25/3/2002 vừa qua Công ty đã vinh dự đợc đánh giá là đạt "hệ thốngquản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000"
II Những đặc điểm cơ bản có ảnh hởng tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty
1 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
1.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty in Hàng Không là doanh nghiệp Nhà nớc giữ vai trò quan trọngtrong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam Nhiệm vụ chủ yếu là:
+ In vé máy bay và các ấn phẩm sách báo trong ngành Hàng không nh:Tạp chí Hàng không, các tạp chí phục vụ cho khách hàng trong chuyến bay
+ In các loại chứng từ để phục vụ cho dịch vụ vận chuyển nh: không vận
đơn, thẻ lên máy bay, chứng từ chuyển giao hàng hoá vận chuyển
Theo thời gian, năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty mạnh dần lên,cùng với điều kiện phát triển của nền kinh tế mà Công ty mở rộng kinh doanhsang một số lĩnh vực khác nh:
+ In các loại giấy tờ, biểu mẫu quản lý kinh tế và các loại biểu mẫu khác.+ In sách báo, nhãn hàng hoá, bao bì, các ấn phẩm quảng cáo
+ Sản xuất các loại mặt hàng về giấy tiêu dùng nh: Khăn giấy thơm, giấy
về sinh cao cấp.nh hởng đến hoạt động của công ty:
Trang 22Công ty đợc phép tổ chức hoạt động kinh doanh ngoài nhiệm vụ đợc giao
để vận dụng hiệu quả các nguồn lực về con ngời cũng nh máy móc, thiết bị nhngkhông đợc làm ảnh hởng đến nhiệm vụ cấp trên giao
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Làm tham mu giúp việc cho Giám đốc về cácmặt tài chính, tổ chức hạch toán kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh nh:
kế toán tiền lơng, chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và quyết toán đối vớiNhà nớc
+ Phòng Kế hoạch - Sản xuất: Có nhiệm vụ giao dịch, tìm việc làm choCông ty, ký kết hợp đồng kinh doanh, theo dõi tình hình sản xuất của Công ty,theo dõi các hợp đồng kinh doanh, soạn thảo các văn bản, công văn
+ Phòng Vật t - Kinh doanh: Đây là nơi theo dõi tình hình kinh doanh vàcung ứng vật t của Công ty
1.2.2 Các phân x ởng sản xuất
+ Phân xởng chế bản: Có nhiệm vụ chế bản vi tính, bình bản, phối bản vàsửa bản tạo ra những bản in đợc sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ choquy trình in
+ Phân xởng in Offset: Có nhiệm vụ kết hợp bản in, giấy và mực in để tạo
ra những trang in đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Phân xởng bao bì - Flexo: Có nhiệm vụ sản xuất các loại bao bì màngmỏng, PP, PE, OPP, màng xốp, bao bì giấy tráng màng mỏng, sau đó in và giacông chúng lên máy in Flexo, in lới bể hợp
+ Phân xởng giấy: Có nhiệm vụ sản xuất giấy vệ sinh, khăn giấy thơm.+ Phân xởng sách: Có nhiệm vụ khâu, đóng sách để hoàn thiện sản phẩm.Tất cả các bộ phận dới sự chỉ đạo chung của Ban Giám đốc gồm một Giám
đốc, một Phó Giám đốc Các phân xởng chịu sự quản lý trực triếp của Giám đốc
Trang 23thông qua các quản đốc phân xởng Nhiệm vụ của các phân xởng là trực tiếp sảnxuất theo lệnh sản xuất của Phòng Kế hoạch - Sản xuất.
Bộ máy tổ chức của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng, ngời có quyền lãnh đạo cao nhất là Giám đốc, chịu trách nhiệm với Nhà n-
ớc cũng nh với cán bộ công nhân viên toàn Công ty về mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Giúp việc cho Giám đốc có một Phó Giám đốc, một kếtoán trởng, một số Trởng phòng, một trợ lý kỹ thuật và một số chuyên viên khác
Phòng quản lý chất lợng (QM):
Xây dựng, thiết kế hệ thống quản lý chất lợng cho toàn cô (QM):
Xây dựng, thiết kế hệ thống quản lý chất lợng cho toàn Công ty Theo dõi,
điều chỉnh các định hớng về chất lợng trong quá trình thực hiện hệ thống
Văn phòng đại diện phía Nam: đợc đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh để giaodịch tìm khách hàng cho Công ty
Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty in Hàng Không:
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Công ty in hàng không là công ty có quy mô sản xuất vừa và bộ máy quản
lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình tham mu trực tuyến Bộ máy quản lý
t-ơng đối gọn nhẹ quản lý theo chế độ một thủ trởng đứng đầu là giám đốc công
ty, ngời có quyền lãnh đạo cao nhất chịu mọi trách nhiệm với Nhà nớc cũng nh
đối với cán bộ công nhân viên về mọi hoạt động kinh doanh của công ty Giúp
Phân x ởng Flexo
Phân x ởng sách
Phân x ởng
X ởng sản xuất
Trang 24việc cho giám đốc có 1 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trởng, 1 trợ lý kế hoạch, 1 trợ
lý mỹ thuật và một số chuyên viên khác
Số cấp quản trị đợc chia làm 3 cấp:
+ Quản trị cấp cao: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc
+ Quản trị cấp thừa hành: gồm các trởng phòng chức năng
+ Quản trị viên thực hiện: gồm những ngời có nhiệm vụ chuyên môn nh kếtoán, mỹ thuật, các quản đốc phân xởng
2 Một số đặc điểm về ngành hàng và thị trờng của Công ty
2.1 Đặc điểm về sản phẩm sản xuất và thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Sản phamả sản xuất của Công ty là những trang in phục vụ cho ngànhHàng không và một phần đáp ứng nhu cầu của thị trờng Tuỳ theo tựng loại sảnphẩm cụ thể nh về máy bay, các ấn phẩm, sách báo, văn hoá phẩm và các biểumẫu kinh tế mà kết cấu và kích thớc của mỗi sản phẩm là khác nhau
Sản phẩm của Công ty nhìn chung khá đa dạng phức tạp, không cố định,phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng cho nên đối với khách hàng này có thể là
đẹp, là chất lợng tốt nhng đối với khách hàng khác lại cha đạt chất lợng theo yêucầu
Sản phẩm của Công ty đòi hỏi kiến thức đa dạng phong phú, từ nhữngngôn ngữ bình thờng đến các từ khoa học ở nhiều lĩnh vực, do đó cách bố trí lao
động ở các khâu, đặc biệt là khâu chế bản phải có một trình độ am hiểu trênnhiều lĩnh vực
Sản phẩm in là các sản phẩm đợc sản xuất theo đơn đặt hàng vì thế nókhông giống các sản phẩm khác ở chỗ tự thiết kế sản xuất và tiêu thụ mà bằngchính chất lợng sản phẩm của chính mình để thu hút khách hàng đến ký kết hợp
đồng sản xuất và tiêu thụ
Các sản phẩm giấy của Công ty hiện có mặt trên khắp các chuyến bay củaViệt Nam Airline, các siêu thị và các khách sạn nhà hàng ở khu vực phía bắc từ
Hà Nội đến các tỉnh biên giới, đồng bằng Công ty còn đợc sự tín nhiệm củahàng trăm bạn hàng thờng xuyên đặt in và gia công đủ các loại ấn phẩm chế bảnkin Flexo phục vụ các cơ sở in ở khắp mọi miền Từ năm 1999 Công ty đã inxuất khẩu vé máy bay cho hãng Hàng không Quốc gia Lào Mặc dù thị trờnghiện nay khắc nghiệt nhng công ty đã chọn cho mình một hớngđi riêng
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Trang 25- Với đặc điểm nh vậy công ty ngày càng đợc khách hàng biết đến và hợptác đặt hàng trong kinh doanh, sản xuất cũng nh liên doanh, liên kết mua báncung cấp nguyên vật liệu ngành in.
- Thị trờng của Công ty trong ngành in Hàng không có ảnh hởng rất lớn
đến sản xuất kinh doanh của Công ty Nguồn hàng trong ngành đem lại doanhthu chính cho Công ty và tạo việc làm thờng xuyên, thu nhập ổn định cho cán bộcông nhân viên
2.2 Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng
Đối với sản phẩm do trên giao thoe chỉ tiêu kế hoạch thì Công ty phần nàochủ động đợc nguyên vật liệu, còn đối với sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàngthì phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của mẫu mã, chất lợng và thời gian hoàn thànhcho khách hàng, do đó Công ty phải tự lo đầy đủ và kịp thời các nguồn nguyênvật liệu phục vụ cho sản xuất Vật liệu của Công ty bao gồm:
+ Giấy in: giấy bãi bằng, giấy couche, giấy pơluya, giấ offset, giấyphơitong, giấy bistol
+ Mực in các màu chủ yếu của Hồng Kông, Nhật, Đài Loan
+ Bản in các loại các khổ của CHLB Đức, Trung Quốc
+ Xăng nhờn, cao su, cồn công nghiệp
Hầu hết nguyên vật liệu này đều đợc nhập ngoại có chất lợng tơng đối tốt,nhng phải mua ở nhiều nơi, do đó việc thu mua tốn kém thời gian, vận chuyểnnhiều lần dễ gây h hỏng, lãng phí, đôi khi chi phí rất cao ảnh hởng không tốt đếnchất lợng sau này Còn các nguyên vật liệu khác đợc sản xuất trong nớc có bán tự
do trên thị trờng nên có thể dễ mua Điều quan trọng là Công ty phải tìm đợcnguồn cung ứng ổn định, tin cậy và lâu dài với chất lợng tốt, giá cả hợp lý
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên vẫn có nhữngvật liệu vẫn có thể dùng chung để sản xuất ra các sản phẩm nh giấy in, mực in,thông thờng những nguyên vật liệu này có thể mua về nhập kho với số lợng lớn
để dùng lâu dài Tuy nhiên có những vật liệu chỉ dùng cho sản xuất theo một đơn
đặt hàng nào đó Vì vậy công ty phải tính toán sao cho đủ để sản xuất nhằmgiảm tối thiểu các chi phí phát sinh ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất của công ty
Trang 262.3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Công ty in Hàng không là một doanh nghiệp in chuyên ngành thuộc TổngCông ty Hàng không Việt Nam Loại hình sản xuất sản phẩm của Công ty làkiểu chế biến liên tục sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, quy mô sản xuấtthuộc loại vừa, sản phẩm có thể tạo ra trên một quy trình công nghê, theo cùngmột phơng pháp Song giữa các loại sản phẩm có các đặc tính khác nhau về thiết
kế kích cỡ, yêu cầu kỹ thuật và cả về mặt kinh tế Ngoài dây chuyền in Offsetkhép kín từ khâu đầu đến khâu cuối, Công ty còn có hai dây chuyền khác là dâychuyền sản xuất khăn giấy và bao bì Flexo Việc sản xuất sản phẩm dựa trêncông nghệ chủ yếu sau:
+ In Lazar điện tử: Phục vụ cho việc soạn thảo tài liệu gốc, chứng từ ban
đầu với những tài liệu đòi hỏi chất lợng cao
+ In Offset: In tranh ảnh, sách báo, tạp chí, quảng cáo
+ In Flexo: Sử dụng bản in bằng chất dẻo in lên chất liệu có tính nhẹ mỏng
+ Tách màu điện tử: Đối với các bản in cần màu sắc nh tranh ảnh mỹ thuậtchữ màu đợc đem chụp tách màu, mỗi màu đợc chụp ra một bản riêng thành 4màu: vàng, đỏ, đen, xanh Việc tách màu điện tử và lập Market đợc tiến hành
đồng thời
+ Bình bản: Trên cơ sở Market tài liệu và phim tách màu, bình bản làmnhiệm vụ bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng một màu vào các tấm Micatheo từng trang in
+ Chế bản khuôn in: Trên cơ sở các tấm Mica do bộ phận bình bản chuyểnsang, chế bản có nhiệm vụ chế vào khuôn nhôm hoặc kẽm sau đó đem phơi bản,rửa bản để bản in không bị nhoè hoặc lỗi
+ In: Khi nhận đợc các chế bản khuôn nhôm hoặc kẽm do bộ phận chế bảnchuyển sang, bộ phận in Offset sẽ tiến hành in hàng loạt theo các chế bản khuônin
Trang 27+ Gia công hoàn thiện sản phẩm: Sau khi in xong, các trang in đợc chuyểnsang bộ phận gia công, bộ phận này sẽ tiến hành xén, đóng chuyển, kiểm trathành phẩm và chuyển giao cho khách hàng.
Nh vậy, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty in Hàngkhông là quy trình sản xuất khép kín từ khâu đa nguyên liệu vào sản xuất đếnkhi hoàn thiện sản phẩm giao cho khách hàng
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Với quy trình công nghệ sản xuất của mình, Công ty in Hàng không đã sảnxuất ra đợc những sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của thị trờng trong và ngoàingành Hàng không đặc biệt là đáp ứng đợc các yêu cầu về chất lợng sản phẩm,tạo điều kiện cho Công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng
Trang 28trong nớc và nớc ngoài chiếm 30% Số công nhân kỹ thuật chuyên ngành cótrình độ trung học đợc đào tạo ở các trờng trung học nghề và cơ sở dạy nghề là10% Tổng số 235 lao động đợc phân bổ nh sau:
- Chi nhánh phía Nam: 73 ngời
Việc bố trí lao động trong Công ty là tơng đối hợp lý tuy nhiên còn một sốngời làm việc cha hết khả năng, việc phân phối quyền hạn trách nhiệm cha rõràng
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Trình độ bậc thợ tăng dần qua các năm, bậc cao chiếm số lợng lớn, điều đóchứng tỏ chất lợng lao động tăng lên Đặc biệt đối với lao động gián tiếp, đó là
đội ngũ lãnh đạo chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ hành chính, năm
2000 có 38 ngời đến năm 2002 lên tới 42 ngời trong đó 23 ngời có trình độ đạihọc Nh vậy công ty có đội ngũ quản lý có trình độ cao, đây là một thuận lợi rấtlớn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh mang lại hiệuquả cao
2.5 Đặc điểm máy móc thiết bị
Trớc đây Công ty chỉ có một hệ thống in Typo với 3 máy in Trung Quốc.Với hệ thống in này, khâu chế biến và sắp chữ thủ công với các khuôn in là chữrời hoặc chữ dòng đúc bằng hợp kim chì và đợc phép thành khuôn, tức là thànhphần in nổi trên khuôn in dễ bắt mực và in ra giấy Với phơng pháp này chất lợngkhông cao, năng suất thấp, tốn nhiều thời gian nên Công ty có chủ trơng đổi mớicông nghệ
Trang 29Từ 3 máy in Typo 8 trang do Trung Quốc chế tạo năm 1990, đợc sự giúp
đỡ của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Cục HKDDVN, Bộ Văn hoá Thông tin và các cơ quan ban ngành Trung ơng, đến nay Công ty đã xây dựng đ-
-ợc 5 phân xởng sản xuất hoàn thiện, đồng bộ Đã tạo lập đ-ợc dây chuyền inOffset khép kín gồm 5 máy in Offset hiện đại 1 màu, 2 màu kết hợp in số nhảy,
bế, rạch răng ca của CHLB Đức, Cộng hoà Pháp chế tạo, 1 dây chuyền in Flexo
4 màu do Đài Loan chế tạo, 3 dây chuyền gia công và sản xuất giấy
Tính đến năm 1999 toàn Công ty có 42 máy móc thiết bị Nhằm phục vụcho yêu cầu phát triển của ngành HKDDVN, cũng vào năm 1999 Công ty đã đầu
t thêm 15 tỷ đồng để hiện đại hoá dây chuyền in Flexo, tiếp tục đầu t mở rộngdây chuyền in Offset và dây chuyền sản xuất giấy nhằm đáp ứng thị trờng trong
và ngoài ngành về chất lợng và sản lợng
Từ năm 2001 đến 2002 Công ty đã đầu t thêm một dây chuyền in Flexokhép kín từ khâu chế bản - in - gia công hoàn thiện sản phẩm với nhiều chứcnăng: in, đóng sổ, in mã vạch, in thể, vé băng từ, gấp, bế liên hoàn do Mỹ chếtạo Với hệ thống in mới đồng bộ nh vậy, công suất đã đợc nâng từ 40 triệu trang
in lên gần 1 tỷ trang in mỗi năm Các sản phẩm đa dạng về mẫu mã, phong phú
về chủng loại, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Hệ thống máy móc thiết bị nhìn chung còn tốt nhng do yêu cầu của sảnxuất cũng nh tiến bộ khoa học công nghệ, trong mấy năm gần đây Công ty đã
đầu t nhiều máy móc thiết bị nhng tình hình thay thế máy mới cha đồng bộ Công
ty cha thay thế đợc vì muốn thay thế hệ thống máy móc đòi hỏi vốn quá lớn.Máy móc thiết bị là phơng tiện để sản xuất, là điều kiện để nâng cao năng suất,chất lợng sản phẩm cũng nh đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh Do vậy, Công ty phải nghiên cứu kỹ trớc khi đầu t Kế hoạch sửa chữa,bảo dỡng cũng phải đợc thực hiện một cách chu đáo nhằm đảm bảo chất lợngmáy móc từ đó góp phần vào việc làm tăng chất lợng sản phẩm, tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh
2.6 Đặc điểm về vốn
Là một doanh nghiệp nếu muốn thắng thế trên thị trờng thì phải biết mình
là ai? hoạt động nh thế nào? hiệu quả kinh doanh ra sao? Điều đó đòi hỏi họ phảiquan tâm đến tình hình tài chính của mình Do vậy việc quản lý và sử dụng vốntrở thành mục tiêu quan trọng nhất
Trang 30Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty in Hàng không do phòng tài chínhquản lý và phân phối, trong đó một phần do Nhà nớc cấp, một phần từ quỹ pháttriển doanh nghiệp, phần lớn vốn của Công ty là vốn vay ngân hàng Vốn vaycảu Công ty có lãi suất cao từ 1,2% đến 1,5% Do đó Công ty đã cố gắng sửdụng nguồn vốn có hiệu quả với vòng quay nhanh nhất.
Năm 2001, tổng số vốn kinh doanh của Công ty là 14.822 triệu đồng,trong đó số vốn đợc ngân sách Nhà nớc cấp là 250 triệu đồng, vốn tự có củaCông ty là 7.565 triệu đồng, vốn vay là 6.800 triệu đồng, huy động từ các nguồnvốn khác là 207 triệu đồng
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Công ty in Hàng không là doanh nghiệp Nhà nớc nên Nhà nớc giao chomột số vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn Nhà nớc cấp chiếm
tỷ trọng nhỏ so với tổng vốn kinh doanh, chủ yếu vốn kinh doanh là vốn tự bổsung (chiếm khoảng 95%) Công ty không có vốn góp liên doanh hay cổ phầncho nên tình hình huy động vốn là khó khăn Điều kiện cơ bản để có thể bổ sungthêm vốn chính là sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công ty phải dựa vào chínhhoạt động kinh doanh của mình để đầu t bổ sung nhằm mở rộng quy mô sảnxuất cũng nh đầu t theo chiều sâu nhằm tăng hiệu quả ngày càng cao hơn
2.7 Cơ cấu sản xuất của Công ty
Công ty in Hàng không là doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc TổngCông ty Hàng không Việt Nam, là doanh nghiệp in duy nhất trong ngành Hàngkhông Việt Nam nên quy trình sản xuất mang tính chất riêng, hoạt động sản xuấtkinh doanh đặc thù trong ngành, quy trình sản xuất kinh doanh khép kính đồng
bộ phù hợp với cơ cấu in công nghiệp, in chứng từ trong ngành
ảnh hởng đến hoạt động của công ty:
Công ty chủ động hoàn toàn trong việc khai thác vật t, nguyên vật liệu (tựtìm nhà cung cấp) bố trí lao động theo dây chuyền hợp lý, kiểm soát công việcchặt chẽ từ Marketing, ký kết hợp đồng, tổ chức điều hành sản xuất đến hoànthiện sản phẩm và cung cấp sản phẩm cho khách hàng
Trang 31III Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty in
Hàng không
1 Kết quả kinh doanh của Công ty trong thời gian qua (1997 - 2002)
1.1 Doanh thu và chi phí của Công ty trong thời gian qua (1997 - 2002)
Bảng 1: Tình hình doanh thu thực hiện so với kế hoạch
2000 và 109,6% năm 2001 và năm 2002 là 110% Còn năm 1999 thì doanh thuthực hiện lại không hoàn thành đợc mức kế hoạch đặt ra mà chỉ đạt 99,8% so với
Xét về tổng thể chi phí năm sau đều tăng so với năm trớc Năm 1998 tăng
so với năm 1997 là 1.250 triệu đồng với tỷ lệ tăng tơng đối là 8,7% năm 1999tăng so với năm 1998 là 1.220 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 7,8%, năm 2000 tăng
Trang 32so với năm 1999 là 2.853 triệu đồng với tỷ lệ tăng tơng đối là 16,9%, năm 2001lại tăng 3.136 triệu đồng so với năm 2000 với tỷ lệ tăng tơng đối là 15,9%, cònnăm 2002 lại tăng 2374 triệu đồng so với năm 2001 Tỷ lệ tăng tơng đối là10,4% năm 2002 giảm so với năm 2001 là 1906 triệu đồng với tỷ lệ giảm lớn9,1%.
+ Chi phí nguyên vât liệu là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng trong tổng chi phícủa Công ty bởi nó chiếm tỷ trọng rât lớn trên một nửa tổng các chi phí Chi phínguyên vật liệu năm 1998 tăng so với năm 1997 là 906 triệu đồng với tỷ lệ tăng
là 11,4%, năm 1999 tăng so với năm 1998 là 2.082 triệu đồng với tỷ lệ tăng là23,5%, năm 2000 tăng so với năm 1999 là 2.150 triệu đồng tức là tăng tơng đối19,7%, năm 2001 tăng so với năm 2000 là 2330 triệu đồng với tỷ lệ tăng là17,8% Vậy trong tổng chi phí của năm 1997 thì chi phí nguyên vật liệu chiếm55,3%, năm 1998 chiếm 56,7%, năm 1999 chiếm 65%, năm 2000 chi phínguyên vật liệu chiếm tới 66,5%, còn năm 2001 chi phí nguyên vật liệu chiếmtới 67,5% năm 2002 lại chiếm tới 55,6% Sở dĩ có sự biến động lớn nh vậy là dogiá cả, cung cầu về giấy thay đổi , mặt khác do quy mô sản xuất của Công ty đợc
mở rộng đòi hỏi những loại giấy cao cấp với số lợng lớn
+ Chi phí nhân công cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong các chỉ tiêu chiphí của Công ty Chi phí nhân công năm 1998 tăng 53 triệu đồng so với năm
1997 tức là tăng 1,9%, năm 1999 tăng so với năm 1998 là 176 triệu đồng với tỷ
lệ tăng là 6,8%, năm 2000 chỉ tăng so với năm 1999 là 170 triệu đồng tức là tăng6% trong khi năm 2001 tăng 136 triệu đồng so với năm 2000 tức là tăng 4,5%,năm 2002 tăng 1400 triệu đồng so với năm 2001 tức là tăng 44,75%
chi phí nhân công trên tổng chi phí qua các năm 1997 là 18,9%, năm 1998
là 17,5%, năm 1999 là 16,8%, năm 2000 là 14,3%, năm 2001 là 13,7%, năm
2002 là 17,96%
+ Chi phí KHTSCĐ của Công ty năm 1998 tăng so với năm 1997 là 96triệu đồng với tỷ lệ tăng 8,6%, năm 1999 tăng so với năm 1998 là 112 triệu đồngvới tỷ lệ tăng là 9,3%, năm 2000 tăng so với năm 1999 là 120 triệu đồng với tỷ lệtăng tơng đối là 9%, năm 2001 tăng 116 triệu đồng so với năm 2000 tức là tăng8,1%, năm 2002 tăng 16,5 triệu đồng so với năm 2001 tức là tăng 105% Nguyênnhân làm tăng KHTSCĐ là do trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công tyTSCĐ bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần về giá trị mặc dù năm 2000 máy mócthiết bị đã đợc đa vào bảo dỡng và sữa chữa