TOÙM TAÉT LUAÄN VAÊN Teân ñeà taøi: TOÅNG QUAN VEÀ KYÕ THUAÄT SAÁY PHUN Noäi dung chính: Luaän vaên bao goàm caùc noäi dung chính sau: Chöông 1: Toång quan veà quaù trình saáy Trình baøy veà lyù thuyeát saáy vaø moät soá phöông phaùp, thieát bò saáy thöôøng gaëp. Chöông 2: Toång tìm hieåu veà kyõ thuaät saáy phun. Trình baøy veà saáy phu, muïc ñích, phaïm vi öùng duïng, caùc bieán ñoåi cuûa nguyeân lieäu vaø caùc yeáu toá aûnh höôûng ñeán quaù trình saáy phun. Chöông 3: Thieát bò vaø caùc heä thoáng saáy phun thöôøng gaëp. Trình baày về caáu taïo cuûa thieát bò vaø caùc heä thoáng thöôøng gaëp nhö heä thoáng saáy phun moät giai ñoaïn, heä thoáng saáy phun hai giai ñoaïn. Chöông 4: Moät soá kyõ thuaät vaø öùng duïng trong saáy phun. Caùc kyõ thuaät nhö taêng kích thöôùc haït, lecithin hoùa, vi bao vaø moät soá öùng duïng phoå bieán.
Trang 2vật thể ra môi trường Muốn sấy khô một vật, phải tiếnhành các biện pháp kỹ thuật sau:
- Gia nhiệt để tăng nhiệt độ của vật thể cần sấylàm cho ẩm từ bên trong chuyển đến bề mặt vật thể
- Cấp nhiệt để làm bay hơi ẩm từ bề mặt vật thể ramôi trường
- Vận chuyển hơi ẩm ra khỏi môi trường sấy
Có nhiều cách gia nhiệt vật thể và vận chuyển hơiẩm từ bề mặt vật thể vào môi trường Tương ứng vớichúng có nhiều phương pháp sấy khác nhau như sấy đốilưu, sấy bức xạ hoặc bằng năng lượng điện trường có tầnsố cao
Trong quá trình sấy xảy ra các quá trình trao đổi nhiệtvà trao đổi chất khác nhau:
- Quá trình truyền nhiệt từ chất tải nhiệt cho vật sấy
- Quá trình truyền ẩm từ bên trong ra ngoài bề mặtvật sấy
- Quá trình truyền ẩm từ bề mặt vật sấy vào môitrường và đưa ra khỏi môi trường sấy
Các quá trình truyền nhiệt, truyền khối trên xảy rađồng thời trên vật sấy và ảnh hưởng qua lại với nhau Mục đích của quá trình sấy là làm giảm lượng ẩm cótrong vật liệu, tạo ra sản phẩm sấy có cấu trúc theo mongmuốn và kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
1.1.2 Hoạt tính nước (A w )
TRANG 2
Trang 3dịch nước cũng vậy Tuy nhiên áp suất hơi bão hòa củadung môi nguyên chất (nước) khác với áp suất hơi củadung dịch Do sự tương tác giữa các phân tử dung môivới các phân tử chất hòa tan nên khả năng bay hơinước của dung dịch nước kém hơn dung môi nướcnguyên chất.
Trong thực phẩm, luôn có một lượng nước nhất định dođó sẽ có một áp suất hơi riêng phần của nước
Ta gọi P0 : áp suất hơi bão hòa của dung môi nướcnguyên chất
P : áp suất hơi riêng phần của nước trong dungdịch, vật thể ẩm
n : số phân tử gam chất hòa tan
N : số phân tử gam dung môiBiểu thức Raoult để tính hoạt tính nước sẽ là :
Độ ẩm: (kí hiệu W) là hàm lượng nước tự do có trong
thực phẩm Đơn vị tính : % nước tự do trong toàn bộ khối
TRANG 3
n N
n P
P
n N
n P
P
n N
n P
P P
P P
n N
n P P P
0 0
0 0
0
0 0
Trang 4lượng sản phẩm thực phẩm (đo bằng phương pháp sấy ở
100oC tới khối lượng không đổi
Riêng độ ẩm không thể xác định được sự ổn định củathực phẩm, một số thực phẩm có độ ẩm thấp nhưngdễ bị hư hỏng ví dụ như hạt đậu phộng, trong khi đó mộtsố loại thực phẩm có độ ẩm cao nhưng bảo quản ổnđịnh ví dụ nho khô, chuối khô
Có hiện tượng trên do hạt đậu phộng có hàm lượngchất béo ( thành phần kỵ nước) trên dưới 50%; trong khichuối khô, nho khô chứa nhiều đường háo nước Hạtđậu phộng sẽ bị nấm mốc làm hư hỏng khi độ ẩm hạt
≥ 8%, chuối kho, nho khô có độ ẩm ∼ 28% ÷30% vẫn antoàn trong bảo quản
Hoạt tính nước chi phối hoạt tính của vi khuẩn, enzyme vàcác phản ứng hóa học, do đó được xem là đại lượngquyết định thời gian bảo quản thực phẩm
Hoạt tính nước càng thấp thì vận tốc các phản ứng gây
hư hỏng thực phẩm càng thấp, do đó thực phẩm càng ít
bị biến đổi Tùy mỗi loại thực phẩm, ta cần xác địnhđược chỉ số Aw tới hạn, là Aw mà thực phẩm có thểbảo quản được Muốn bảo quản tốt loại thực phẩm đó ,
ta phải đưa Aw xuống dưới chỉ số Aw tới hạn
Để giúp quá trình bảo quản tốt, người ta sấy để làmgiảm hoạt tính của nước, kéo dài thời gian bảo quảncủa sản phẩm
TRANG 4
Trang 5Bảng 1.1: Độ ẩm và hoạt tính của nước trong một
số loại thực phẩm.
Thực phẩm Hàm lượng
∼ 814,5100271053,5
1,000,9850,960,910,860,82
∼ 0,800,720,620,600,450,200,11
TRANG 5
Trang 6Sữa bột khô
TRANG 6
Trang 7STT A w Hiện tượng Ví dụ
2 0,95 Pseudomonads, bacillus, Clostridium
perfringens, và một số nấm men bị ức
lactobacillus, và một số nấm men,nấm bị ức chế
Thức ăn chứa 55% đường, hoặc 12% muối, giam bông chín …
4 0,85 Nhiều loại nấm men bị ức chế Thức ăn chứa 65% đường hoặc
15% muối ăn; xúc xích ý, phô mai chín, margarine…
5 0,80 Hạn chế hoạt tính của enzyme và sự
phát triển hầu hết của các loại
nấm, ức chế Staphlococcus aureus
Bột, gạo (15÷17% ẩm), sữa đặc có đường siro trái cây …
6 0,75 Hạn chế một phần các vi khuẩn ưa
Trang 8ẩm), kẹo mềm, mật mía …
9 0,60 Hạn chế một phần sự phát triển của
nấm men chịu khô hạn, chịu áp suấtthẩm thấu cao, nấm mốc
Trái cây khô (15÷20% ẩm), kẹo cứng, caramel (8% ẩm), nấm mốc
10 0,55 DNA bị rối loạn ( hạn chế một phần)
12 0,40 Tốc độ phản ứng oxy hóa thấp nhất Bột chứng toàn phần ( 5% ẩm)
14 0,25 Độ bền nhiệt của bào tử vi khuẩn
là lớn nhất
khô ( 5% ẩm)
TRANG 8
Trang 9Ẩm trong vật liệu có thể chia làm hai dạng: ẩm liênkết và ẩm không liên kết Quá trình sấy thường chỉ bốchơi được lượng ẩm không liên kết và một phần lượng ẩmliên kết Lượng ẩm bốc hơi được gọi chung là lượng ẩm tự
do, lượng ẩm còn lại sau khi sấy gọi là lượng ẩm cân bằng.Quá trình ẩm từ vật liệu bay hơi thường có hai giaiđoạn:
Ẩm trên bề mặt vật liệu bay hơi vào môi trườngxung quanh, giai đoạn này phụ thuộc vào điều kiệnmôi trường xung quanh như nhiệt độ, áp suất, tốcđộ chuyển động của không khí trong môitrường,.vv
Khi độ ẩm trên bề mặt vật liệu nhỏ hơn độ ẩmbên trong vật liệu, nước sẽ khuếch tán từ bêntrong ra bề mặt vật liệu nhờ chênh lệch độ ẩm,giai đoạn này phụ thuộc vào nhiệt độ và tính chấtcủa vật liệu, dạng liên kết của nước với vậtliệu,.vv
Điều kiện để nước từ vật liệu bay hơi vào môi trườngxung quanh là áp suất riêng phần của hơi nước trong môitrường (Pmt) phải nhỏ hơn áp suất hơi nước trên bề mặtvật liệu (Pvl), tức là: ∆P = Pvl – Pmt > 0
Khi ∆P càng lớn thì lượng ẩm tách ra càng nhiều Theothời gian sấy, hơi nước của môi trường xung quanh càngnhiều làm Pmt tăng lên, độ ẩm vật liệu giảm dần làm Pvl
giảm theo, do đó ∆P → 0 Tại thời điểm ∆P = 0, quá trình đạtđến trạng thái cân bằng, quá trình bay hơi ngừng lại, độ
TRANG 9
Trang 10ẩm vật liệu lúc đó gọi là độ ẩm cân bằng, nhiệt độcủa vật liệu khi đó bằng với nhiệt độ của tác nhân sấy.
Hình 1.1– Quan hệ giữa độ ẩm cân bằng của vật
liệu và độ ẩm tương đối của không khí
1.1.4 Các giai đoạn của sấy
Quá trình sấy thường được thể hiện trên các giản đồsau:
đổi của độ ẩm vật liệu theo thời gian sấy (τ ):
U = f (τ ) Dạng của đường cong sấy phụ thuộc vào nhiều yếutố như liên kết giữa ẩm và vật liệu, hình dáng, kíchthước, đặc tính vật liệu, phương pháp và chế độ sấy
mối quan hệ giữa tốc độ sấy và độ ẩm của vật liệusấy Đường cong tốc độ sấy thu được từ việc đạo hàmđường cong sấy theo thời gian
TRANG 10
Trang 11 Đường biểu diễn nhiệt độ của vật sấy: thể
hiện sự biến thiên nhiệt độ của vật liệu trong suốt quátrình sấy
Hình 1.2 – Các dạng đường cong trong quá trình sấy
Từ các giản đồ sấy, có thể thấy quá trình sấy mộtvật liệu ướt đến độ ẩm cân bằng gồm ba giai đoạn:
để ẩm có thể bốc hơi được Giai đoạn này xảy ra nhanhvới thời gian không đáng kể
từ trong lòng vật liệu ra bề mặt lớn hơn tốc độ bốc hơiẩm trên bề mặt vật liệu nên bề mặt vật liệu luôn bãohòa ẩm Tốc độ sấy trong giai đọan này phụ thuộc chủyếu vào tốc độ bốc hơi ẩm trên bề mặt và các yếu tốbên ngoài như nhiệt độ, tốc độ, độ ẩm của không khí
TRANG 11
Trang 12sấy, Kết thúc giai đoạn sấy đẳng tốc, độ ẩm của vậtliệu sấy giảm đến một giá trị gọi là độ ẩm tới hạn.
khô, chỉ còn dạng ẩm liên kết nên bề mặt bốc hơi bị cohẹp lại và tốc độ khuếch tán ẩm sẽ chậm dần Tốc độsấy trong giai đoạn này cũng giảm theo và phụ thuộc chủyếu vào tốc độ khuếch tán ẩm và các yếu tố bên trongvật liệu
1.2 Một số phương pháp và thiết bị sấy
1.2.1 Sấy đối lưu
Nguyên tắc: dùng tác nhân sấy là không khí nóng
hoặc khói lò có nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ phù hợp đểtác nhân sấy bao bọc bề mặt vật liệu sấy làm cho ẩmtrong vật liệu sấy bay hơi rồi đi theo tác nhân sấy
Chiều chuyển động của tác nhân sấy và vật liệusấy ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sấy Chuyển động củachúng có thể ngược chiều (không khí nóng tiếp xúc cựcđại với nguyên liệu, tiết kiệâm năng lượng, sản phẩm rakhỏi máy sấy tiếp xúc với không khí có nhiệt độ nóngnhất), chuyển động cùng chiều, chuyển động chéo nhau(áp dụng khi sấy sản phẩm vận chuyển trên băng tải),sấy có tuần hoàn khí thải
Một số thiết bị sấy đối lưu: phòng sấy, hầm sấy, sấybăng tải (thường dùng cho vật liệu sấy dạng bột nhãohoặc dạng kem), thiết bị sấy thùng quay (là loại thiết bịsấy quan trọng được dùng rộng rãi trong công nghiệp hoáchất, thực phẩm để sấy một số loại vật liệu dạng hạt như
TRANG 12
Trang 13(thường dùng để sấy vật liệu dạng dung dịch lỏng nhưsữa, trứng, nước trái cây) Ngoài ra còn có các dạngthiết bị sấy đối lưu khác như tháp sấy, sấy tầng sôi, sấyvít tải,.vv
(c) Hình 1.3 – Các dạng sấy đối lưu [15 ]
(a) – Nguyên liệu và tác nhân sấy chuyển động ngượcchiều.(b) – Nguyên liệu và tác nhân sấy chuyển độngcùng chiều (c) – Nguyên liệu và tác nhân sấy chuyểnđộng vuông góc với sản phẩm
TRANG 13
Trang 14Hình 1.4 – Hệ thống sấy phun có thu hồi năng
lượng [8]
(1) – Quạt hút khí (2) – Bộ phận gia nhiệt dạng ốngchùm (3) – Bộ phận gia nhiệt bổ sung trước khi vào thápsấy (4) – Tháp sấy phun (5) – Nạp dung dịch nguyên liệusấy (6) – Cyclon (7) – Quạt thu hồi không khí nóng
1.2.2 Sấy tiếp xúc
Nguyên tắc: nhiệt lượng được truyền đến vật liệu
bằng cách cho vật liệu tiếp xúc trực tiếp với bề mặtđược đốt nóng, có thể có đảo trộn vật liệu sấy hoặckhông
So với phương pháp sấy đối lưu, phương pháp sấy tiếpxúc có 2 ưu điểm nổi bật:
Không cần phải gia nhiệt một lượng lớn không khínóng trước khi sấy do đó tiết kiệm hơn về mặt nănglượng, hiệu quả quá trình truyền nhiệt cao hơn Để làmbốc hơi 1 Kg nước bằng phương pháp sấy tiếp xúc cần
2000 – 3000 KJ trong khi phương pháp sấy đối lưu tiêu tốn hết
4000 – 10000 KJ
Có thể thực hiện trong điều kiện chân không đểbảo vệ các thành phần dễ bị oxy hoá bởi nhiệt độ cao
TRANG 14
Trang 15(sữa, nước hoa quả, )
(a)
(b)
Hình 1.5 – Thiết bị sấy tiếp xúc
(a) Thiết bị sấy tiếp xúc vật liệu sấy dạng mảnh hạt rời
(b) Thiết bị sấy tiếp xúc bề mặt được gia nhiệt từ bên trong trục, nguyên liệu sấy dạng dung dịch bột nhào
1.2.3 Sấy bức xạ
Nguyên tắc: chiếu tia bức xạ (có bước sóng nằm
trong vùng hồng ngoại 0,4 – 0,8 µm) liên tục lên vật liệusấy, năng lượng do tia bức xạ tạo ra sẽ làm tăng nhiệt độcủa vật liệu sấy làm bay hơi ẩm Khi sử dụng phương pháp
TRANG 15
Trang 16sấy bức xạ, tốc độ sấy vật liệu tăng lên rất nhiều sovới phương pháp sấy tiếp xúc và sấy đối lưu do nănglượng tia bức xạ hồng ngoại phát ra là rất lớn nên lượngnhiệt truyền cho vật liệu sấy trong cùng một khoảng thờigian lớn Các tia bức xạ nhiệt có khả năng xuyên sâuvào bên trong các vật liệu cấu tạo dạng mao quản xốpvà được hấp thu hoàn toàn do phản xạ nhiều lần trênthành mao quản làm tăng hệ số truyền nhiệt
Sấy bức xạ thường được dùng cho nguyên liệu tráicây dạng nguyên trái, dạng lát đặc biệt các nguyênliệu trái cây có giá trị dinh dưỡng cao do thời gian sấy rấtngắn
Hình 1.6 – Sơ đồ nguyên lý thiết bị sấy bức xạ [15 ]
1.2.4 Sấy thăng hoa
Nguyên tắc: ẩm được tách ra khỏi vật liệu bằng
cách thăng hoa, nghĩa là chuyển thẳng ẩm từ trạng tháirắn sang trạng thái hơi, không qua trạng thái lỏng, vật liệu
TRANG 16
Trang 17Ưu điểm: sản phẩm nhận được có chất lượng cao, các
thành phần dinh dưỡng mùi, vị, hình dạng gần như khôngthay đổi so với nguyên liệu ban đầu Sấy thăng hoa cầnthiết bị phức tạp, tốn nhiều năng lượng, đắt tiền nênmới chỉ được ứng dụng chủ yếu cho sản xuất dược phẩmvà các loại thực phẩm chất lượng cao
Sấy thăng hoa có thể áp dụng được với rất nhiều loạinguyên liệu khác nhau dạng miếng, dạng nguyên trái, dạngbột, dung dịch…
TRANG 17
Trang 18Bảng 1.3: So sánh các phương pháp sấy khác nhau
Dạng
thiết
bị
Khả năng nhập liệu
Hàm lượng ẩm ban đầu của nguyên liệu
Dạng nguyên liệu
Tốc độ sấy
Hàm lượng ẩm cuối
Tốc độ bốc hơi tối
đa (Kg ẩm/h)
Sản phẩm
Thùng
sấy Giánđoạn Thấp Nguyên trái, lát,
hạt
cập Rau, tráicây, hạt
khôTủ sấy Gián
đoạn Trung bình Nguyên trái, lát,
hạt
Trung bình Trung bình 55 – 57 Rau, trái
cây ,hạtkhôBăng
tải Liêntục Trung bình Nguyên trái, lát,hạt Trung bình Trung bình 1820 Ngũ cốc,trái, rau,
dạng mảnhkhôTrục
cán Liêntục Trung bình Dạng paste Trung bình Trung bình 410 Sản phẩmdạng
mảnh, bộtkhôHầm
sấy Liêntục Trung bình Nguyên tráilát,hạt Trung bình Trung bình Không đềcập Rau, tráicây, hạt
khôSấy
phun Liêntục Không đềcập Dạng lỏng Nhanh Thấp 15.900 Dạng bộtkhô
TRANG 18
Trang 19không mảnh,hạt khôThiết
bị sấy
bức xạ
Liêntục Thấp Không đề cập Nhanh Không đềcập Không đềcập
CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ KỸ THUẬT SẤY PHUN
Chất lượng sản phẩm tốt về mặt dinh dưỡng và cảm quan: Thông thường quátrình sấy có nhiệt độ cao, do đó sẽ làm mất đi các cấu tử mẫn cảm với
TRANG 19
Trang 20nhiệt độ, trong đó có những cấu tử dinh dưỡng và những cấu tử cảm quan.
Do thời gian phun ngắn nên các cấu tử cảm quan (màu sắc, mùi vị và cáccấu tử dinh dưỡng ( vitamin, những chất có hoạt tính sinh học ) sẽ bị mất mátmột phần rất nhỏ
Tính cơ giới hóa cao: hiện nay quá trình sấy phun đã được cơ giới hóa hoàntoàn
• Sản phẩm dạng bột với tỷ trọng nằm trong một giới hạn nhất định: nếu muốntăng tỷ trọng của bột sản phẩm để sản phẩm tan tốt trong nước thì đây làmột hạn chế Các hạt có kích thước và tỷ trọng nhỏ sẽ không chìm được khipha vào trong nước mà sẽ nổi trên bề mặt, do đó sẽ ảnh hưởng đến độ tancũng như là quá trình hòa tan trở lại dung dịch Đối với các sản phẩm sữabột, trà hòa tan, cà phê hòa tan thì phải tan hòa tan hoàn toàn trong nước khi
TRANG 20
Trang 21hưởng một phần nào đó đến quá trình sử dụng hoặc trong quá trình chế biến (sử dụng sữa bột hoàn nguyên để chế biến sữa tiệt trùng, sữa thanh trùng ).Tóm lại, tỷ trọng của sản phẩm dao động trong một khoảng khá hẹp mà takhông điều chỉnh được.
Tính đặc thù của thiết bị: Qúa trình sấy đối lưu có thể áp dụng cho nhiều loạinguyên liệu để tạo ra nhiều dạng sản phẩm khác nhau Đối với sấy phun, mỗiloại thiết bị có một đặc thù riêng Nó chỉ có thể áp dụng cho một vàinhóm nguyên liệu Nghĩa là một thiết bị sấy phun chỉ có thể áp dụng chomột số đối tượng nguyên liệu nhất định
Ví dụ:Với cùng một loại thiết bị sấy phun , thì ta chỉ có thể sấy cho sữa nhưngkhông thể áp dụng cho các loại nguyên liệu khác cũng ở dạng lỏng hoặc huyềnphù Do tính chất riêng biệt cho nguyên liệu, thì với nguyên liệu nhất định chỉ cóthể tạo ra dòng sản phẩm nhất định
Hoặc thiết bị thiết kế sấy sản phẩm có tỷ trọng thấp không thể áp dụng sấysản phẩm có tỷ trọng cao
Vốn đầu tư cao: Hiện nay trong nghành thực phẩm ở Việt Nam, các nhà máycó thiết bị sấy phun lớn như vialac, nestle, nutifood, vina cà phê Biên Hòa Nhìnchung thiết bị sấy phun được đầu tư với vốn khá lớn
TRANG 21
Trang 222.2 Các giai đoạn của kỹ thuật sấy:
Khác với quá trình sấy truyền thống, sấy phun được chia làm 3 giai đoạn
2.2.1 Phun sương (atomization):
Từ hệ lỏng huyền phù ban đầu, ta tiến hành phun sương tạo thành những giọt lỏngcó kích thước rất nhỏ tương tự như sương mù Sương mù là hệ phân tán trong đónhững giọt phân tán là pha lỏng còn môi trường xung quanh liên tục đó là pha khí.Phun sương hiểu cơ bản đó là tạo sương mù, tạo hệ 2 pha lỏng và khí
2.2.2 Trộn mẫu và tác nhân sấy
Trộn những giọt sương mù, giọt nhỏ ly ti với dòng tác nhân sấy Dòng tác nhânsấy ở đây chính là không khí nóng
Cơ chế :
Từ nguyên liệu lỏng, khi tạo sương mù, ta có thể tạo ra rất nhiều các hạt lỏngnhỏ, nghĩa là diện tích bề mặt tiếp xúc của pha lỏng với tác nhân rất lớn Dovậy nước bốc hơi nhanh Kết quả khi trộn mẫu với tác nhân sấy ta thu được sảnphẩm dạng bột mịn Vậy quá trình sấy sẽ xảy ra trong giai đoạn thứ 2, và quá trìnhsấy xảy ra rất nhanh, thông thường là 3 – 5 giây, lớn nhất là 10 giây Trong thời gianđó, diện tích tiếp xúc bề mặt của giọt sương với tác nhân sấy rất lớn, nên nướcbốc hơi nhanh chóng
TRANG 22
Trang 232.2.3 Thu hồi sản phẩm
Là quá trình tách bột sản phẩm ra khỏi dòng tác nhân khí thoát
2.3 Mục đích
Chế biến
Biến đổi về mặt hóa lý: nguyên liệu sấy từ dạng dung dịch hoặc huyền phùchuyển thành sản phẩm ở dạng bột hoặc hạt khô
Tạo hình cho sản phẩm, có sự thay đổi pha, trạng thái của sản phẩm
Tính chất hóa lý và vật lý cũng biến đổi nhiều ví dụ như sức căng bề mặt, diệntích bề mặt, tỷ trọng
Sản phẩm thu được từ sấy phun có sự khác biệt nhiều với các sản phẩm của cácphương pháp sấy khác, đó là sự thay đổi sâu sắc về tính chất vật lý, hóa lý
Bảo quản
Các quá trình sấy thông thường có chức năng bảo quản sản phẩm bằng cáchgiảm hàm ẩm đồng thời ức chế vi sinh vật thông qua nhiệt độ cao của tác nhânsấy
Ví dụ: lúa bị ướt sẽ phơi để nước bay hơi làm giảm hàm ẩm, sấy có mục đích bảoquản
TRANG 23
Trang 24Tạp chất
Tiêu chuẩnhoá
Đồnghoá
Thanh trùngCô đặcBao góiSữa SấybộtLọc
Trang 25Hình 2.1: Quy trình sản xuất sữa bột
Sấy phun là pháp được dùng phổ biến nhất trong công nghệ sản xuất sữa bộthiện nay Sữa tươi sau khi qua một số quá trình như: lọc, chuẩn hóa, đồng hóa, thanhtrùng, cô đặc sau đó đi vào quá trình sấy phun Trong quá trình sấy phun, dịch lỏngsẽ được tạo thành các giọt lỏng nhỏ, quá trình sấy sẽ xảy ra mãnh liệt với cácgiọt lỏng này Kết quả sẽ tạo ra sản phẩm dạng bột mịn
TRANG 25
Trang 26Một số sản phẩm
Trang 272.4.2 Công nghệ trà, cà phê
Ta có hai dòng sản phẩm trà hòa tan và cà phê hòa tan.Quy trình:
TRANG 27
Cà phê nhânRang
Nươ
ùc
Sấy tầng sôiTrích ly
Trang 28Cà phê hòa tanHình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất cà phê hòa tan
Đầu tiên, trà và cà phê sẽ được trích ly thu nhận dịch trích Từ dịch trích ta thực hiệnquá trình sấy phun tạo ra bột trà hòa tan và bột cà phê hòa tan Sau đó đem bộtphối trộn với đường và các thành phần khác để tạo ra sản phẩm Sản phẩm tiếptục được hoàn thiện với quá trình làm tăng kích thước hạt ( giai đoạn hậu sấy phun )Thiết bị sấy rất đa dạng, việc chọn thiết bị sấy phù hợp không những có ý nghĩavề mặt chất lượng mà còn có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế Với thành phần hoáhọc sản phẩm hoà tan chủ yếu là các chất màu, chất mùi rất nhạy cảm vớinhiệt độ và yêu cầu sản phẩm khối bột mịn, xốp, không tạo thành cục vón cótính chất keo
TRANG 28
Trang 29
Hinh 2.2: Một số sản phẩm cà phê hòa tan
2.4.3 Công nghệ rau quả
Quy trình :
TRANG 29
Trang 30TRANG 30
Trang 31Từ rau qua trải qua một số quá trình ta thu nhận được nước rau quả Sau đó nước rauquả sẽ thực hiện quá trình sấy phun, sản phẩm được trộn với các thành phầnnguyên liệu phụ khác tạo thành sản phẩm rau quả hòa tan.
Hiện nay, người ta hướng đến những dòng sản phẩm mắc tiền ví dụ từ nước nấmlinh chi, nước hồng sâm, nước nhân sâm ta sẽ sấy phun tạo thành dạng bột Lấydạng bột đó khuấy trộn với các thành phần khác tạo thành nước uống có chứcnăng, đó là các dạng thức uống có lợi cho sức khỏe chứa các thành phần dượcliệu
TRANG 31
Trang 322.4.4 Công nghệ lương thực
Maltodextrin
TRANG 32
Trang 33TRANG 33
bắp
amylasePhối trộn
Alpha-Hồ hóa
Dịch hóaNước
Dextrin hóa
Tẩy Chỉnh pH
Trang 34Hình 2.4: Quy trình công nghệ sản xuất maltodextrin
Sấy phun với dòng sản phẩm là maltodextrin
Khi thủy phân tinh bột, ta sẽ thu được sản phẩm có chỉ số RE từ 5 đến 20 là tối đa,
ta gọi đó là maltodextrin Maltodextrin khác với tinh bột ở chỗ nó tan rất tốt trongnước Nên maltodextrin thường được sử dụng dưới dạng chất đệm hay chất độn trongthực phẩm Ví dụ khi sấy phun để tạo sữa bột ta sử dụng maltodextrin Thứ nhất làlàm giảm giá thành sản phẩm, thứ hai là maltodextrin đóng vai trò là chất độn đểtạo hình cấu trúc cho sản phẩm
Đối với sữa bột, chúng ta không cần tạo hình cấu trúc, nhưng đối với nước tráicây lại rất cần Tại vì nước trái cây thành phần trong đó là những polymer phân tửlượng lớn không tan đã tách ra, còn những polymer hòa tan thì không có, nhữngpolymer phân tử lượng lớn không có thì trong quá trình sấy phun tạo hình sản phẩmrất khó, muốn tạo hình sản phẩm thì phải có các polymer để tạo thành cấu trúchình cầu nhốt những chất tan vào trong đó, thì lúc bấy giờ người ta lại dùng cácchất độn là maltodextrin
Maltodextrin đóng vai trò là chất độn sấy phun cho các loại thực phẩm khác
Maltodextrin còn là phụ gia thực phẩm, dùng trong các lĩnh vực khác nữa
TRANG 34
Trang 352.4.5 Các lĩnh vực khác
TRANG 35Bột
trứng Đóng gói
Rửa trứng
Trang 36Hình 2.5: Quy trình công nghệ sản xuất bột trứng
Ví dụ: sấy phun bột trứng, bột lòng trắng trứng hay cả bột trứng cả lòng trắngvà lòng đỏ
Bột chất chiết men
Sấy phun được sử dụng trong sản xuất chất chiết nấm men, các chế phẩm dùngtrong phân tích vi sinh
TRANG 36
Trang 37đó có một số polypeptide.
Ta cũng lấy dịch peptone sấy phun thu được bột gọi là bột peptone, bột này tan rấttốt trong nước, hay chất chiết nấm men cũng vậy, thường người ta đi từ phếphẩm nấm men của nhà máy sản xuất bia và cồn
Trong nhà máy bia, một phần nấm men được tái sử dụng cho mẻ lên men tiếptheo, phần nấm men loại ra làm thức ăn gia súc, hoặc sử dụng nấm men đó thựchiện quá trình tự phân Khi tự phân nấm men giải phóng ra các axit amin, cácmạch peptid, những vitamin, khoáng trong tế bào giải phóng ra ngoài Sau quá trìnhtự phân, lọc lại, thu nhận dịch, ta tiền cô đặc trước sau đó mới đem đi sấy phun.Sau sấy phun được bột gọi là bột chiết nấm men Nếu ngửi các bột nấm men haybột peptone này chúng ta sẽ thấy chúng có mùi thịt giống giống như mùi tràbông Chế phẩm này hiện nay chủ yếu dùng làm môi trường nuôi cấy vi sinhvật Nhưng có một hướng phát triển khác là người ta dùng chế phẩm này trộnvới các thành phần khác để làm bột nêm trong công nghệ thực phẩm Hiện naycó rất nhiều sản phẩm bột nêm có vị thịt chưa chắc gì nó đã đi từ thịt Nócũng có thể đi từ chất chiết nấm men Trộn bột chiết nấm men với bột ngọt,đường, muối và gia vị khác như ( tiêu, tỏi …), cuối cùng người ta ra được gói bộtnêm
TRANG 37
Trang 382.5 Các biến đổi của nguyên liệu
2.5.1 Vật lý
Nhiệt độ của không khí nóng dao động trong khoảng 140 – 240oC nhưng thời gian lưumẫu trong buồng sấy chỉ có vài giây đến 20 giây, do đó nguyên liệu sẽ bị biếntính một phần protein Dưới tác dụng của nhiệt, nước sẽ được khử nhanh chóng rakhỏi nguyên liệu Cùng với sự di chuyển của nước sẽ lôi cuốn các tiểu phần tửmuối, glucid chuyển động tập trung ở bề mặt hạt sấy
Xuất hiện các hiện tượng co thể tích, tăng khối lượng riêng, độ giòn, độ xốpvà giảm khối lượng do nước bay hơi
Trang 39đầu của quá trình sấy.
Ngoài hiện tượng khuếch tán ẩm, trong quá trình sấy phun còn có hiện tượngchuyển pha ( từ lỏng sang hơi ) và sự hình thành hạt sản phẩm, thay đổi trạng thái từnguyên liệu lỏng sang dạng sản phẩm dạng hạt ( bột)
2.5.4 Cảm quan
Màu sắc: tạo màu đặc trưng của từng sản phẩm sấy phun
Mùi: sự giảm mùi thơm vì tổn thất các cấu tử hương do sự bay hơi hay bịphân hủy Tuy nhiên một số hương thơm cũng được phát huy hoặc tạo thành
do phản ứng Mailard …
Vị: do độ ẩm tăng nên cường độ vị tăng, nhất là vị đắng và vị ngọt
Sự thay đổi về trạng thái, cấu trúc: tạo sản phẩm có dạng hạt mịn, hòatan dễ dàng trong nước
Trong qúa trình sấy phun, các biến đổi hóa sinh và sinh học không đáng kể docác enzyme đã bị vô hoạt trong các qúa trình trước và ở điều kiện này vi sinhvật hầu như cũng không phát triển được
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng
TRANG 39
Trang 40Chúng ta khảo sát sự ảnh hưởng của 4 yếu tố kỹ thuật đến quá trình sấyphun: nồng độ chất khô trong mẫu trước khi sấy, nhiệt độ tác nhân sấy, lưu lượngdòng nhập liệu và áp suất khí nén làm quay đĩa phun nguyên liệu
2.6.1 Nồng độ chất khô
Nồng độ chất khô trước khi sấy là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tínhchất của sản phẩm sau khi sấy và năng suất quá trình sấy
Nếu tăng nồng độ chất khô quá cao thì hiệu suất sấy phun sẽ giảm Do đó khitrộn với các chất tạo cấu trúc như phụ gia maltodextrin, chúng ta phải chú ý đếnnồng độ chất khô Ngoài ra nồng độ chất khô còn ảnh hưởng đến thời gian sấy,nếu ta tăng nồng độ chất khô thì thời gian sấy sẽ giảm
Do đó, ta phải chọn nồng độ chất khô khi bổ sung các phụ gia hỗ trợ quá trìnhsấy phun cho hợp lý đối với các nguyên liệu cụ thể
2.6.2 Tác nhân sấy
Nhiệt độ quá thấp hay quá cao đều bất lợi cho quá trình sấy phun Nhiệt độkhông khí sấy thấp thì độ ẩm các hạt vật liệu sấy vẫn còn khá cao, nên bámnhiều lên thành buồng sấy làm giảm hiệu suất thu hồi sản phẩm sau sấy Nhiệtđộ không khí sấy cao mặc dù đạt độ ẩm khá tốt nhưng sẽ có một ít vật liệu sấy
TRANG 40