• TT là tổng thể những người có quan hệ mua bán hay là nơi gặp gỡ của cung và cầu • Ông đưa ra KN về giá cung, giá cầu... • Ông đưa ra sự co giãn về giá cả của cầu • Công thức tính độ c
Trang 25.2.4 Các lý thuyết kinh tế của
trường phái Cambridge (Anh)
• Đại diện tiêu biểu là Alfred Marshall (1842- 1924)
• Ông là giáo sư đại học TH Cambridge
• Lý thuyết của Ông là sự tổng hợp các lý thuyết đã
có từ đầu TK XIX, đến các LT mới của TK XIX.
• PP nghiên cứu là pp tổng hợp
Trang 3• Ông nghiên cứu thị trường và cơ chế hình
thành giá cả thị trường
• TT là tổng thể những người có quan hệ mua
bán hay là nơi gặp gỡ của cung và cầu
• Ông đưa ra KN về giá cung, giá cầu
Trang 4mua số lượng hàng hóa hiện tại, nó vận động theo nguyên lý ích lợi cận biên
SX ở mức đương thời, nó quyết định bởi chi
phí sản xuất (chi phí ban đầu và chi phí tăng
thêm)
Trang 5• Marshall cho rằng: yếu tố thời gian có ảnh
hưởng quan trọng tới cung cầu và giá cả cân
bằng
• Ông đưa ra sự co giãn về giá cả của cầu
• Công thức tính độ co giãn giá cả của cầu:
Ed: Hệ số co giãn của cầu đối với giá cả
%△Q: Phần trăm thay đổi trong số lượng cầu
%△P:Phần trăm thay đổi trong giá cả hàng hóa
Trang 6• Hệ số co giãn đánh giá sự thay đổi của số
lượng cầu đối với mỗi phần trăm thay đổi của giá.Nó thay đổi từ 0 đến vô cực
• Các dạng thay đổi của cầu:
• (1) Mỗi % thay đổi của giá thì phù hợp với nó
là một phần trăm thay đổi của cầu (Ed=1)
• (2) Khi lượng cầu thay đổi nhỏ hơn mức độ
thay đổi của giá (Ed<1)
Trang 7• (3) Khi số lượng cầu thay đổi lớn hơn mức độ
thay đổi của giá (Ed>1)
• (4) Khi số lượng cầu không thay đổi trong bất
cứ sự thay đổi nào của giá (Ed=0)
• (5) Khi số lượng cầu thay đổi hoàn toàn thì giá
cả không thay đổi (Ed=∞)
Trang 10P
Trang 12Tìm hiểu
• Phân tích và lấy ví dụ về các thị trường trên
(khi Ed=1, Ed<1, Ed>1, Ed=0, Ed= ∞)
Trang 13• Sự co giãn của cầu phụ thuộc vào: mức giá
cả, sức mua và nhu cầu
• Lý thuyết giá cả của Marshall là cơ sở lý luận
của kinh tế học vi mô hiện đại trong phân tích
TT, cung, cầu và giá cả
Trang 14Chương 6: Học thuyết kinh tế của
trường phái Keynes
• 6.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm PP luận
• 6.1.1 Hoàn cảnh ra đời
• Khủng hoảng KT thế giới 1929-1933
• Tư tưởng tự do kinh tế bị tan rã=> đòi hỏi sự
can thiệp của NN vào điều chỉnh sự PTKT
Trang 156.1.2 Các đặc điểm phương pháp
luận
• Tác phẩm “Lý thuyết tổng quát về việc làm,
lãi suất và tiền tệ)=> thay đổi lý luận trong
• (3) Mở rộng chức năng của NN can thiệp toàn
diện vào kinh tế
• (4) PP phân tích vĩ mô hiện đại
Trang 166.2 Các lý thuyết kinh tế cơ
bản
• 6.2.1 Lý thuyết chung về việc làm
• Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn
• Đầu tư và số nhân đầu tư
• Hiệu quả giới hạn của tư bản
• Lãi suất
Trang 17Tổng số R (USD) thêm dRTăng Tổngsố C(USD) thêm dCTăng Tổng số S(USD) thêm dSTăng
Trang 19Là mối quan hệ giữa gia tăng thu nhập với gia
tăng đầu tư Nó xác định sự gia tăng đầu tư
sẽ làm cho gia tăng thu nhập lên bao nhiêu
lần
dR: gia tăng thu nhập
dI: gia tăng đầu tư
K là số nhân
Trang 20• Ta có được số nhân đầu tư là:
Mỗi sự gia tăng của đầu tư đều kéo theo sự gia tăng của cầu bổ sung công nhân
cầu về TLSX=> tăng cầu tiêu dùng, tăng giá hàng và tăng việc làm=> tăng ĐT
Trang 21• Phụ thuộc vào tỷ suất thu hoạch mong đợi
của số tiền đầu tư mới
• Nguyên nhân giảm hiệu quả giới hạn:
(1) Đầu tư tăng=>lượng hàng hóa tăng=>giá
HH SX thêm có xu hướng giảm=> giảm thu
hoạch
(2) Tăng cung HH=>giá cung tài sản tư bản
tăng=> tăng phí thay thế
Trang 22Đường cong giới hạn của TB
(đường cong tư bản)
Vốn đầu tư
Trang 23Lãi suất
Khối lượng tiền tệ
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng
Trang 24• Lãi suất không phải là số tiền trả công cho
việc tiết kiệm hay nhịn chi tiêu
• Nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:
(1) Khối lượng tiền tệ
(2) Sự ưa chuộng tiền mặt
Trang 256.2.2 Lý thuyết về sự can thiệp của
NN vào nền kinh tế
• Nhà nước thực hiện những biện pháp nào để
điều tiết nền kinh tế?
Trang 266.3 Sự phát triển của trường phái
kinh tế Keynes
• Trường phái Keynes mới và hậu Keynes
(1) Ủng hộ độc quyền, chạy đua vũ trang và
quân phiệt hóa nền KT
(2) Nhà Keynes tự do bảo vệ lợi ích độc
quyền, không chạy đua vũ trang=> Keynes
chính thống
(3) Những người phái tả biểu hiện lợi ích của
giai cấp tư sản vừa và nhỏ, chống lại độc
quyền