Câu 3. Phát biểu nào sau đây chưa chính xác? A. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung. B. Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. C. Phân tích trình tự axit amin của cùng một loại prôtêin hay trình tự các nu của cùng một gen ở các loài khác nhau cho biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài. D. Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, và tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào sống trước nó cũng là bằng chứng cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
Trang 1Chủ đề 1: BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA - HỌC THUYẾT ĐACUYN
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
A PHẦN LÝ THUYẾT
phản ánh tiến hóa?
-Khác nguồn gốc, cùng chức năng
- Tiến hóa đồng qui
phản ánh tiến hóa?
-Cùng nguồn gốc, khác chức năng-Tiến hóa phân li
phản ánh tiến hóa?
- Là cơ quan tương đồng, chức năng tiêu giảm
- Tiến hóa phân li
sinh học phân tử?
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần gũi thì trình
tự các a.a hay trình tự nucleotit càng giống nhau và ngược lại
ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G và X(trừ một số loài virut có vật chất di truyền là ARN) (2) Prôtêin của các loài đều được cấu tạo từ 20 loại axit amin
(3) Sự giống nhau và khác nhau về cấu trúc ADN và prôtêin phản ánh mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài
(4) Tất cả các loài sinh vật đều sử dụng chung một
bộ mã di truyền, chỉ trừ một vài ngoại lệ (tính phổ biến)
bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống
(2) Tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn đều có các thành phần cơ bản : Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân)
điểm hình thái thì người ta hay sử dụng cơ
quan nào?
Cơ quan thoái hóa
nhiên là?
sự phân hoá về khả năng sống sót và sinh sản của các
cá thể
trên nền tảng của CLTN là ai?
- Đacuyn
Trang 218 Tiến hoá nhỏ khác với tiến hoá lớn ở đặc
điểm nào?
Tiến hoá nhỏ xảy ra ở mức quần thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài
Di- nhập genChọn lọc tự nhiênCác yếu tố ngẫu nhiênGiao phối không ngẫu nhiên
và tần số alen không có hướng xác định?
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên ( biến động DT)
Di nhập gengiao phối không ngẫu nhiên
sơ cấp và thứ cấp?
Sơ cấp: Đột biến (ĐBG là chủ yếu)Thứ cấp: giao phối (biến dị tổ hợp)
→ chọn lọc ĐB có lợi → cách li sinh sản giữa QTbiến đổi với QT gốc
alen và thành phần kiểu gen của quần thể?
- Di – nhập gen
- Đột biến
- Chọn lọc tự nhiên
- Các yếu tố ngẫu nhiên
củng cố cho quan điểm của Đacuyn về?
Trang 3A sự tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp B sự tiến hoá đồng quy.
Câu 2 Bằng chứng giải phẫu nào sau đây cho thấy sự tiến hoá của các loài trong sinh giới theo hình thức
phân li?
Câu 3 Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài sinhvật hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung
B Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiênnhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
C Phân tích trình tự axit amin của cùng một loại prôtêin hay trình tự các nu của cùng một gen ở các loàikhác nhau cho biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài
D Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, và tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào sống trước nó cũng làbằng chứng cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới
Câu 4 Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:
Câu 5 Theo quan niệm của Đacuyn, trong quá trình tiến hóa CLTN có vai trò là nhân tố
A tạo ra các biến dị cá thể B sàng lọc các biến dị cá thể
C củng cố ngẫu nhiên các biến dị cá thể D tạo ra đột biến và biến dị tổ hợp
Câu 6. Hạn chế chủ yếu trong học thuyết tiến hoá của Đacuyn là gì?
A Chưa giải thích được một cách đầy đủ về nguôn gốc chung của toàn bộ sinh giới
B Chưa giải thích thành công sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật trong điều kiện tựnhiên
C Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị
D Quá chú trọng đến vai trò của biến dị cá thể trong quá trình tiến hoá
Câu 7: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là
A phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau
B phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
C quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
D quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể
Câu 8: Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?
A Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen B Đột biến và CLTN
Câu 9: Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di – nhập gen là
A không làm thay đổi tần số alen của quần thể B có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
C làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể D luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể
Câu 10: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
A chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể
B làm xuất hiện những alen mới trong quần thể
C làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
D làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định
Câu 11: Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua
đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?
Câu 13: Một trong những vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hoá là
Trang 4A phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
B phát tán các đột biến trong quần thể
C tạo alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể
D tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt
Câu 14: Theo dõi các quan niệm trong nội dung học thuyết của Đacuyn như sau:
(1) Các cá thể của cùng một bố mẹ mặc dù giống với bố mẹ nhiều hơn so với cá thể không có họ hàngnhưng chúng vẫn khác biệt nhau về nhiều đặc điểm, Đacuyn gọi đó là biến dị tổ hợp
(2) Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh sinh tồn vì vậy chỉ có một số ít cá thể sinh ra được sống sót quamỗi thế hệ
(3) Chọn lọc tự nhiên phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
(4) Các loài trên Trái Đất đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung giống như các cành trên một cây đều bắtnguồn từ một gốc, và đó là sự tiến hoá phân nhánh (phân li)
(5) Loài mới được hình thành dần dần dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, và trong tiến hoá không có loàinào bị đào thải
Trong 5 quan niệm trên có bao nhiêu quan niệm chưa đúng với của Đacuyn?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 15: Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
Câu 16: Với các cơ quan sau:
(1) Cánh chuồn chuồn và cánh dơi (2) Tua cuốn của đậu và gai xương rồng
(3) Chân dế dũi và chân chuột chũi (4) Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
(5) Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật (6) Mang cá và mang tôm
Cơ quan tương tự là:
Câu 17: Cho các đặc điểm sau:
(1) Có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
(2) Thực hiện những chức năng giống nhau
(3) Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
(4) Phản ánh sự tiến hóa đồng quy
Có bao nhiêu đặc điểm đúng cho cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa?
Câu 18: Cho các nhân tố sau:
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
Chủ đề 2: LOÀI - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
A PH N LÝ THUY T ẦN LÝ THUYẾT ẾT
khả năng sinh sản, cách li sinh sản với QT khác
thuộc?
Hình thái, địa lí sinh thái, sinh lí sinh hóa, cách lisinh sản
Trang 54 Phân biệt 2 loài giao phối dùng tiêu chuẩn
tạo con lai hữu thụ
sau hợp tử ( có giao phối)
hoặc giữa các quần thể của cùng 1 loài
trong cùng khu vực địa lí không giao phối
với nhau gọi là cách li ?
nơi ở
mùa sinh sản: thời kì ra hoa, đẻ trứng l
cách li?
thời gian
hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách
li nào
cơ học
nhau
theo quan niệm hiện đại?
Cải biến thành phần KG, tần số alen theo hướngthích nghi, tạo KG mới, cách li sinh sản với quầnthể gốc
xảy ra ở loài SV nào?
Thực vật, ít gặp ở động vật vì ĐV dễ nhạy cảm tácnhân gây đột biến…
QT cây 4n QT cây 4n được xem là loài
mới vì
QT 4n giao phối với QT 2n tạo ra 3n bất thụ
NST lớn của loài Châu Âu và 26 NST nhỏ
của loài hoang dại Loài bông 2n=52 này
được hình thành bằng
Lai xa và đa bội hóa
phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là:
Bằng con đường lai xa kết hợp gây đa bội hoá
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc?
A Tiêu chuẩn hình thái B Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh
C Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái D Tiêu chuẩn di truyền (cách li sinh sản)
Trang 6Câu 2 Cách li sinh sản là những trở ngại ngăn cản sự hình thành :
A loài B quần thể C con lai bất thụ D con lai hữu thụ
Câu 3 Các cá thể giữa các nhóm trong 1 quần thể hoặc giữa các quần thể của cùng 1 loài trong cùng khu
vực địa lí không giao phối với nhau gọi là :
C cách li tập tính hoặc cách Li cơ học D cách li trước hợp tử
Câu 5 Trong quá trình tiến hoá, sự cách li địa lí có vai trò
A Tác động làm biến đổi kiểu gen của cá thể và vốn gen của quần thể
B Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài
C Là điều kiện làm biến đổi kiểu hình của sinh vật theo hướng thích nghi
D Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài
Câu 6 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
B Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới
C Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới
D Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến
Câu 7 Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởicác nhân tố tiến hóa
B Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xácđịnh
C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
D Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau
Câu 8 Tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất để phân biệt hai loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc?
A Tiêu chuẩn hình thái B Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh
C Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái D Tiêu chuẩn di truyền
Câu 9 Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử ?
A Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể
B Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đếnkhi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản
C Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhausinh sản ở các mùa khác nhau nên khônggiao phối với nhau
D Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinhsản
Câu 10 Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối với ngựa hoang phân bố ở trung á
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn chohoa của loài cây khác
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
Câu 11: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai?
B Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí
C Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển
D Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp quanhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Trang 7Câu 12: Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán
sang loài cây N Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây Nthì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa línhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen củahai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới Đây là ví dụ về hình thànhloài mới
Chủ đề 3: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
đơn giản trong khí quyển của quả đất nguyên
thủy không có :
khí oxy
(3) là dẫn liệu giúp nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất
Trang 8chịu sự chi phối chủ yếu của
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên trái đất
có thể là ARN?
A ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin B ARN có kích thước nhỏ hơn ADN
Câu 2 Đại phân tử hữu cơ đầu tiên hình thành trong quá trình tiến hóa hóa học là:
Câu 3 Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham
gia của những nguồn năng lượng nào?
A Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa B Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại
C Tia tử ngoại, năng lượng sinh học D Hoạt động núi lửa, bức xạ Mặt trời
Câu 4 Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan Trong thí
nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hóa học giống khí
quyển nguyên thủy của Trái Đất?
Câu 5 Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 S.Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo
có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất Môi trường nhân tạo đó gồm:
Câu 6 Sự phân chia thời gian địa chất gồm các đại theo trình tự :
A Nguyên sinh cổ sinh thái cổ trung sinh tân sinh.
B Nguyên sinhthái cổcổ sinhtrung sinhtân sinh
C Thái cổ nguyên sinh cổ sinh trung sinh tân sinh
D Thái cổ cổ sinh nguyên sinh trung sinh tân sinh.
Câu 7 Sự xuất hiện các nhóm sinh vật:
(1) Lưỡng cư và côn trùng (2) Loài người (3) Bò sát (4) Các nhóm linh trưởng (5) Thực vật có hoa (6) Thực vật có hạt (hạt trần) (7) Chim và thú
Các nhóm phát sinh trong đại Tân sinh gồm:
A (2) và (4) B (2), (4) và (5) C (5), (6) và (7) D (1), (2), (3), (5)
Câu 8 Loài vượn người ngày nay có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài người là :
Câu 9 Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau
B Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất
C Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới
D Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch
Câu 10: Kết luận nào sau đây chưa chính xác?
A Lịch sử của trái đất có 5 đại, đại nguyên sinh chiếm thời gian dài nhất
B Sự biến đổi về địa chất, khí hậu luôn kéo theo sự phát triển của sinh vật
C Các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn các loài xuất hiện trước
D Sinh vật đầu tiên xuất hiện ở trên cạn, sau đó di cư xuống dưới nước
Câu 11 Trình tự nào sau đây phản ánh đúng trình tự phát sinh các loài trong quá trình tiến hoá
A Khỉ Rhesut → Vượn Gibbon → Gôrila → đười ươi → tinh tinh → người
B Khỉ Rhesut → Gôrila → Vượn Gibbon → đười ươi → tinh tinh → người
C Khỉ Rhesut → Gôrila → đười ươi → Vượn Gibbon → tinh tinh → người
D Khỉ Rhesut → Vượn Gibbon → đười ươi → Gôrila → tinh tinh → người
Trang 9Câu 12 Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn
tiến hóa hóa học?
A Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản
B Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)
C Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản
D Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic
Chủ đề 4: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ - QUẦN THỂ
A PH N LÝ THUY T ẦN LÝ THUYẾT ẾT
triển của SV
sống sinh vật
Hữu sinh (giữa sinh vật và sinh vật)
phát triển ổn định
thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài
đó tồn tại và phát triển
có sinh sản và tạo những thế hệ mới
ưu nguồn sống của môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
quần thể tồn tại và phát triển
quần thể
tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố, mật độ, kích thước, tăng trưởng của quần thể
thái (thời gian sống thực tế của các cá thể trong quần thể)
biến)
hỗ trợ nhau chống điều kiện bất lợi của môi trường
dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Trang 1021 Phân bố đồng đều Môi trường sống đồng nhất, khi có cạnh tranh gay gắt giữa các cá
thể" giảm cạnh tranh
thể phân bố trong không gian của quần thể
loài)
theo thực tế
( S)
Môi trường bị giới hạn ( không hoàn toàn thuận lợi )
trước tác động của điều kiện sống)
theo chu kỳ
Thay đổi số lượng cá thể đột ngột do môi trường tự nhiên thay đổi bất thường hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người gây nên
Nhân tố hữu sinh (phụ thuộc mật độ)
thể
số lượng cá thể ổn định, phù hợp khả năng cung cấp nguồn sống môi trường
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Sự cạnh tranh giữa các loài sẽ trở nên gay gắt khi chúng
A có ổ sinh thái khác nhau trong cùng nơi ở B có cùng nơi ở
C trùng lặp ổ sinh thái D giao nhau về ổ sinh thái
Câu 2 Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái
A ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất B ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
C giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
D ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
Câu 3 Tháp tuổi là sơ đồ sắp xếp các nhóm tuổi tính từ đáy lên là
A trước sinh sản đang sinh sản sau sinh sản
B sau sinh sản đang sinh sản trước sinh sản
C nhóm tuổi có số lượng cá thể nhiều nhất đến ít nhất
D đang sinh sản trước sinh sản sau sinh sản
Câu 4 Trong điều kiện môi trường không đồng nhất, nếu các cá thể trong quần thể không cạnh tranh gay
Trang 11gắt thì chúng thường phân bố theo kiểu phân bố
A đồng đều B ngẫu nhiên C theo nhóm D đồng đều hoặc ngẫu nhiên
Câu 5 Trong thiên nhiên, đa số các loài đơn tính có tỉ lệ đực/cái là
A ngẫu nhiên B 1 C >1 D <1
Câu 6 Trong tự nhiên, vì sao phần lớn các quần thể không tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
A Do điều kiện môi trường luôn bị giới hạn
B Do tỉ lệ tử trong quần thể luôn cao hơn tỉ lệ sống sót
C Do khả năng sinh sản của mỗi quần thể là có giới hạn
D Do điều kiện môi trường không bị giới hạn
Câu 7 Trong một tháp tuổi, nếu nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi đang sinh sản thì đó là đặc
điểm của tháp tuổi ở các quần thể
A đang phát triển B ổn định C suy thoái D ổn định hoặc suy thoái
Câu 8 Hiệu suất nhóm có được nhờ quan hệ
A hỗ trợ giữa các loài trong quần xã B đối kháng giữa các loài trong quần xã
C hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể D đối kháng giữa các cá thể trong quần thể
Câu 9 Các loài gần nhau về nguồn gốc thường có xu hướng
A sống cùng ổ sinh thái B sống cùng nơi ở
C phân li ổ sinh thái D phân li nơi ở
Câu 10 Kết luận nào sau đây là đúng?
A Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm cho quần thể dễ bị tiêu diệt
B Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giúp cho quần thể khai thác tốt nguồn sống trong môitrường
C Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót của tất cả các cá thể trongquần thể
D Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giúp cho quần thể tồn tại và phát triển tốt
Câu 11 Kích thước tối đa của quần thể là số lượng cá thể
A ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển quần thể
B nhiều nhất quần thể có thể đạt được, phù hợp với nguồn sống của MT
D nhiều nhất của các quần thể có kích thước lớn nhất trong tự nhiên
Câu 12 Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi điều kiện MT
A không bị giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ S
B bị giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ S
C không bị giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ J
D bị giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ J
Câu 13 Sự tăng trưởng kích thước của quần thể phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó hai nhân tố mang
tính quyết định sự tăng trưởng kích thước của quần thể là
A mức sinh sản và mức nhập cư B mức tử vong và mức xuất cư
Câu 14 Sự biến động số lượng cá thể trong quần thể là phản ứng tổng hợp của quần thể trước tác động của
A nguồn thức ăn B không gian sống C kẻ thù và dịch bệnh D điều kiện sống
Câu 15 Sự biến động số lượng cá thể trong quần thể gây nguy hại lớn nhất cho đời sống của các loài là sự
biến động
A không theo chu kì B theo chu kì ngày đêm C theo chu kì mùa D theo chu kì tuần trăng
Câu 16 Trong một khoảng không gian xác định, vào thời điểm nhất định, mỗi loài sinh vật cư trú trong đó
được gọi là
A quần tụ cá thể B quần thể sinh vật C quần xã sinh vật D hệ sinh thái
Câu 17 Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới
diệt vong Xét các nguyên nhân sau đây:
môi trường
Trang 12(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?
Câu 18 Trong điều kiện môi trường đồng nhất, nếu các cá thể trong quần thể không cạnh tranh gay gắt thì
chúng thường phân bố theo kiểu phân bố
A đồng đều B ngẫu nhiên C theo nhóm D đồng đều hoặc ngẫu nhiên
Câu 19 Trong 1 ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá như mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen,
trôi, chép vì:
A tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo
B tận dụng được nguồn thức ăn là các động vật đáy
C mỗi loài có 1 ổ sinh thái riêng nên giảm cạnh tranh với nhau
D tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
Câu 20 Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới:
A khả năng sinh sản và tử vong của các cá thể B cấu trúc tuổi của quần thể
C kiểu phân bố cá thể trong quần thể D mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Câu 21 Khỏang giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian được gọi là:
A môi trường B giới hạn sinh thái C sinh cảnh D ổ sinh thái
Câu 22 Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong
khi mất đi:
A nhóm đang sinh sản B nhóm trước sinh sản
C nhóm trước và đang sinh sản D nhóm đang và sau sinh sản
Câu 23 Cho các hiện tượng sau:
(1) Một số loài cá sống ở mức nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thước nhỏ với
cá thể cái kích thước lớn
(2) Cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn
(3) Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khả năng dẫn truyền sangcây khác
(4) Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào sống cùng nhau thành địa y
(5) Lúa và cỏ dại tranh giành nhau ánh sáng, nước và muối khoáng trong cùng một thửa ruộng
Có bao nhiêu hiện tượng thể hiện quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài
Câu 25: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trong cùng một khu vực, hai loài có ổ sinh thái giao nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng lớn
II Trong mỗi môi truờng sống chỉ có một ổ sinh thái nhất định
III Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên ổ sinh thái về dinh dưỡng của loài đó
IV Ổ sinh thải của một loài chính là nơi ở của loài đó
Câu 26: Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như
sau:
Trang 13Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là:
A Vùng A: Khai thác hợp lý; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Chưa khai thác hết tiềm năng
B Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Chưa khai thác hết tiềm năng.
C Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Khai thác hợp lý.
D Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác quá mức.
Câu 27: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
A Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố ngẫu nhiên
B Hình 2 là kiểu phân bố đồng đều, hình 3 là kiểu phân bố ngẫu nhiên
C Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm
D Hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm, hình 3 là kiểu phân bố ngẫu nhiên
Chủ đề 5: QUẦN XÃ SINH VẬT- DIỄN THẾ SINH THÁI
A PH N LÝ THUY T ẦN LÝ THUYẾT ẾT
không gian, thời gian, có quan hệ gắn bó chặt chẽ
rời), đều có lợi
" Hợp tác không chặt chẽ, đều có lợi
Trang 1411 - Kí sinh ( + , - ) " 1 loài sống nhờ trên loài khác và hút chất dinh
dưỡng của loài đó.(1 có lợi, 1 có hại)
mà không đem lợi gì cho bản thân.(1bình thường, cácloài khác có hại)
lợi)
khống chế ở 1 mức nhất định
tương ứng sự biến đổi của điều kiện môi trường
dạng QX trung gian QX ổn định
QX ổn định hoặc suy thoái
ngoài)
" Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong QX
" Hoạt động khai thác tài nguyên của con người
" chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ khai thác hợp
lí tài nguyên
" đề xuất biện pháp khắc phục biến đổi bất lợi củamôi trường
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : Các loài sinh vật trong quần xã có quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt
A sinh sản và nơi ở B dinh dưỡng và nơi ở
C sinh sản và dinh dưỡng D sinh sản, dinh dưỡng và nơi ở
Câu 2: Quá trình diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi
A mạnh mẽ của các nhân tố vô sinh trong hệ sinh thái
B tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn khác nhau
C số lượng cá thể của các quần thể ở một trạng thái cân bằng
D tuần tự các nhân tố vô sinh theo những chu kì khác nhau
Câu 3: Sau khi bị bão, lụt, dịch bệnh tác động lên một quần xã
C sẽ diễn ra diễn thế nguyên sinh hoặc thứ sinh D không diễn ra diễn thế
Câu 4: Loài sinh vật chỉ có ở một hòn đảo nào đó được gọi là loài
A ưu thế B đặc trưng C chủ chốt D thứ yếu
Câu 5: Quan hệ giữa chim mỏ đỏ đậu trên lưng Linh dương thuộc dạng quan hệ
Câu 6: Quan hệ giữa nấm, vi khuẩn lam và tảo đơn bào trong địa y thuộc dạng quan hệ
A.kí sinh B.cộng sinh C.hội sinh D.hợp tác
Câu 7: Mối quan hệ giữa các loài mà trong đó không có loài nào bị hại gọi là quan hệ
A hỗ trợ B đối kháng C cộng sinh D cạnh tranh
Câu 8: Vi sinh vật sống trong dạ cỏ các loài ĐV nhai lại thuộc dạng quan hệ
A kí sinh B cộng sinh C hội sinh D hợp tác
Câu 9: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau
B Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản
C Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
D Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
Trang 15Câu 10: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản
B Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
C Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài
D Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
Câu 11: Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào
sau đây?
A Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài B Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi
C Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi D Đều làm chết các cá thể của loài bị hại
Câu 12 Cho các ví dụ sau
Các ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã gồm:
Câu 13: Khi nói về chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tất cả các chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng
B Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
C Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài quá 6 mắt xích
D Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích chỉ có một loài sinh vật
Câu 14: Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ
đối kháng?
(1) Chim sâu và sâu ăn lá (2) Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn
(3) Lúa và cỏ dại (4) Chim sáo và trâu rừng (5) Cá ép sống bám trên cá lớn
Câu 15: Cho các đặc điểm sau
đó
Các đặc điểm đúng với quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã là
Câu 16: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trùng roi sống trong ruột mối là mối quan hệ cộng sinh
II Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt ve bét là mối quan hệ hợp tác
III Cây nắp ấm bắt côn trùng là mối quan hệ vật ăn thịt con mối
IV Dây tơ hồng sống bám trên các cây nhãn là mối quan hệ kí sinh
Chủ đề 6: HỆ SINH THÁI- SINH QUYỂN
A PH N LÝ THUY T ẦN LÝ THUYẾT ẾT
Trang 16và hữu sinh (quần xã sinh vật)
bao gồm
" Sinh vật sản xuất: thực vật, vi sinh vật tự dưỡng
" Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn động vật, động vật ănthực vật
" Sinh vật phân giải: vi khuẩn, nấm, động vật khôngxương sống
loài là một mắc xích vừa tiêu thụ mắc xích phía trước vừa
bị mắc xích phía sau tiêu thụ
" Bậc cấp 2: sinh vật tiêu thụ bậc 1
" Bậc cấp 3: sinh vật tiêu thụ bậc 2
dài khác nhau biểu thị độ lớn của bậc dinh dưỡng
quần xã
dưỡng
đất,dày khoảng 20km
" Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn NL càng giảm
" Truyền theo 1 chiều từ SVSX qua các bậc dinh dưỡng,trả lại MT
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào →Tôm →cá rô → Chim bói cá Trong chuỗi thức ăn này, cá
rô là
A SVTT bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 B SVTT bậc 2 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
C SVTT bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 D SVTT bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
Câu 2 : Một hệ sinh thái mà năng lượng ánh sáng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, có các chu trình
chuyển hóa vật chất và có số loài phong phú là
A hệ sinh thái biển B Hệ sinh thái thành phố
C Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn D Hệ sinh thái nông nghiệp
Câu 3 : Trong hệ sinh thái thường có 2 loại chuỗi thức ăn, gồm chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật
A sản xuất và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tiêu thụ
B phân giải và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tiêu thụ
Trang 17C sản xuất và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng chất vô cơ
D sản xuất và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải
Câu 4: Quan sát một tháp sinh thái, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
A Quan hệ về dinh dưỡng và nơi ở của các loài B Năng suất sinh vật ở các loài trong quần xã
C Nguồn năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng D Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ QX
Câu 5 : Trong chu trình cacbon, nguồn cacbon từ môi trường vào cơ thể sinh vật dưới dạng
Câu 6: Nguồn nitơ trong môi trường được biến đổi thành dạng nitơ cây hấp thu được là nhờ hoạt động của
nhiều loại vi khuẩn tự nhiên nhưng trong đó không có vi khuẩn
A nitrit hoá B nitrat hoá C cố định nitơ tự do D phản nitrat hoá
Câu 7: Cho các hệ sinh thái sau:
(1) Rừng nhiệt đới (2) Sa mạc (3) Rạn san hô (4) San van
(5) Rừng ngập mặn (6) Thảo nguyên (7) Đồng rêu đới lạnh
Có bao nhiêu hệ sinh thái trên cạn?
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 8: Trong một hệ sinh thái
A năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn
B sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình
C sự chuyển hóa vật chất diễn ra không theo chu trình
D năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó
Câu 9 : Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu Trong chuỗi
thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xíchphía trước là:
A cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu B cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu
C nhái, rắn hổ mang, diều hâu D sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang
Câu 10 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ sinh thái rừng nhiệt đới?
A Khí hậu nóng ẩm, rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, có nhiều tầng
B Ánh sáng mặt trời ít soi xuống mặt đất nên có nhiều loài cây ưa bóng
C Động vật và thực vật đa dạng, phong phú, có nhiều động vật cỡ lớn
D Khí hậu ít ổn định, vai trò của các nhân tố hữu sinh và các nhân tố vô sinh là như nhau
Câu 11 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thứ ăn và lưới thức ăn trong quần xã?
A Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao
B Trong 1 quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
C Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
D Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng
Câu 12: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của
sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn củachim ăn thịt cỡ lớn Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn Phân tích lướithức ăn trên cho thấy:
A Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắthơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt
B Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn
C Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích
D Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3
Câu 13: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung
bình năng lượng thất thoát tới 90%, trong đó có khoảng 70% năng lượng bị tiêu hao do
A chất thải (phân động vật và chất bài tiết)
B hoạt động hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,…)
C các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật)
Trang 18D hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
Câu 14: Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử
II Cacbon từ môi trường đi vào quần xã dưới dạng cacbon đioxit
III Nước là một loại tài nguyên tái sinh
IV Vật chất từ môi trường đi vào quần xã, sau đó trở lại môi trường
Câu 15: Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như mè trắng, cá mè hoa, cá
trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi, có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích gì?
A Làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao
B Giảm sự lây lan của dịch bệnh
C Tận thu tối đa các nguồn thức ăn trong ao
D Tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài
Chủ đề 7: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND
PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ
A PHẦN LÝ THUYẾT
polipeptit hoặc 1 phân tử ARN
sắp xếp các axit amin / prôtêin
enzim ADN pôlimeraza trượt trên mạch
khuôn theo chiều
Trang 197
Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra qua
các sự kiện theo trình tự
(1) Nhờ các enzim tháo xoắn mà từ một điểm khởi đầu
đã hình thành 2 chạc chữ Y ngược chiều nhau
(2) Trên mạch khuôn 3’ → 5’, mạch mới được tổng hợp liên tục chiều 5’ → 3’
(3) Trên mạch khuôn 5’→ 3’, mạch mới được tổng hợp ngắt quảng theo từng đoạn Okazaki
(4) Nhờ enzim ligaza, các đoạn Okazaki được nối với nhau hình thành mạch mới theo chiều 3’ → 5’
(5) Kết quả từ 1 ADN qua 1 lần nhân đôi tạo ra 2 ADN con, trong mỗi ADN con có 1 mạch mới tổng hợp còn 1 mạch khuôn của ADN mẹ
=> Nguyên tắc bán bảo tồn
trong ADN được biểu hiện thành tính
trạng nhờ cơ chế
phiên mã và dịch mã
phiên mã
T liên kết với A, A liên kết với U
G liên kết với X, X liên kết với G
polimeraza gắn vào
vùng điều hòa trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) vàbắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
phần nhỏ của ribôxôm liên kết mARN ở
vị trí
đặc hiệu gần côđon mở đầu
Giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin cùng loại
(2) Bắt đầu tổng hợp ARN ở vị trí đặc hiệu
(3) ARN polimeraza trượt trên mã gốc 3’→ 5’ để tổng hợp mạch ARN có chiều 5’→3’
Trang 20(4) ARN polimeraza trượt đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc (ở vùng kết thúc), phiên mã dừng lại, giải phóng mARN
diễn ra qua các sự kiện theo trình tự
(1) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị tríđặc hiệu
(2) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (3’UAX5’) gắn bổ sung với côđon mở đầu (5’AUG3’)trên mARN
(3) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn
vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh (4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: aa đứng liền sau aa mở đầu)
(5) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu
và aa1
(6) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều5’ → 3’
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên
Câu 2: Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc:
A bổ sung và bán bảo tồn B bổ sung, bán bảo tồn và gián đoạn
C bổ sung và gián đoạn D bán bảo tồn và gián đoạn
Câu 3: Hai mạch đơn của phân tử ADN tháo xoắn và tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y nhờ enzim
A tháo xoắn B ADN pôlimeraza C Ligaza D ARN pôlimeraza
Câu 4: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số
lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích nào sau đây là đúng?
A Mã di truyền là mã bộ ba
B Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
C Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin
D Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
Câu 5: Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá
trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là
Câu 6: Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A tiếp xúc với côdon mở đầu B Tiếp xúc với côdon kết thúc
C tiếp xúc với vùng kết thúc nằm sau cođon kết thúc D trượt qua hết phân tử Marn
Câu 8: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1)Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực
(2)Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit
(3)Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động
(4)Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN
Câu 9: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã
Trang 21(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADNban đầu.
Câu 10: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã
gốc là: 3'… AAAXAATGGGGA…5' Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN là:
Câu 11: Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit l của gen Trên
mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phátbiểu sau đây đúng?
Lac như sau:
trúc (Z,Y,A)
chỉ có thể xảy ra khi tế bào vi
khuẩn có
chất cảm ứng lăctôzơ
phiên mã không tạo sản phẩm
vùng vận hành, phiên mã xảy ra tạo sản phẩm
hỏng ngẫu nhiên, do tác động của tác nhân vật lí, hoá học, sinh học của môi trường
cặp nhầm giữa các nuclêôtit trong
ADN nhân đôi là
thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác, 2 lần nhân đôi
Trang 22biến gen phụ thuộc vào
-Hồng cầu lưỡi liềm ở người(ĐBG trội/ NSTthường)
-Bạch tạng, bệnh tiểu đường, bệnh phêninkêtô niệu ở người (ĐBG lăn/ NST thường)
-Mù màu ở người (ĐBG lặn/ X) -Dính ngón tay thứ 2 và 3 ở người (ĐBG / Y)
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thể đột biến là những cá thể mang
A đột biến làm biến đổi vật chất DT B các biến đổi kiểu hình do ảnh hưởng của ngoại cảnh
C đột biến lặn đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể D đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể
Câu 2: Đột biến điểm là những biến đổi
A nhỏ trong cấu trúc của gen B liên quan đến một cặp nuclêotit
C liên quan đến 1 hay một số cặp nuclêôtit D liên quan đến 1 nuclêôtit
Câu 3: Nguồn nguyên liệu chủ yếu phục vụ công tác chọn giống là các đột biến
Câu 5: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, vùng khởi động (promoter) là
A nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã
B những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
C những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế
D nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Câu 6: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có
lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế
B Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế
C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã
Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi
trường không có lactôzơ?
A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó
B Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
C ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã
D Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các emzim phân giải đường lactôzơ
Câu 8: Bản chất của mối quan hệ ADN – ARN – Prôtêin là
Câu 9: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
B Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá
C Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit
D Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Trang 23Câu 10 Mức độ có hại hay có lợi của đột biến gen phụ thuộc vào
A cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen B điều kiện sống của SV
Câu 11.Ý nghĩa của đột biến gen là
A nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình chọn giống và tiến hoá
B nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình chọn giống và tiến hoá
C nguồn nguyên liệu bổ sung của quá trình chọn giống và tiến hoá
D nguồn biến dị giúp sinh vật phản ứng linh hoạt trước môi trường
Câu 12: Điều khẳng định nào sau đây là phù hợp nhất?
A Phần lớn đột biến điểm thường có lợi B Phần lớn đột biến điểm thường có hại
C Phần lớn đột biến điểm thường vô hại C Phần lớn đột biến điểm thường tạo gen trội
Câu 13: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
Câu 14: Một gen có G = 480 nuclêôtit và có H = 2880 Gen đột biến hơn gen bình thường một liên kết hiđrô
nhưng hai gen có chiều dài bằng nhau Số nu từng loại của gen đột biến là
và 1 eo thứ 2 (nơi tổng hợp rARN)
3
của cặp NST tương đồng
tương đồng
mong muốn người ta sử dụng phương
mất đoạn NST
Trang 24pháp gây đột biến
- Thể mắt dẹt ở ruồi giấm (lặp đoạn)
-Ở lúa Đại mạch lặp đoạn làm tăng hoạt tính ezim Amilaza
dụng loại bỏ gen xấu, chuyển gen, lập bản đồ di truyền
cho đột biến gen, tạo ra các alen mới
tạo nguyên liệu cho tiến hóa
mới Có thể ứng dụng chuyển gen từ NST này sang NST khác
giảm xuống
phân li tạo ra giao tử thừa (n+1)và giao tử thiếu (n-1)1 NST
nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n
Trang 2538 Một cá thể có bộ NST lưỡng bội của 2
trình nguyên phân
sinh dưỡng lớn, khả năng chống chịu
tốt, tế bào to,…là do
hàm lượng ADN trong tế bào tăng gấp bội
Câu 1 Một quần thể cây trồng có kiểu gen Aa, nếu sử dụng consixin để kích thích gây đột biến, cho biết
trong quần thể này có thể tồn tại những loại kiểu gen nào?
Câu 2 Mỗi NST đơn chứa
A 1 phân tử ADN và các phân tử histon B 2 phân tử ADN và 1 phân tử histon
C 1 phân tử ADN và 1 phân tử histon D 2 phân tử ADN và nhiều phân tử histon
Câu 3 Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
Câu 4 Sự thụ tinh giữa 2 giao tử n + 1 sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
A thể ba B Thể một kép hoặc thể không C Thể ba kép D thể 3 kép hoặc thể bốn
Câu 5 Trong quá trình nguyên phân, bộ NST 2n không phân li đã tạo ra thể
A tự tứ bội B Song nhị bội C Bốn nhiễm D dị đa bội
Câu 6 Cho các thể đột biến có kí hiệu như sau : (1) Ung thư máu ở người; (2) Máu khó đông ở người; (3)
Hồng cầu lưỡi liềm ở người; (4) Hội chứng Tơcnơ; (5) Bạch tạng ở người; (6) Thể mắt dẹt ở ruồi giấm; (7)Hội chứng Đao; (8) Hội chứng Claiphentơ; (9) Mù màu ở người; (10) Dính ngón tay thứ 2 và 3 ở người Các thể đột biến gen gồm:
Câu 7: Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
A Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡngbội
B Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường
C Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ
D Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm
Câu 8 Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng Một phép
A Aaaa x Aaaa B AAaa x Aaaa C Aaaa x aaaa D Aaaa x AAAa
Câu 9: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Trang 26Câu 10: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành cây
tứ bội?
A Các giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau B Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n)
C Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1) D Các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau
Câu 11: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
B Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
C Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
D Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá
Câu 12: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?
A Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
B Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi
C Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản
D Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động
Câu 13: Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường Dạng đột
biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
Câu 14: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A.Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giớitính
B.Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
C.Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
Câu 15: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ
nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?
I.AaaBbDdEe II AbbDdEe III AaBBbDdEe
IV AaBbDdEe V AaBbDdEEe VI AaBbDEe
Câu 16: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho ra giao tử lưỡng bội và có khả năng thụ tinh bình thường Theo
lý thuyết, trong các phép lai trên có bao nhiêu phép lai cho đời con có 9 loại kiểu gen?
Trang 27con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau
(3) Khi hình thành giao tử các thành viên của cặp alenphân li đồng đều về các giao tử nên 50% số GT chứa alen
có nguồn gốc từ bố và 50% GT chứa alen có nguồn gốc
từ mẹ
tính trạng lặn tương phản xác định kiểu gen cá thể mang tính trạng trội
đồng trong giảm phân và thụ tinh , dẫn đến sự phân li và
tổ hợp của cặp alen
li của cặp gen khác dẫn đến di truyền riêng rẽ của mỗi tính trạng
đồng trong giảm phân và thụ tinh , dẫn đến sự phân li độclập và tổ hợp tự do của các cặp alen
khác nhau
12
thành 1 kiểu hình
F1 giao phối đời con F2 nếu:
- Làm xuất hiện tính trạng mới chưa có ở bố mẹ18
Các phép lai cơ bản của quy luật
phân li
- AA x AA→KG: F1 AA; KH: 100% trội (A-)
- AA x aa→KG: F1 1Aa; KH: 100% trội (A-)
- AA x Aa→KG: F1 1AA: 1Aa; KH: 100% trội (A-)
- Aa x Aa →KG: F1 1AA:2Aa:1aa; KH: 3(A-): 1aa
- Aa x aa→KG: F1 1Aa: 1aa; KH: 1(A-):1(aa)
- aa x aa→KG: F1 1aa; KH: 100% lặn (aa)
CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
Nếu F1 dị hợp n cặp gen, trội hoàn toàn, phân li độc lập thì:
- Số giao tử F1 = 2n - Số kiểu hình ở F2 = 2n
- Số kiểu gen ở F2 = 3n - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 = (3:1)n
- Tỉ lệ kiểu gen ở F2 = (1:2:1)n - Số dòng thuần ở F2 = 2n
Trang 28B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li đọc lập quy định; khi kiểu gen
có cả alen A và alen B quy định kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Cho hai cây có
hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là
Câu 2: Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột
biến Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai AaBbddEe x AabbDdEe, số cá thể có kiểu genAAbbDdee chiếm tỉ lệ
Câu 3 Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách lai giữa
A hai cá thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản
B cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn C hai cá thể có kiểu hình trội với nhau
D cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn
Câu 4 Xét phép lai AaBbDd x AaBbDd Nếu các gen phân li độc lập và mỗi gen qui định 1 tính trạng, gen
A 27 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình B 27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
C 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình D 16 loại kiểu gen và 9 loại kiểu hình
Câu 5 Một gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
Câu 6 Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
Câu 7 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho cây hoa
Câu 8 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho biết quá
trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ: 1 câyhoa trắng là
Câu 9: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AaBb x AaBb cho đời
con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ
Câu 10 Một cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng đã thu được F1 toàn hoa đỏ Khi F1 tự thụ phấn → F2 gồm
183 cây hoa đỏ và 138 cây hoa trắng Kiểu gen của 2 cây ban đầu là
Câu 11: Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽm các alen trội hoàn toàn và không xảy ra đột
biến Theo lí thuyết, khi cho cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn, thu được đời con gồm
Câu 12 Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho màu hoa đỏ, còn nếu thiếu cả 2
alen trội A và B sẽ cho hoa màu trắng và các kiểu gen khác đều cho hoa màu vàng Cho tự thụ phấn cá thể
Câu 13: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.
Trong một phép lai, người con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb Phép lai nàosau đây phù hợp với kết quả trên?
Trang 29Câu 14: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho biết quá trình
giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ vàcây quả vàng?
A Aa x aa và AA x Aa B Aa x Aa và AA x Aa C Aa x Aa và Aa x aa D AA x aa và AA x Aa
Câu 15: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây
thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân thấp Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
Câu 16 Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo
lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là
Câu 17. Cho các phép lai sau:
(I) Aa x aa (II) Aa x Aa (III) AA x aa (IV) AA x Aa
Trong số các phép lai trên, các phép lai phân tích gồm
Câu 18: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Hai cặp gen nảy phân li độc lập với nhau Cho
cây thân cao hoa đỏ: 1 cây thân cao, hoa trắng Cho biết không xảy ra đột biến, kiểu gen của P
Câu 19: Trong những trường hợp nào sau đây kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau?
I Gen nằm trên NST thường II Gen nằm trên NST giới tính
III Gen nằm trong nhân tế bào IV Gen nằm trong tế bào chất
Câu 20: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu
được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội?
Câu 21 Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp
Chủ đề 11: LIÊN KẾT GEN- HOÁN VỊ GEN
A PH N LÝ THUY T ẦN LÝ THUYẾT ẾT
giảm biến dị tổ hợp
đồng dẫn đến hoán vị các gen tương ứng
tử hoán vị( tỉ lệ nhỏ)+ Nhỏ hơn 50%
+ Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Trang 30+ Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST + Tần số HVG càng lớn thì các gen càng xa nhau + Cho biết vị trí và khoảng cách tương đối giữa các gen trên 1NST.
- Lập bản đồ DT dựa trên tần số HVG
- Ý nghĩa : dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong cácphép lai
hiện ra liên kết gen hoàn toàn
PTC : thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
F1 : 100% thân xám, cánh dàiCho ruồi đực F1 lai phân tích
♂Thân xám, cánh dài x ♀ thân đen cánh cụt
Fa : 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.
vị gen
Cho ruồi cái F1 lai phân tích
F1 ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ thân đen cánh cụt
Fa : 41,5% thân xám, cánh dài : 41,5 % thân đen, cánh cụt
8,5% thân xám, cánh cụt : 8,5% thân đen,cánh dài
quá 50% vì
Các gen có xu hướng liên kết là chủ yếu, trao đổi chéo chỉ xảy
ra 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép tương đồng
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Hoán vị gen có hiệu quả đối với KG nào?
Câu 2: Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp
B Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực
C Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể
D Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%
Câu 3: Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do
A.trao đổi chéo giữa hai crômatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép
B.trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc các nhiễm sắc thể không tương đồng.
C.sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau.
D.trao đổi chéo giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
Câu 4 Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?
A Càng gần tâm động, tần số hoán vị gen càng bé
B Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%
C Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen trên NST
D Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
Câu 5 Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
Câu 6 Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
A Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
B Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
C Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
D Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Câu 7 Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
A Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp B Tái tổ hợp các gen có lợi về cùng một NST
C Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập D Làm giảm số kiểu hình trong quần thể
Câu 8: Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại giao tử được tạo ra từ quá
Trang 31giảm phân sẽ tạo ra
Câu 11 Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài với ruồi giấm thân đen, cánh cụt ở đời F1 100% ruồi thân xám,
Câu 12: Một cơ thể có kiểu gen B b
AaX X giảm phân bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
Câu 13 : Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 30%.
Câu 14: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy
định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Trong một phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau,thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1: 2: 1 Cho biết không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán
vị gen Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A
AB Abx
ab aB. C
Ab aBx
ab ab . D
Ab Abx
Câu 15: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.
Trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?
(1) AaBb aabb (2) AaBb AABb (3) AB
aB
Ab aB
Ab
A 1 B 3 C 2 D 4
Câu 18: Cho phép lai P: Ab ab
aB ab , thu được F1 Mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn
kiểu hình trội cả về hai tính trạng chiếm tỉ lệ
Câu 19: Một loài thực vật, cây thân cao, lá dài (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó
số cây thân thấp, lá tròn chiếm 9% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn
; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần
số bằng nhau Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
B Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
Trang 32C Tổng số cây thân cao, lá dài thuần chủng ở F1 bằng 59%.
CHỦ ĐỀ 12
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
A PH N LÝ THUY T ẦN LÝ THUYẾT ẾT
định tính trạng thường
trên NST giới tính
3 Cơ sở tế bào học di truyền liên kết giới tính Do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn đến sựphân li và tổ hợp của các gen nằm trên NST giới tính.
cho mẹ biểu hiện ở cháu trai
trong giới dị giao tử
- Theo hướng xác định , không DT
tốc độ tăng trưởng, khối lượng)
mức phản ứng rộng, KH phụ thuộc MT
- Tắt kè thay đổi màu sắc theo nền môi trường…
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau và biểu hiện không đồng đều giữa 2 giới (ở loài có
cơ chế tế bào học xác định giới tính kiểu XX – XY) thì kết luận nào được rút ra ở dưới đây là đúng?
A Gen quy định tính trạng nằm ở NST giới tính X B Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể
C Gen quy định tính trạng nằm ở NST giới tính Y D Gen quy định tính trạng nằm ở NST thường
Câu 2 Phương pháp lai nào giúp khẳng định một gen quy định một tính trạng bất kì nằm trên NST thường
hay NST giới tính?
A Phân tích kết quả lai dựa trên xác suất thống kê
B Hoán đổi vị trí của các cá thể bố mẹ trong thí nghiệm lai (lai thuận nghịch)
C Lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn (lai phân tích)
Trang 33D Lai trở lại đời con với các cá thể thế hệ bố mẹ.
Câu 3 Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới
tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
C trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập D tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn
Câu 4 Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn thu được kết quả như sau:
A 100% lá xanh B 5 lá xanh : 3 lá đốm C 1 lá xanh : 1 lá đốm D 3 lá xanh : 1 lá đốm
Câu 5 Mức phản ứng là gì?
A Là giới hạn phản ứng của KH trong điều kiện môi trường khác nhau
B Là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
C Là giới hạn phản ứng của KG trong cùng 1 môi trường
D Là tập hợp các KG cùng quy định KH
Câu 6 Muốn xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ta cần tạo ra các cá thể sinh vật
A có KH giống nhau B có cùng một KG C đa dạng về KG D đa dạng về KH
Câu 7 Bệnh phêninkêtô niệu ở người nếu phát hiện sớm có thể ngừa bệnh bằng cách ăn loại thức ăn không
chứa phêninalanin Điều này chứng tỏ bệnh này chịu ảnh hưởng của
Câu 8 Ở ruồi giấm, mắt đỏ là trội hoàn toàn so với mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới
A 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng B 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng
C 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con đực) D 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con cái)
Câu 9: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc
(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám
(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày
(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môitrường đất
Câu 10 Ở người, gen a nằm trên NST X (ở đoạn không tương đồng với NST Y) quy định bệnh mù màu,
alen tương ứng quy định nhìn màu bình thường Cặp bố mẹ nào sau đây sinh ra con mù màu với xác suất25%?
A XAXA x XaY B XAXa x XaY C XAXa x XAY D XaXa x XAY
Câu 11 Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, các gen này
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?
A XAXa × XaY B XAXA × XAY C XAXa × XAY D XAXA × XaY
Câu 12: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng
A 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ
B 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng
C 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
D 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
Câu 13: Cho các bước sau:
(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen
(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen
(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau
Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau: