Số chất trong dãy tác dụng được với X là: Câu 29: Cho các phát biểu sau: a Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại... Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Đề thi có 40 câu / 4 trang)
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
Câu 5: Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?
Câu 6: Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn?
A Cho Cr(OH)3 vào dung dịch HCl B Cho Cr vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng.
C Cho Cr vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội D Cho CrO3 vào H2O.
Câu 7: Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III) Chất X là
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.
B Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.
C Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2.
D Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.
Câu 9: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Câu 14: ‘‘Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng
ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
Câu 15: Etyl axetat có công thức hóa học là
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH3 D HCOOC2H5.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
B Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
C Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
Trang 2Câu 19: Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là
Câu 20: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho dung dịch NaOH
dư vào X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là
Câu 21: Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
Câu 22: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:
Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
A 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O
B CH3COOH + C2H5OH ����� CH �����H SO ,t 2 4 o 3COOC2H5 + H2O
C H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
D CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam
H2O Giá trị của m là
Câu 24: Phát biểu nào sau đây sai ?
A Glyxin, alanin là các α–amino axit B Geranyl axetat có mùi hoa hồng.
C Glucozơ là hợp chất tạp chức D Tơ nilon – 6,6 và tơ nitron đều là protein.
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y Điện phân Y (có
màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân Số mol khí thoát ra
ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là:
Câu 26: Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M
và khuấy đều Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 27: Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X Cho X phản
ứng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 28: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X Cho dãy các chất: KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu và KNO3 Số chất trong dãy tác dụng được với X là:
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
Trang 3(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe
Biết X, Y và Z là các hợp chất của crom Hai chất Y và Z lần lượt là
A Cr(OH)3 và Na2CrO4 B Cr(OH)3 và NaCrO2.
C NaCrO2 và Na2CrO4 D Cr2(SO4)3 và NaCrO2.
Câu 31: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc Cho a mol
X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2
mol CO2 và 0,3 mol H2O Giá trị của a và m lần lượt là:
Câu 33: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:
Y Ðun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội.
Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4
Tạo dung dịch màu xanh lam
Z Ðun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ) Thêm tiếp
dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
Tạo kết tủa Ag
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.B Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
C Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.D Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.
(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
Số phát biểu đúng là
Câu 35: Ba chất hữu cơ X, Y và Z có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:
+ X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
+ Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
+ Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
B CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3.
C CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
D CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3.
Câu 36: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng
đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc).
Khối lượng phân tử của chất X là
Câu 37: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là
Fe2O3 và 0,45 mol hỗn hợp gồm NO2 và CO2 Mặt khác, cho m gam X phản ứng với dung dịch H2SO4 (loãng,
Trang 4dư), thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 39: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2 Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4) Giá
trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 40: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Khối
lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THAM KHẢO
(Đề có 04 trang)
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn) Chất X là
Câu 2 Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí ?
A Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt B Quá trình quang hợp của cây xanh.
C Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô D Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao.
Câu 3 Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
Câu 4 Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra hỗn hợp muối?
Câu 5 Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Câu 6 Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu
Câu 7 Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
A propyl propionat B metyl propionat C propyl fomat D metyl axetat.
Câu 8 Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Câu 9 Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Trang 5Câu 10 Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?
Câu 11 Đá vôi là nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, Nung 100 kg
đá vôi (chứa 80% CaCO3 về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) đến khối lượng không đổi, thu được m kg chất rắn Giá trị của m là
Câu 12 Kim loại crom tan được trong dung dịch
Câu 13 Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
3,36 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong X là
Câu 17 Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x% Giá trị của
Câu 19 Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat Số chất trong dãy có
phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
Câu 20 Phát biểu nào sau đây sai ?
A Protein là cơ sở tạo nên sự sống
B Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit
C Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim
D Protein có phản ứng màu biure
Câu 21 Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm:
(COONa)2, CH3CHO và C2H5OH Công thức phân tử của X là
A C6H10O4 B C6H10O2 C C6H8O2 D C6H8O4.
Câu 22 Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm đó là:
A Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3 B Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu
C Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn
D Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng tinh thể K2Cr2O7
Câu 23 Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO
(sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và 2,4 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 24 Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được CO2, H2O và 0,672
Trang 6lít khí N2 (đktc) Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 25 Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim loại M (có
hóa trị không đổi) Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc) Giá trị của a là
Câu 26 Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí
(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit
(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit
(g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2
Số phát biểu đúng là
Câu 27 Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết các chất Y, Z, T là các hợp chất của crom Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A Fe2(SO4)3, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, KCrO2 B FeSO4, CrSO4, KCrO2, K2CrO4.
C FeSO4, Cr2(SO4)3, KCrO2, K2CrO4 D FeSO4, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, K2Cr2O7.
Câu 28 Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và
2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân tử X có 5 liên kết π B Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
C Công thức phân tử chất X là C52H96O6 D 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch
Câu 29 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân NaCl nóng chảy (b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ)
(c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3 (d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4
(e) Cho Ag vào dung dịch HCl (g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4
Số thí nghiệm thu được chất khí là
Câu 30 Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y,
1 mol chất Z và 1 mol H2O Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T Phát biểu nào sau đây sai?
A Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 B Chất Y có phản ứng tráng bạc
C Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi D Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.
Câu 31 Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure (b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí (d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly có 4 nguyên tử oxi (e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng
Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) Biết hiệu suất
của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml Giá trị của m là
Câu 33 Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
Trang 7Tỉ lệ a : b tương ứng là
Câu 34 Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3) Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất
Y là muối của một axit vô cơ Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 35 Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, tạo ra chất Z tan trong nước Chất Z là
Câu 36 Cho 5 chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2 Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
Câu 37 Hỗn hợp T gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) Đun nóng 15 gam T với một lượng dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được m gam hỗn hợp Z gồm 2 ancol (có phân tử khối hơn kém nhau 14u) và hỗn hợp hai muối Đốt cháy m gam Z, thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Phần trăm khối lượng của X trong T là
Câu 38 Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200 ml dung dịch X Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc) Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 39 Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một
nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, MY < MZ) Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó
có 0,1 mol muối của alanin) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong O2 dư, thu được CO2, N2 và 1,38 mol
H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E là
Câu 40 Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O Tỉ khối của Z so với H2 là 16 Giá trị của m là
Bài thi: KHTN Môn Hóa ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA –ĐỀ 3
Bài thi: KHTN Môn Hóa
Câu 1: Kim loại Cu không tan trong dung dịch nào sau đây:
A HNO3 loãng nguội B HCl loãng nóng C HNO3 loãng nóng D H2SO4 đặc nóng
Câu 2: Cho 3,36 gam sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư khí clo Khối lượng muối sinh ra là:
Câu 3: Sau bài thực hành hóa học, trong một số chất thải ở dạng dung dịch, có chứa các ion: Cu2+, Zn2+, Fe3+, Pb2+,
Hg2+ Dùng chất nào sau đây để xử lí sơ bộ các chất thải trên?
Câu 4: Cho các nhận định sau:
Trang 8(1) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.
(2) Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm
(3) Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường axit
(4) H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH là một tripeptit
(5) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
số nhận định đúng là:
Câu 5: Chất nào sau đây thuộc polime thiên nhiên?
Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch NaOH?
Câu 7: Phương pháp nào sau được dùng để điều chế Ca từ CaCl2?
A Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn
B Dùng nhiệt phân hủy CaCl2
C Điện phân CaCl2 nóng chảy
D Dùng kim loại K tác dụng với dung dịch CaCl2
Câu 8: Dung dịch chất nào dưới đây không tác dụng được với dung dịch NaHCO3?
Câu 9: Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước cứng có tính vĩnh cửu ?
A Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-B Ca2+, Mg2+, Cl-, SO4
2-C Mg2+, Cl-, SO42-, HCO3- D Ca2+, Cl-, SO42-, HCO3
-Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 3,33 gam CH3COOCH3 cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M đun nóng Giá trị của V là:
Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai?
A Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ.
B Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.
C H2NCH(CH3)COOH là chất rắn ở điều kiện thường
D Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl
Câu 12: Dung dịch chất nào tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam?
Câu 13: Cho a mol Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2 Cho a mol Al tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng dư, thu được y mol H2 Quan hệ giữa x và y là:
Câu 14: Tripanmitin tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
C Dung dịch nước brom.D H2(xúc tác Ni, đun nóng)
Câu 15: Cho các dãy chất:metyl fomat, valin, tinh bột, etylamin, metylamoni axetat, Gly - Ala - Gly Số chất trong dãy phản
ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là:
Câu 16: Cho 13,0 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Kim loại đólà:
Câu 17: Cho 21,60 gam hỗn hợp gồm etylamin và glyxin tác dụng vừa đủ với 360 ml dung dịch HCl 1,00M, thu được dung
dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Câu 19: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 6,72 lít khí H2
(đktc) Khối lượng của Al2O3 trong X là:
Câu 20: Thí nghiệm nào sau đây có thoát khí?
A Cho dung dịch NaOH vào dung K2CO3
B Điện phân dung dịch CuSO4
C Cho BaCl2 dung dich H2SO4
D Cho Cu dư vào dung dịch HCl đặc nóng, dư.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây sai?
A Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ
Trang 9B Khi đun nóng glucozơ ( hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
C Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit.
D Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh ( dạng α và β).
Câu 22: Hỗn hợp X gồm H2NCH(CH3)COOH (7,12 gam) và CH3COOCH3 (8,88 gam) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịchchứa 0,25 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 23: Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Câu 24: Các peptit đều có mạch hở X, Y, Z (MX>MY>MZ) Khi đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO2
lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E (gồm X, Y và 0,16 mol Z) với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 101,04 gam hỗn hợp muối của alanin và valin Biết nX < nY Phần trăm khối lượng của Z trong E là:
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 8,2 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu( trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp X) trongdung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,488 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất của
N+5, đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 8,2 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối
có tổng khối lượng 14,8 gam Trộn dung dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào T thuđược m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 26: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X,Y, Z, T lần lượt là:
A anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ B tinh bột,anilin, glucozơ, axit glutamic
C tinh bột, glucozơ,anilin,axit glutamic D tinh bột, glucozơ,axit glutamic,anilin
Câu 27: Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn:
- X và Y không tác dụng với nhau;
- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện;
- X tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện
X, Y, Z lần lượt là:
C Na2SO4, Na2CO3, Ba(OH)2 D NaHCO3, Na2SO4, BaCl2
Câu 28: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng điện phân, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí thoát ra ở anot ( đktc) Dung dịch X hòa tan tối đa 15,3 gam Al2O3 Giá trị của m là:
Câu 29: Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y với tỉ số mol nX: nY= 1:3 Khi thủy phân hoàn toàn
m gam M chỉ thu được 48,60 gam glyxin và 25,632 gam alanin Biết rằng mỗi peptit X, Y chỉ được cấu tạo từ một loại α - amino axit duy nhất và tổng số liên kết peptit -CO-NH- trong 2 phân tử X, Y là 5 Giá trị của m là:
Câu 30: Cho 20,16 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 8,32 gam chất rắn Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư
(c) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4
Sau khi kết thúc các thí nghiệm, số thí nghiệm thu được kết tủa là:
Câu 32: Chia 7,40 gam este X làm hai phần bằng nhau:
Phần 1 Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,70 gam nước
Phần 2 Cho tác dụng hết với 39,20 gam dung dịch KOH 10%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,32 gam chất rắn.Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Trang 10A CH3COOHCH3 B CH3COOCH=CH2 C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5
Câu 33: Hỗn hợp M gồm CnH2n+1COOH và H2N-CxHy(COOH)t Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol M thu được N2; 26,88 lít CO2
(đktc) và 24,3 gam H2O Mặt khác, cho 0,25 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là:
Câu 38: Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z có cùng CTPT C2H4O2 Biết:
- X tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na
- Y tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2
- Z vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc
Phát biểu nào sau đây không đúng:
A Y có nhiệt độ sôi cao hơn X.
B Z tác dụng với H2 (Ni, t0) tạo hợp chất đa chức
C X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 39: Sắt nguyên chất bị ăn mòn điện hóa khi nhúng vào dung dịch chất nào dưới đây?
Câu 40: Để m gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 12,0 gam hỗn hợp chất rắn X Cho X phản ứng hết với
dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y Giá trị của m là:
Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai → 1 đúng
Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu tím → 2 sai
Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazo → 3 sai
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH là một đipeptit → 4 sai
Trang 11Protein dạng sợi không tan trong nước → 5 sai
SUY RA tổng số mol -COO-=0,2<0,25
suy ra sau pư còn dự 0,05molNAOH
m chất rắn sẽ gồm m NAOH dư và khối lượng muối tạo thành.Khối lượng muối tạo thành ta dung tăng giảm khối ra m chất rắn=18,72+0,05.40=20,72
Câu 23: Đáp án D
Câu 24: Đáp án A
giả thiết có tương quan khi đốt: nCO2 – nH2O = nX = nY = nZ ||→ X, Y, Z đều là tetrapeptit
Giải thủy phân: 1.E4 + 4NaOH → muối + 1.H2O
BTKL có nE = (101,04 – 69,8) ÷ (4 × 40 – 18) = 0,22 mol
nZ = 0,16 mol; nX + Y = 0,08 mol và quay lại giải nAla = 0,76 mol; nVal = 0,12 mol
Z chỉ cần chứa 1 Val thì nVal ≥ 0,16 mol rồi → Z phải là (Ala)4
Như vậy còn lại: nX + Y = 0,08 mol; tạo X, Y là 0,12 mol Ala và 0,12 mol Val
Thêm nữa là nX < nY và MX > MY ||→ Biện luận.!
Loại trừ nhanh: nếu X, hoặc Y có dạng (Val)2(Ala)2 thì peptit còn lại cũng phải là (Val)2(Ala)2
vì ∑nAla = ∑nVal → loại hết TH này vì MX > MY Theo đó, chỉ cần xét:
♦ Nếu X là Val-Ala-Ala-Ala thì bắt buộc Y là (Ala)4 → không thỏa mãn nX < nY
♦ Nếu X là (Val)3(Ala)1 thì Y là (Val)1(Ala)3 hoặc (Ala)4 Tương tự nhẩm số mol
các tình huống của TH này đều cho kết quả nX = nY hoặc nX > nY không thỏa mãn
♦ TH cuối: X là (Val)4 thì Y là (Val)1(Ala)3 hoặc (Ala)4; TH (Ala)4 thì nX = nY rồi
chỉ TH Y là (Val)1(Ala)3 giải được nX = 0,02 mol và nY = 0,04 mol thỏa mãn
Theo đó, yêu cầu %mX trong E ≈ 11,86%
Câu 25: Đáp án B
♦ phản ứng X + 2HCl → Z + 1H2O ||→ BTKL có nH2O = 0,24 mol
||→ nO trong X = 0,24 mol Lại thêm mX = 8,2 gam và nFeO = 1/3nX
||→ đủ giả thiết để giải ra: nFeO = 0,02 mol; nFe3O4 = 0,025 mol và nCu = 0,015 mol
Dạng Ag, Cl, Fe đặc trưng ||→ gộp sơ đồ + xem xét cả quá trình:
2
0,02 0,280,63
e : 0,19 : 0,03 : 0, 24
Giải thích: gộp Y + Z nên lượng Fe, Cu, O dùng là gấp đôi NaNO3 bỏ ra khỏi sơ đồ vì đầu cuối như nhau
nH2O = nO trong oxit + 2nNO (theo ghép cụm) hoặc nhanh hơn dùng bảo toàn electron mở rộng:
có ∑nH+ = 2nO trong oxit + 4nNO = 0,56 mol → ∑nCl = 0,56 mol
bảo toàn điện tích tính ∑nNO3– rồi cộng NO theo bảo toàn N có 0,65 mol Ag
||→ yêu cầu mkết tủa = mAg + mCl = 0,56 143,5 + ( 0,65- 0,56) 108 = 90,08 gam
Câu 26: Đáp án C
Trang 12Câu 27: Đáp án C
Câu 28: Đáp án C
bên anot : Cl-, H2O, SO4
2-Bên catot : Cu2+, H2O, K+
Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan 0,15 mol Al2O3 → dung dịch sau điện phân chứa H+ hoặc OH
-TH1: Nếu dung dịch sau phản ứng chứa axit → bên anot xảy ra quá trình điện phân nước : H2O → O2 + 4H+ + 4e
Có nH+ = 6nAl2O3 = 0,9 mol → nO2 = 0,225 mol > 0,2( loại)
TH2: Nếu dung dịch sau phản ứng chứa OH- → bên catot xảy ra quá trình điện phân nước → H2O + 2e → H2 + 2OH
Ta có Gly = 0,648 mol và Ala= 0,288 mol → Gly: Ala = 9:4
→ Tổng số mắt xích trong X là bội số của (9+4)k= 13k
tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X, Y là 5 → k đạt giá trị lớn nhất khi Y chứa 5 mắt xích( ứng với 4 liên kết') và X chứa
Nhận thấy M gồm 1 axit no đơn chức mạch hở dạng CnHnO2, amino axit NH2R(COOH)x
Có nCÓ2 = 1,2 mol < nH2Ở = 1,35 mol → chứng tỏ amino axit phải amino axit no, chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH dạng
CmH2m+1NO2
Có nCmH2m+1NO2 = (nH2O - nCO2) : 0,5 = 0,3 mol → nCnHnO2 = 0,2 mol
Trong 0,5 mol M chứa 0,2 mol CnHnO2 và 0,3 mol CmH2m+1NO2
Trong 0,25 mol M chứa 0,1 mol CnHnO2 và 0,15 mol CmH2m+1NO2
→ nHCl = nCmH2m+1NO2 = 0,15 mol
Câu 34: Đáp án B
Nhận thấy nHCl < 2nH2 → chứng tỏ dung dịch X chứa BaCl2 và Ba(OH)2
Chất tác dụng được với dung dịch X là Na2CO3, Al, AlCl3, NaHCO3 và AgNO3
Câu 35: Đáp án D
quy hỗn hợp đầu về CH2O và C3H4O2 (a mol và b mol)
đốt CH2O+O2=> CO2 + H2O và C3H4O2+3O2=> 3CO2+2H2O
ta được x+3y=0,55(nO2)
bảo toàn H: 2x+4y=0,5∙2
giải hệ được x=0,4 y=0,05
tính ra được kết quả 23,08
Câu 36: Đáp án A
Vì còn 3,2 gam kim loại không tan (Cu) nên dung dịch sau phản ứng chứa FeCl2:x và CuCl2 : y
Trang 13Khi thêm AgNO3 dư vào dung dịch tạo AgCl : 0,3 mol và Ag: 51,15 0,3.143,5
0,075 108
Chất béo là trieste của axit béo với
Số hợp chất dạng RCOOR’ có CTPT C 4 H 8 O 2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
A axit stearic B axit panmitic C axit oleic D axit linoleic
Điều nào sau đây là sai khi nói về glucozơ và fructozơ?
A Đều làm mất màu nước Br2
B Đều có công thức phân tử C6H12O6
C Đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng
D Đều tác dụng với H2 xúc tác Ni, t0
Công thức của anilin là:
A NH2CH2COOH B CH3CH(NH2)COOH C NH2-CH2-CH2-COOH D C6H5NH2
Công thức phân tử của peptit mạch hở có 4 liên kết peptit được tạo thành từ α – amino axit no, mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl có dạng
A CnH2n-3O6N5 B CnH2n-2O5N4 C CnH2n-6O6N5 D CnH2n-6O5N4
Hai chất nào sau đây đều tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime ?
Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai ?
A Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.
B Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.
C Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
D Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:
Trang 14Oxit X là:
Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là
Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca Số kim loại kiềm thổ trong dãy là:
Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 , thu được sản phẩm có:
A Một chất khí và hai chất kết tủa B Một chất khí và không chất kết tủa.
C Một chất khí và một chất kết tủa D Hỗn hợp hai chất khí.
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO 4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Trường hợp nào sau đây tạo hai muối của sắt?
A FeO tác dụng với HCl B Fe(OH)3 tác dụng với HCl
C Fe2O3 tác dụng với HCl D Fe3O4 tác dụng với HCl
Cho các chất sau: FeCO 3 , Fe 3 O 4 , FeS, FeS 2 Nếu hòa tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí nhỏ nhất là
Cho các phát biểu sau:
a Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt
b Crom là kim loại chỉ tạo được oxit bazơ
c Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng, còn Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh
d Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3 đều có tính chất lưỡng tính
e Thêm NaOH vào muối natri cromat thì muối này chuyển thành natri đicromat
Số nhận định nhận định đúng là
Khi cho lượng dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat, dung dịch trong ống nghiệm
Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để Đó
là những chất nào sau đây ?
Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)
Chất X phản ứng với HCl, chất X phản ứng với dung dịch Ba(OH) 2 tạo kết tủa Chất X là:
Cho các phát biểu sau
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng α vòng 5 hoặc 6 cạnh
(d) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)
(e) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ
(g) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc β–glucozơ và α–fructozơ
(h) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trongnhóm –OH của ancol
(i) Phản ứng giữa axit axetic và ancol anlylic (ở điều kiện thích hợp) tạo thành este có mùi thơm chuối chín
(k) Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí mùi khai, khó chịu, độc
(l) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng dần phân tử khối
Số phát biểu đúng là
Cho sơ đồ sau :
Trang 15X (C4H9O2N) X1 X2 X3 H2N-CH2COOK
Vậy X2 là :
A ClH3N-CH2COOH B H2N-CH2-COOH C H2N-CH2-COONa D H2N-CH2COOC2H5
Cho các chất: C 6 H 5 NH 2 (1), (C 2 H 5 ) 2 NH (2), C 2 H 5 NH 2 (3), NH 3 (4) Trật tự giảm dần lực bazơ giữa các chất là
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí NO 2 và 0,01mol
khí NO (phản ứng không tạo NH 4 NO 3) Giá trị của m là
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO 2 và H 2 O với tỷ lệ mol tương ứng là 2:3 Tên gọi của amin đó là
Cho m gam X gồm Na, Na 2 O, Al, Al 2 O 3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H 2 (đktc) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X Giá trị của m là:
Cho 0,1 mol amino axit X có công thức dạng R(NH 2 )(COOH) 2 vào dung dịch H 2 SO 4 1,5M thu được dung dịch Y Để tác dụng hết với chất tan trong dung dịch Y cần dùng dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 43,8 gam hỗn hợp muối Công thức của X là
C C3H5(NH2)(COOH)2 D C2H3(NH2)(COOH)2
Hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở (chỉ chứa chức este) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối natri axetat và 10,8 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp Y thu được 8,96 lít khí CO 2 (đktc) và 10,8 gam H 2 O Giá
Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở (không chứa chức khác) Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 1,165 mol
O 2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được hỗn hợp các muối và ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 11,66 gam Na 2 CO 3 thu được 0,31 mol CO 2 , còn nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol thu được thì cần vừa đủ 0,785 mol O 2 thu được 0,71 mol H 2 O Giá trị m là :
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,106 mol O 2 , sinh ra 0,798 mol CO 2 và 0,7 mol H 2 O Cho 24,64 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br 2 Giá trị của a là:
(hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 75%) thu được dung dịch Y chứa ba chất hữu cơ khác nhau Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch NaOH rồi thực hiện phản ứng tráng bạc (bằng AgNO 3 trong NH 3 ) thu được tối đa m gam kim loại Ag Giá trị của m là :
Peptit X bị thủy phần theo phương trình phản ứng X+ 2H 2 O → 2 Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit) Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O 2 (đktc), thu được 2,64 gam CO 2 ; 1,26 gam H 2 O và 224 ml khí N 2 (đktc) Biết Z có công thức phân tử trùng công thức đơn giản nhất Tên gọi của Y là:
Cho m gam hỗn hợp A gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp B gồm các muối của Gly, Ala, Val Đốt cháy hoàn toàn B bằng lượng oxi vừa
đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam
và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam A, thu được 4,095 gam nước Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây
Trang 16A 6,0 B 6,6 C 7,0 D 7,5
Cho 37,44 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) vào dung dịch X chức 84,6 gam Cu(NO 3 ) 2 Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, lọc bỏ chất rắn, thu được dung dịch không màu có khối lượng giảm so với khối lượng của X là 7,62 gam Kim loại M là?
Chất béo là trieste của axit béo với
Trang 17Điều nào sau đây là sai khi nói về glucozơ và fructozơ?
A Đều làm mất màu nước Br2
B Đều có công thức phân tử C6H12O6
C Đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng
D Đều tác dụng với H2 xúc tác Ni, t0
Đáp án : A
Công thức của anilin là:
A NH2CH2COOH B CH3CH(NH2)COOH C NH2-CH2-CH2-COOH D C6H5NH2
Xét chất đại diện là Gly – Gly – Gly – Gly – Gly, chất này có công thức phân tử là C10H17O6N5
Hoặc peptit có 5 mắt xích nên số nguyên tử H phải lẻ, chỉ đáp án A thỏa mãn
Hai chất nào sau đây đều tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime ?
Đáp án A
Trùng hợp caprolactam tạo tơ capron
- Trùng hợp vinyl clorua tạo tơ poli(vinyl clorua)
Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai ?
A Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.
B Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.
C Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
D Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
Đáp án B
A Đúng, Kim loại cứng nhất là Cr, kim loại mềm nhất là Cs.
B Sai, Độ dẫn điện giảm dần theo dãy: Ag > Cu > Au > Al > Fe
C Đúng, Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại có độ nóng chảy thấp nhất là Hg.
D Đúng, Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là Os, kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:
Oxit X là:
Trang 18Đáp án C
- Ở nhiệt độ cao, khí CO, H2 có thể khử được các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
Vậy oxit X là CuO.
Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là
Đáp án B
Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca Số kim loại kiềm thổ trong dãy là:
Đáp án A
Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 , thu được sản phẩm có:
A Một chất khí và hai chất kết tủa B Một chất khí và không chất kết tủa.
C Một chất khí và một chất kết tủa D Hỗn hợp hai chất khí.
Đáp án C
- Thứ tự phản ứng xảy ra như sau:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2↑ (1)Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 Al(OH)3 trắng keo + BaSO4 trắng (2)2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O (3)
- Hay có thể viết gọn lại:
Vậy sản phẩm thu được có một chất khí (H2) và một chất kết tủa (BaSO4)
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO 4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Đáp án D
Dùng Fe để đẩy Cu ra khỏi muối
Trường hợp nào sau đây tạo hai muối của sắt?
A FeO tác dụng với HCl B Fe(OH)3 tác dụng với HCl
Vậy nếu hòa tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thì Fe3O4 tạo ra số mol khí nhỏ nhất
Cho các phát biểu sau:
a Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt
b Crom là kim loại chỉ tạo được oxit bazơ
c Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng, còn Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh
d Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3 đều có tính chất lưỡng tính
e Thêm NaOH vào muối natri cromat thì muối này chuyển thành natri đicromat
Số nhận định nhận định đúng là
Trang 19Đáp án C
a Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt (Đ)
c Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng, còn Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh (Đ)
Khi cho lượng dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat, dung dịch trong ống nghiệm
Đáp án C
Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để Đó
là những chất nào sau đây ?
Đáp án A
Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)
Đáp án C
Bản chất của điện phân dung dịch K2SO4 là cô cạn dung dịch
H2O + 2e → 2OH- + H2 H2O → 4H+ + O2 + 4e
Chất X phản ứng với HCl, chất X phản ứng với dung dịch Ba(OH) 2 tạo kết tủa Chất X là:
Đáp án B
- Phản ứng: 2NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
Cho các phát biểu sau
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng α vòng 5 hoặc 6 cạnh
(d) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)
(e) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ
(g) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc β–glucozơ và α–fructozơ
(h) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trongnhóm –OH của ancol
(i) Phản ứng giữa axit axetic và ancol anlylic (ở điều kiện thích hợp) tạo thành este có mùi thơm chuối chín
(k) Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí mùi khai, khó chịu, độc
(l) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng dần phân tử khối
Số phát biểu đúng là
Đáp án C
(a) Đúng, Vì glucozơ làm mất màu dung dịch Br2 trong khi fructozơ thì không có phản ứng này.
(b) Sai, Trong môi trường kiếm thì glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Sai, Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng b vòng 5 hoặc 6 cạnh.
(d) Đúng, Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).
(e) Đúng, Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ.
(g) Sai, Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc α–glucozơ và β–fructozơ.
(h) Đúng, Phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm–OH của ancol
(i) Sai, Phản ứng giữa axit axetic và ancol isoamylic (ở điều kiện thích hợp) tạo thành este có mùi thơm chuối chín là
isoamyl axetat
(k) Đúng, Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí mùi khai, khó chịu, độc.
(l) Đúng, Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng dần phân tử khối.
Vậy có phát biểu đúng là: (a), (d), (e), (h), (k), (l)
Cho sơ đồ sau :
Trang 20NH2CH2COOC2H5 (X) + NaOH H2N-CH2-COONa (X1) + C2H5OH
H2N-CH2-COONa (X1) + HCl ClH3N-CH2-COOH (X2) + NaCl
ClH3N-CH2-COOH (X2) + CH3OH ClH3N-CH2-COOCH3 (X3) + H2O
ClH3N-CH2-COOCH3 (X3) + 2KOH H2N-CH2-COOK + KCl + CH3OH + H2O
Cho các chất: C 6 H 5 NH 2 (1), (C 2 H 5 ) 2 NH (2), C 2 H 5 NH 2 (3), NH 3 (4) Trật tự giảm dần lực bazơ giữa các chất là
Đáp án B
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí NO 2 và 0,01mol
khí NO (phản ứng không tạo NH 4 NO 3) Giá trị của m là
→ admin thỏa mãn : C H N CH NHCH CH3 9 3 2 3: etyl metylamin
Cho m gam X gồm Na, Na 2 O, Al, Al 2 O 3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H 2 (đktc) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X Giá trị của m là:
Đáp án C
Phân tích: Quy đổi hỗn hợp X về Al, Na và O
Ta có ∶ X
Vì sau phản ứng dung dịch Y chỉ chứa 1 muối tan duy nhất nên Y chỉ có NaAlO2
Cho CO2 vào Y ta có: CO2 + NaAlO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3 ↓
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố vào (1), ta có:
Trong X có :
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O vào (1) ta có:
→ x = 0,2
Vậy khối lượng của X là: mX = mNa + mAl + mO = 13,2g
Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp gồm metyl acrylat, etylen glicol, axetanđehit và ancol metylic cần dùng x mol O 2 , thu được 0,38 mol CO 2 Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Trang 21Đáp án B
Cho 0,1 mol amino axit X có công thức dạng R(NH 2 )(COOH) 2 vào dung dịch H 2 SO 4 1,5M thu được dung dịch Y Để tác dụng hết với chất tan trong dung dịch Y cần dùng dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 43,8 gam hỗn hợp muối Công thức của X là
C C3H5(NH2)(COOH)2 D C2H3(NH2)(COOH)2
Đáp án D
Phân tích: Ta coi cả quá trình là cho NaOH tác dụng với axit và tác dụng với cả amino axit
Nên gộp cả hai quá trình làm một:
Ta có :
(H2O được tạo ra từ phản ứng trung hòa axit và bazơ) Sử dụng phương pháp trung bình, đặt công thức chung của NaOH và KOH
là XOH, ta có
Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng, ta có:
Vậy X có công thức cấu tạo là C2H3NH2 (COOH)2
Hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở (chỉ chứa chức este) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối natri axetat và 10,8 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp Y thu được 8,96 lít khí CO 2 (đktc) và 10,8 gam H 2 O Giá
Đáp án D
Phân tích: Khi đốt cháy 2 ancol Y thu được:
Trang 22Do Y gồm 2 ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử Cacbon nên Y gồm C2H5OH và C2H4 (OH)2 Gọi số mol C2H5OH và C2H4 (OH)2
lần lượt là x, y mol
Ta có
Vì khi thủy phân este trong NaOH chỉ thu được muối natri axetat nên công thức của 2 este là CH3COOC2H5 và (CH3COO)2C2H4
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
= 0,1+ 0,1.2 = 0,3
Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở (không chứa chức khác) Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 1,165 mol
O 2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được hỗn hợp các muối và ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 11,66 gam Na 2 CO 3 thu được 0,31 mol CO 2 , còn nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol thu được thì cần vừa đủ 0,785 mol O 2 thu được 0,71 mol H 2 O Giá trị m là :
- Khi cho hỗn hợp E tác dụng với NaOH thì:
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,106 mol O 2 , sinh ra 0,798 mol CO 2 và 0,7 mol H 2 O Cho 24,64 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br 2 Giá trị của a là:
Đáp án : C
- Khi đốt cháy hoàn toàn chất béo trên thì:
- Cho 24,64 gam chất béo (tức là dùng 1 lượng gấp đôi so với lượng ban đầu) tác dụng với dung dịch Br2 thì:
(hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 75%) thu được dung dịch Y chứa ba chất hữu cơ khác nhau Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch NaOH rồi thực hiện phản ứng tráng bạc (bằng AgNO 3 trong NH 3 ) thu được tối đa m gam kim loại Ag Giá trị của m là :
Đáp án : D
Đặt CTTQ của X là