1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyện tập chương V (Tiết 2)

24 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập chương v (tiết 2)
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thiết thể tích của dung dịch không thay đổi.. Giả thiết thể tích của dung dịch không thay đổi.. - Tính xem có bao nhiêu phần trăm về khối lượng kali clorat đã phân huỷ theo phản ứn

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Cl2

CaOCl2KClO3NaCl

KClO4AgCl

Trang 3

2NaBr + Cl2  2NaCl + Br2NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

30 0 C

Trang 5

BÀI TẬP

TỰ LUẬN

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Trang 6

Hướng dẫn

Câu 1: Cho 5,6 lít khí clo (đktc) hấp

thụ hoàn toàn vào 250 ml dung dịch

NaOH 2M ở nhiệt độ thường thì thu

được dung dịch A Giả thiết thể tích

của dung dịch không thay đổi.

- Hãy tính nồng độ mol các chất trong

A.

Trang 7

Theo (pư): nNaOH = 2  NaOH phản ứng hết.

Vậy dung dịch A gồm : NaClO, NaCl.

Trang 8

Câu 2: Cho 1,12 lít khí clo (đktc) hấp

thụ hoàn toàn vào 100ml dung dịch

NaOH 1,2M thì thu được dung dịch

B Giả thiết thể tích của dung dịch

không thay đổi.

- Tính nồng độ mol các chất trong B

biết rằng dung dịch NaOH được đun

nóng khi hấp thụ clo

Hướng dẫn

Trang 9

Theo (pư): nNaOH > 2  NaOH dư.

Vậy dung dịch B gồm : NaOH dư, NaClO3, NaCl.

nNaOH(pư) = 0,05.2 = 0,1 (mol)

nNaOH(dư) = 0,12 – 0,1 = 0,02 (mol)

Trang 11

Câu 3: Khi bị nung nóng, kaliclorat đồng

thời phân huỷ theo 2 cách:

a) Tạo ra oxi và kali clorua

b) Tạo ra kali peclorat và kali clorua

- Viết các phương trình phản ứng hoá học

- Tính xem có bao nhiêu phần trăm về khối

lượng kali clorat đã phân huỷ theo phản ứng

(a) và phản ứng (b), biết rằng khi phân hủy

73,5g kali clorat, thu được 33,5 g kali clorua.

Hướng dẫn

Trang 13

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cho 56 lít clo (đktc) đi qua một lượng

dư vôi tôi Ca(OH)2 Khối lượng clorua vôi tạo thành là:

Trang 14

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 2: Hidroxit cao nhất của một nguyên tố R

có dạng HRO4 R cho hợp chất khí với hidro chứa 2,74% hidro theo khối lượng R là

nguyên tố nào sau đây:

A

B

C

Trang 15

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 3: Theo tính toán của các nhà khoa học,

mỗi ngày cơ thể người cần được cung cấp

1,5.10−4 g nguyên tố iot Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lượng KI cần dùng cho một người trong một ngày là:

Trang 16

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,77 g hỗn hợp gồm

sắt và kim loại M có hoá trị không đổi cần V lít clo (đktc) Sau phản ứng thu được 4,61 g hỗn hợp muối Thể tích khí Clo cần dùng là: 0,98 lít

Trang 17

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 5: Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác

dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF

0,05M và NaCl 0,1M Khối lượng kết tủa thu được là:

Trang 18

Hòa tan 4,82 g hỗn hợp X gồm NaF,

NaCl, NaBr vào nước được dung dịch A

Dẫn khí Clo vào A thấy phản ứng hoàn

toàn, cô cạn dung dịch thu được 3,93 g

muối khan B Hòa tan B vào nước rồi cho

tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 8,61 g

kết tủa Tính thành phần phần trăm theo

khối lượng mỗi muối trong X

Hướng dẫn

BÀI TẬP

Trang 24

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 6: Cho 15,8 g KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư Thể tích khí thu được ở đktc là:

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w