1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình sản xuất cà phê hòa tan

25 416 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 380,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại đây những mảnh kim loại nhỏ sẽ được giữ lại bởi namchâm, còn cà phê sẽ đưa xuống thiết bị nghiền Z1340.Nguyên lý làm việc của máy nghiền Z1340 là nghiền nát các nguyên liệu khinó đi

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

BẢN THU HOẠCH 3

I NỘI QUY NHÀ MÁY 4

1 NHỮNG NỘI QUY CHUNG CỦA NHÀ MÁY 4

2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÂN XƯỞNG 4

II NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN QUA 4

1 VỀ VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG 4

2 VỀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH 4

3 NHỮNG KIẾN THỨC ĐÃ TIẾP THU ĐƯỢC 4

4 HỆ THỐNG TÀI LIỆU 5

III QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN 6

1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ: 6

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH: 7

IV HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RO 18

1 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI CÁC KIỂU LỌC 18

2 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 18

V TỔNG KẾT 21

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà máy cà phê Sài Gòn tạo điều kiện cho tôi làm việc trong môi trường chuyên nghiệp gần với chuyên ngành mà tôi đã học.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Giám đốc sản xuất, Quản đốc phân xưởng cùng các anh Tổ trưởng và các anh (chị) trong công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian 2 tháng làm việc tại nhà máy

Tôi xin chúc Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh (chị) trong Nhà máy sức khỏe, may mắn và thành công hơn trong cuộc sống cũng như trong công việc và cùng chung sức xây dựng Nhà máy phát triển vững bền.

Trân trọng!

Vũ Quang Huy

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-o0o -BẢN THU HOẠCH

Kính gửi: GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY CÀ PHÊ SÀI GÒN

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤTTRƯỞNG BAN HÀNH CHÁNH NHÂN SỰQUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤTTỔ TRƯỞNG SẢN XUẤT

Họ và tên : Vũ Quang Huy

MSNV : 19348

Ngày tháng năm sinh : 27/02/1985

Nơi cấp : Hải Dương

Hộ khẩu thường trú : 28 – Trần Hưng Đạo – Nam Sách – Hải Dương.Chổ ở hiện nay : KCN Mỹ Phước II – Bến Cát – Bình Dương.Trình độ văn hóa : Đại học

Chuyên môn : Kỹ Sư Công Nghệ Sinh Học

Chức vụ : Nhân viên vận hành tháp sấy

Sau 2 tháng làm thử việc tại nhà máy, bản thân tôi đã thực hiện những côngviệc, những yêu cầu của cấp trên đề ra để góp phần hoàn thiện dây chuyền sản xuấtcũng như đã học hỏi, tích lũy đượcø những kinh nghiệm quý báu cho việc vận hànhvà sản xuất tốt Tôi xin được trình bày theo những phần cụ thể sau đây:

Trang 4

I NỘI QUY NHÀ MÁY:

1 NHỮNG NỘI QUY CHUNG CỦA NHÀ MÁY:

 Tuân thủ đúng nội quy, quy định của nhà máy về thời gian làm việc, vềVệ sinh An toàn Thực phẩm, An toàn lao động

 Nắm vững các thông báo về quy định thưởng, phạt cũng như thời gianlàm việc và lễ phép trong năm

2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÂN XƯỞNG:

 Tuân thủ mọi yêu cầu nhà máy đề ra

 Tuân thủ nghiêm túc VSATTP, ATLĐ trong sản xuất

 Tuân thủ nghiêm túc giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi

II NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN QUA.

1 VỀ VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG

 Tham gia vào quá trình vệ sinh toàn bộ khu vực nhà xưởng, các máy mócthiết bị của phân xưởng và trong nhà máy theo sự chỉ dẫn của tổ trưởngsản xuất về phương pháp vệ sinh, cách thức tiến hành cũng như tuân thủđúng các quy định về an toàn lao động trong lúc làm việc

 Lau chùi bảo dưỡng thiết bị theo phương pháp vệ sinh khô hay vệ sinh ướttheo hướng dẫn công việc và sự chỉ dẫn của tổ trưởng

2 VỀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH

 Tham gia học cách vận hành và vận hành hệ thống thiết bị sấy theohướng dẫn công việc, đảm bảo các yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật, antoàn vệ sinh lao động

3 NHỮNG KIẾN THỨC ĐÃ TIẾP THU ĐƯỢC

 Tham gia các khóa đào tạo của nhà máy

 Tích cực đọc tài liệu, để củng cố thêm kiến thức còn thiếu trong quá trìnhhọc tập tại trường

 Hỗ trợ bộ phận cơ điện, động lực, ”3 trong 1” theo sự phân công của tổtrưởng

 Tìm hiểu nguyên lý hoạt động và cách thức điều khiển, vận hành hệthống máy sấy cà phê

Trang 5

4 HỆ THỐNG TÀI LIỆU

 Tích cực xem các tài liệu có trong nhà máy như: tài liệu ISO, tài liệu vềchính sách chất lượng của công ty… để hiểu rõ hơn về khuynh hướng pháttriển và đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng vệ sinh của công ty

 Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu về các phần xay, trích ly, cô đặc, chưngcất-thu hồi hương, sấy… để thuận lợi cho quá trình vận hành hiện tại vàsau này

Trang 6

Cà phê rang

NghiềnTrích ly

Cà phê xanh

Mùi lạ

III QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN.

1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:

Trang 7

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH:

ii Các thiết bị chính trong quá trình xay

- Máy xay cà phê giải nhiệt bằng nước Z1340: công suất máy 1200kg/h

- Cân định lượng B1240: công suất 100kg/mẻ với độ chính xác  1kg

- Thiết bị khử kim loại bằng nam châm vĩnh cửu F1320

- 03 silo chứa và khử khí B1500, B1520, B1540 (1500kg/silo)

- Hệ thống xích tải công suất 2tấn/h

iii Nguyên tắc hoạt động

Cà phê sau khi rang được quạt V1140 thổi qua tháp sấy chứa tại bồn F1200,sau đó cà phê sẽ được chuyển xuống bồn B1240 cân để xác định lượng nguyên liệuban đầu đưa vào Từ bồn B1240 cà phê sẽ qua thiết bị tách kim loại F1320 bằng

Trang 8

nam châm vĩnh cửu Tại đây những mảnh kim loại nhỏ sẽ được giữ lại bởi namchâm, còn cà phê sẽ đưa xuống thiết bị nghiền Z1340.

Nguyên lý làm việc của máy nghiền Z1340 là nghiền nát các nguyên liệu khinó đi qua khe hở của 2 trục nghiền Khe hở giữa 2 trục nghiền có thể điều chỉnhđược nhờ dịch chuyển bulông giữa ổ trục với bệ máy khi không hoạt động, khi làmviệc chiều rộng khe nghiền không đổi Có 2 chế độ nghiền:

- Nghiền thô: nhằm làm vỡ sơ bộ nguyên liệu trước khi nghiền tinh

- Nghiền tinh: sau khi nghiền thô cà phê sẽ tiếp tục chuyển đến 2 trục nghiềntinh phía trước nhằm nghiền nhỏ nguyên liệu với kích thước đúng yêu cầu đểthuận lợi cho quá trình trích ly sau này

Sau khi nghiền cà phê sẽ được xích tải chuyển qua 3 bồn chứa B1500, B1520,B1540 để loại bỏ những khí có trong cà phê tránh hiện tượng sinh khí tạo áp suất cao Sauđó cà phê xay sẽ chuyển xuống cân B1600 để định lượng cà phê trước khi vào trích ly

ii Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly

* Bản chất nguyên liệu: Nguyên liệu khác nhau, nồng độ chất hoà tan thu đượcsẽ khác nhau do hàm lượng của chất tan và mức độ liên kết các chất đó khác nhau

Trang 9

* Diện tích tiếp xúc (kích thước nguyên liệu): Nếu kích thước nguyên liệu giảmthì diện tích tiếp xúc lớn làm tăng hiệu quả trích ly, nhưng nếu kích thước quá nhỏlàm bít các mao dẫn sẽ gây tắc nghẽn, từ đó hiệu quả trích ly kém.

* Nhiệt độ trích ly:

Nhiệt độ trích ly tăng thì hàm lượng chất hòa tan được trích ly càng nhiều, nhưngnếu nhiệt độ quá cao có thể kéo theo sự trích ly các chất không mong muốn, ảnhhưởng tới chất lượng sản phẩm

* Thời gian trích ly:

Thời gian trích ly càng dài thì lượng chất tan trích ly càng nhiều, nhưng đến mộtgiới hạn nào đó thì nồng độ chất tan sẽ không tăng vì bản chất của quá trình trích ly

do sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa dung môi và dung dịch cần trích Để lâu quásẽ gây giảm năng suất thiết bị, tốn kém năng lượng

* Dung môi:

Có rất nhiều dung môi dùng để trích ly như rượu, axit acetic, nước nóng… nhưngyêu cầu của dung môi dùng cho quá trình trích ly là rẻ, dễ kiếm, không độc, trích lyđược nhiều chất hoà tan… Ta thấy nuớc nóng là hiệu quả nhất

iii Các thiết bị chính trong quá trình trích ly

- 08 bình trích ly: V=1000lít/bình, Pmax=25bar, To

max = 2100C

- 05 thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm áp suất cao làm bằng thép không rỉ,

Pmax=25bar, To

max = 2100C

- 01 Bơm chân không: công suất 3KW; áp suất xuống đến 100mbar

iv Nguyên lý hoạt động:

Quá trình trích ly làm việc theo nguyên tắc liên tục từ bình 1 đến bình 8

Quá trình trích ly bao gồm 8 bước cơ bản sau:

- Bước 1: Hút chân không

- Bước 2: Nạp liệu

- Bước 3: Làm ướt

- Bước 4: Ngâm

- Bước 5: Trích lấy hương

- Bước 6: Trích lấy dịch

- Bước 7: Xả bã

- Bước 8: Vệ sinh

Khi bồn 1 xả bã thì bồn 2 đóng vai trò bồn 1, bồn 3 đóng vai trò bồn 2… Saukhi trích ly ta sẽ thu được 3 phần:

(1) Phần dịch First extract chứa cả hương thơm sẽ được đưa đến bồn B5000 để

thực hiện quá trình chưng cất thu hồi hương

Trang 10

(2) Phần dịch Secondary extract chứa cả các chất có mùi hắc sẽ được đưa đến bồn

chứa 6000 để khử mùi

(3) Bã sẽ được thải ra bồn B.4000 qua các van AHP13

c Chưng cất-Thu hồi hương

i Định nghĩa:

Chưng cất là quá trình tách hỗn hợp chất lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vàosự khác nhau về độ bay hơi của chúng bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần quá trìnhbay hơi và ngưng tụ

ii Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất

– Vị trí dịch vào

– Số đĩa chưng cất

– Tỷ số hồi lưu

– Nhiệt độ chưng cất

iii Các thiết bị chính trong quá trình chưng cất

- 02 bộ lọc tinh: đường kính = 200m

- 03 bộ trao đổi nhiệt dạng tấm

- 01 thiết bị bốc hơi nhanh F.5240

- 01 tháp chưng cất hương K.5400

- 01 thiết bị ngưng tụ hương

- 01 bồn chứa hương sau khi chưng cất B.5620

- 01 bơm chân không

iv Nguyên lý hoạt động

Trang 11

Giai đoạn trích ly sơ cấp (first extract) chứa hương và 1 phần dịch sau khi trích

ly sẽ qua 02 bộ lọc có đường kính = 200m để loại bỏ những phần tử cặn nhỏ sauquá trình trích ly Sau đó, dịch hương sẽ được chuyển đến thiết bị làm lạnh để nhiệtđộ giảm từ 800C xuống40o C vào bồn chứa B.5120 Từ bồn chứa B.5120, dịch trích ly

sơ cấp sẽ được bơm P.5140 bơm qua thiết bị gia nhiệt sơ bộ W.5200 bằng cách tậndụng lượng nhiệt dòng dịch đi ra từ buồng bốc F.5240 Sau đó, dịch trích ly sơ cấp sẽqua thiết bị gia nhiệt W.5220 bằng hơi nước ở áp suất thấp rồi đưa vào bồn bốc hơinhanh F.5240 Với môi trường chân không được tạo ra từ bơm V.5700 hương sẽ bốclên phía trên rồi đưa vào thiết bị chưng cất K.5400 Dịch cà phê trong bồn F.5240được bơm P.5260 bơm đến thiết bị trao đổi nhiệt W.5200 để nhiệt độ giảm 550Cxuống 50oC rồi qua thiết bị làm lạnh W.5300 để nhiệt độ giảm xuống 100C rồi đi vàobồn 7000

Trong tháp chưng cất có 4 đĩa chưng cất,, bộ phận gia nhiệt W.5420 sẽ cungcấp hơi cho tháp đi từ dưới lên trên qua các lỗ của đĩa chưng cất, chất lỏng chảy từtrên chảy xuống Nhiệt độ trong tháp chưng sẽ giảm dần từ dưới lên trên trong khiđó nồng độ hương sẽ tăng từ dưới tháp lên trên Do đó, đĩa trên cùng sẽ có nồng độhương (độ tinh khiết) cao nhất, hơi hương sẽ ngưng tụ bởi thiết bị W.5500 để tạothành dạng lỏng

Nếu nồng độ hương đạt yêu cầu (giá trị cài đặt), van 5540ACP03 sẽ đóng,chất lỏng được bơm P.5540 chuyển qua van 5540ACP05 sau đó qua thiết bị làm lạnhbằng chilled water để giảm nhiệt độ xuống còn 100C và được chứa ở bồn B.5620

Nếu nồng độ hương chưa đạt mức quy định van 5540ACP05 đóng, van5540ACP03 mở để bơm P.5540 chuyển chất lỏng hồi lưu lại tháp chưng cất

d Ly tâm :

Trang 12

Hình 2.5 Sơ đồ thiết bị công nghệ ly tâm

i Định nghĩa

Ly tâm là quá trình phân riêng các cấu tử có khối lượng riêng khác nhau trongmột hỗn hợp không đồng nhất dưới tác dụng của lực ly tâm

ii Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ly tâm

- Sự chênh lệch khối lượng riêng giữa 2 pha

- Bán kính quay

- Tốc độ vòng quay

- Độ nhớt của pha liên tục

iii Các thiết bị chính trong quá trình ly tâm

- 03 bồn chính, trong đó:

+ 2 bồn B7000 và B7020 chứa dịch trước ly tâm

+ 1 bồn B7400 chứa dịch sau ly tâm

- 1 bộ lọc kép: F7460 và F7440 có đường kính lỗ 150m

- Thiết bị ly tâm S7100

- 1 bồn lắng bã loại chia 3 khoang S7200

- Bơm

iv Nguyên lý hoạt động

Dịch sau khi trích ly sẽ đựơc chuyển đến thiết bị khử mùi F.6000 để loại bỏnhững hợp chất có mùi vị lạ sau đó dịch được chuyển vào bồn B7000 Ngoài ra, mộtphần dịch cà phê sau khi tách hương cũng được chứa trong bồn B7000 và B7020

Dịch cà phê chứa trong bồn B7000 và B7020 được bơm P.7040 đến thiết bị lytâm S7100 qua van 7040ARP06 Thiết bị ly tâm có cấu tạo dạng dĩa, bên ngoài làthân máy, bên trong là thùng quay được nối với một motor truyền động bên ngoàithông qua trục dẫn Bên trong thùng quay có các đĩa quay xếp chồng lên nhau

Thiết bị ly tâm hoạt động liên tục Dịch cà phê được nạp từ trên xuống vàokhoảng không gian bên trong đĩa quay Dưới tác dụng của lực ly tâm, dịch được chia

Trang 13

Dịch sau khi ly tâm sẽ được bơm P7420õ chuyển đến 2 bộ lọc F7440 và F7460có kích thước lỗ lọc 150m nhằm giữ lại những phần tử cặn còn sót trong quá trình

ly tâm Sau đó dịch sẽ được chuyển đến cụm thiết bị cô đặc Unit 8000

Ví dụ : + Cô đặc sữa

+ Cô đặc dịch cà phê để tăng TS từ 14% lên 56%

ii Lợi ích của quá trình cô đặc

- Giảm thể tích dung dịch để thuận lợi cho quá trình vận chuyển

- Bảo quản dễ dàng hơn: do nước tự do có trong dung dịch được tách ra một lượnglớn nên hạn chế sự phát triển của vi sinh vật

- Thuận tiện hơn

- Tiết kiệm năng lượng cho quá trình sấy về sau

- Tách vật rắn ra khỏi dung dịch

iii Phương pháp cô đặc: Có 2 phương pháp cô đặc

* Cô đặc bình thường: dùng nhiệt độ sẽ làm bốc hơi nước trong dung dịch.Phương pháp cô đặc thường sẽ làm mất đi một số hương, vitamin mẫn cảmvới nhiệt độ, thời gian cô đặc lâu hơn nhưng chi phí đầu tư thiết bị thấp

Trang 14

* Cô đặc điều kiện chân không: dưới tác dụng của chân không, nhiệt độ làmbốc hơi nước có trong dung dịch sẽ thấp hơn.

- Ưu điểm: chất lượng sản phẩm ít bị ảnh hưởng

- Nhược điểm: + Thiết bị phức tạp tốn kém

+ Cần bảo trì nhiều hơn

iv Các thiết bị chính

- 1 bồn cân bằng (B.8020): thể tích 1000lít

- 5 bộ gia nhiệt

+ 1 bộ gia nhiệt sơ bộ

+ 4 bộ gia nhiệt dạng tấm công suất 6800kg H2O/giờ

- 4 bộ bốc hơi

- 1bộ ngưng tụ W8500

- 1bơm chân không công suất 7.5 kW; mức chân không xuống đến 100mBar

v Nguyên lý hoạt động :

Từ bồn 7.400 dịch sẽ được bơm P.7420 qua 2 bộ lọc F.7460 và F.7440 để loạibỏ cặn còn lại sau quá trình li tâm rồi đến bồn cân bằng B.8020

Dịch từ bồn B.8020 được bơm B.8040 bơm qua thiết bị gia nhiệt sơ bộ nângnhiệt độ dịch từ 20oC lên 90oC để tiết kiệm năng lượng trong quá trình cô đặc Saukhi gia nhiệt, dịch được chuyển lên thiết bị gia nhiệt W8120 Hơi quá nhiệt đượccung cấp từ cụm Unit 13000 làm cho dịch bốc hơi và chuyển vào bồn bốc TI.8120.Dưới tác dụng điều kiện chân không từ bơm V.8600, hơi sẽ bốc lên phía trên bồn,hơi này được tận dụng để cấp nhiệt cho thiết bị W.8220 Dịch từ bồn B.8120 đượcbơm P.8140 bơm đến thiết bị trao đổi nhiệt W.8220 và vào bồn bốc TI.8220 Tại đâyhơi được bốc lên phía trên và đưa vào thiết bị W.8320, còn dịch sẽ được bơm P.8240bơm từ bồn TI.8220 đến W8320… Quá trình này cứ tiếp diễn đến cấp cuối cùng Sở

dĩ nước có thể bốc hơi được trong buồng bốc do thiết bị này làm việc theo nguyêntắc:

- Hơi thứ cấp từ bồn này tận dụng để làm hơi sơ cấp cho bồn tiếp theo do đónhiệt độ giảm từ bồn 1 đến bồn 4

- Độ chân không sẽ tăng dần từ bồn 1 đến bồn 4 nhờ bơm P.8600

Dịch cà phê sau khi ra khỏi bồn TI.8420 nếu chưa đủ nồng độ chất tan (TS)theo yêu cầu thì P.8460 sẽ bơm tuần hoàn trở lại W8420 để tiếp tục bốc hơi Nếudịch cà phê sau khi ra khỏi bồn TI.8420 có TS đạt yêu cầu sẽ được bơm P.8440 bơmđến các bồn B.9100, 9120, 9140

Hệ thống cô đặc 4 cấp có hiệu quả kinh tế hơn so với cô đặc 1 cấp về sử dụnghơi đốt Nếu ta giả thuyết rằng cứ 1 kg hơi đưa vào đốt nóng thì được 1 kg hơi thứ

Trang 15

cấp đối với thiết bị 1 cấp, như vậy trong thiết bị cô đặc 4 cấp thì chỉ cần 1kg hơi đốtvà sẽ thu được 4 kg hơi thứ cấp, điều đó sẽ tiết kiệm được lượng hơi đốt đáng kể.

ii Ưu và nhược điểm quá trình sấy phun

 Ưu điểm

Hình 2.7: Sơ đồ thiết bị cơng nghệ sấy cà phê

Trang 16

- Sự tổn thất các hợp chất dinh dưỡng mẫn cảm với nhiệt độ không đáng kể dothời gian tiếp xúc giữa các hạt chất lỏng và tác nhân sấy trong thiết bị rấtngắn Vì vậy nhiệt độ của mẫu nguyên liệu đem sấy không tăng cao.

- Sản phẩm thu được có hình dạng và kích thước tương đối đồng nhất

- Năng suất cao và làm việc theo nguyên tắc liên tục

 Nhược điểm

- Không thể sử dụng cho những mẫu nguyên liệu có độ nhớt quá cao hoặc sảnphẩm thu được yêu cầu có tỷ trọng cao

- Vốn đầu tư thiết bị khá lớn

iii Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy phun

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy phun, dưới đây là những yếutố quan trọng nhất

 Nồng độ chất khô của nguyên liệu

Nếu nồng độ chất khô của nguyên liệu càng cao thì lượng nước cần bốc hơiđể đạt giá trị ẩm độ càng thấp, từ đó sẽ tiết kiệm thời gian sấy và năng lượng cầncung cấp cho quá trình Tuy nhiên nếu nồng độ chất khô quá cao sẽ làm tăng độnhớt có thể làm vòi phun bị tắc nghẽn hoặc tạo hạt với hìønh dạng và kích thướckhông như mong muốn

 Nhiệt độ tác nhân sấy

Trong cùng 1 thời gian sấy, độ ẩm của bột sản phẩm thu được sẽ giảm đi nếu

ta tăng nhiệt độ tác nhân sấy Tuy nhiên nếu nhiệt độ tăng quá cao có thể gây pháhủy 1 số cấu tử trong nguyên liệu mẫn cảm với nhiệt

 Vận tốc tác nhân sấy

Nếu vận tốc tác nhân sấy càng lớn thì quá trình bốc hơi càng cao, tuy nhiênnếu vận tốc không khí sấy quá cao có thể làm cho sản phẩm bị cháy do nhiệt lượngđược cung cấp quá lớn

iv Các thiết bị chính trong quá trình sấy

- Khoang sấy T.10200 với tầng sôi (IFB) tích hợp bên trong

- Hệ thống sấy tầng sôi bên ngoài (EFB), có 2 khoang: khoang đầu sấy vàkhoang sau làm nguội

- Hệ thống lọc túi F.11100:

+ Chiều dài túi lọc: 5000 mm/1 túi

+ Đường kính túi lọc: 140 mm/ 1 túi

+ Số lượng túi lọc: 44

- Bộ gia nhiệt gió nóng gián tiếp dùng dầu A.10680

- Bộ gia nhiệt gió cho quá trình sấy tầng sôi bên trong W.10840

- Bộ gia nhiệt gió cho chổi khí W.10000

Ngày đăng: 14/04/2018, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w