MỤC LỤCLời mở đầu1.Lý do chon đề tài………………………………………………………………12.Mục tiêu nghiên cứu………………….………………………………………23.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………2 3.1.Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………….23.2.Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………24.Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………..25.Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp…………………………………………….2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THANH TUYỀN31.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thanh Tuyền:31.1.1 Lịch sử ra đời của công ty31.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty:3 1.1.3 Cơ cấu tổ chứ bộ máy của công ty:…………………………………………...4 1.1.3.1. Sô đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty…………………………………..4 1.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận……………………………………………….41.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thanh Tuyền71.2.1 Thực tế kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền từ năm 2011 đến 201371.2.2. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Thanh Tuyền trong quá trinh hoạt động kinh daonh :81.3. Một số vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thanh Tuyền:91.3.1. Mô hình tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán:91.3.2.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THANH TUYỀN.142.1. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác điịnh kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền:142.1.1. Đặc điểm hàng hóa dịch vụ tại Công ty:14 2.1.2. Phương thức bán hàng và thanh toán:…………………………………………………14 2.1.3. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền152.1.3.1. Kế toán giá vốn:152.1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:192.1.3.3. Kế toán chi phí bán hàng………………………………………………………………………..302.1.3.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp322.1.3.5. Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính35 2.1.3.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh………………………………………………………….48 2.2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyên:522.2.1. Ưu điểm của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:522.2.2.Hạn chế của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:52CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THANH TUYỀN54 3.1. Kế hoạch kinh doanh của công ty TNHH Thanh Tuyền từ năm 2014 đến năm 2016…………………………………………………………………………………….543.1.1. Tiếp tục mở rộng kinh doanh dịch vụ taxi ra các địa bàn lân cận:543.1.2. Thu hút thêm nhiều lượt khách sử dụng dịch vụ karaoke của Thanh Tuyền để có thể cạnh tranh với cá quán karaoke mới mở trên cùng địa bàn:54 3.2. Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Tuyền…………………………………54 3.2.1 Phân bổ chi phí phát sinh trong doanh nghiệp………………………………..................54 3.2.2 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng của nhân viên trong công ty để tăng uy tín và doanh thu cho hoạt động kinh doanh………………………………………………………54KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………..56 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………..57DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTSTTTừ viết tắtDiễn giải từ viết tắt1GTGTGiá trị gia tăng2TKTài khoản3TNDNThuế thu nhập doanh nghiệp4TNHHTrách nhiệm hữu hạn5TSCĐTài sản cố định6VATThuế giá trị gia tăng7VNĐViệt Nam đồng DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂUSTTTênNội dung của sơ đồ, bảng biểu1Sơ đồ 1Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý2Sơ đồ 2Tổ chức bộ máy kế toán3Sơ đồ 3Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung4Bảng 1Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thanh tuyền từ năm 2011 đến năm 20135Bảng 2Phiếu xuất kho6Bảng 3Hóa đơn gia trị gia tăng7Bảng 4Phiếu kế toán 8Bảng 5Sổ chi phí sản xuất kinh doanh9Bảng 6Hóa đơn gía trị gia tăng liên 1 10Bảng 7Nhật trình lái xe11Bảng 8Bảng kê bán lẻ dịch vụ taxi12Bảng 9 Hóa đơn giá trị gia tăng liên 1 13Bảng 10Phiếu thu14Bảng 11Bảng kê bán lẻ dịch vụ karaoke15Bảng 12Hóa đơn giá trị giá tăng liên 116Bảng 13Hóa đơn giá trị giá tăng liên 1 17Bảng 14Sổ chi tiết bán hàng18Bảng 15Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội19Bảng 16Hóa đơn giá trị gia tăng liên 2 20Bảng 17Thông báo lãi21Bảng 18Phiếu kế toán 22Bảng 19Giấy báo có 23Bảng 20Sổ nhật ký chung24Bảng 21Sổ cái25Bảng 22Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiTrong nền kinh tế thị trường hội nhập mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có, dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng đó là lợi nhuận. Do vậy, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác càng trở nên cấp thiết. Vai trò của kế toán được khẳng định rõ hơn trong xu thế phát triển kinh tế ngày nay, bởi kế toán là một công cụ quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị làm cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời.Để kinh doanh có hiệu quả, đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải năng động sáng tạo, nắm bắt được những cơ hội kinh doanh biết thu xếp và tận dụng nguồn lực của mình một cách hoàn hảo. Vì vậy, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vị trí đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp và cũng là vấn đề giới doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất, nó sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi công tác kế toán phải được thực hiện một cách kịp thời và chính xác và đầy đủNhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thanh Tuyền cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của mọi người trong bộ phận kế toán của công ty và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giảng viên Hoàng Thị Hạnh nên em đã đi sâu vào tìm hiểu và thực hiện chuyên đề thực tập về : “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý II năm 2014 tại Công ty TNHH Thanh Tuyền”.2.Mục tiêu nghiên cứuTìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền.Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan tất cả các nội dung của chuyên đề tốt nghiệp này hoàntoàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của bản thân em dưới sự
hướng dẫn Cô giáo Hoàng Thị Hạnh và sự giúp đỡ của anh, chị kế toán trong
Công ty TNHH Thanh Tuyền Các số liệu và kết quả trong chuyên đề là hoàntoàn trung thực
Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của chuyên đề này
Việt Trì, ngày….tháng…năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hà B
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Kinh Tế , nhờ sự dạy dỗ nhiệttình của các thầy, cô giáo em đã trang bị được cho mình những kiến thức lý luận
cơ bản nhất về chuyên nghành kế toán
Thực tiễn tại Công ty TNHH Thanh Tuyền em đã có cơ hội vận dụng kiếnthức đã học vào thực tế Do trình độ và thời gian thực tập có hạn, em không thể
đi sâu và nghiên cứu từng khía cạnh trong hoạt động kinh doanh mà em chỉ tậptrung nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty Qua đó em đã hiểu rõ hơn về tổ chức công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh, tập hợp doanh thu và xác định kết quả củahoạt động kinh doanh của cả công ty Điều đó giúp cho em củng cố thêm kiếnthức đã học tập ở trường, áp dụng vào thực tiễn công tác kế toán, giúp em tíchlũy thêm kinh nghiệm và kỹ năng xử lý tình huống thực tế phát sinh tốt hơn.
Mặc dù đã cố gắng nhiều trong khoảng thời gian thực tập, cùng với sự chỉdẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn và các anh chị kế toán trong công ty nhưng
do trình độ bản thân còn nhiều hạn chế và bước đầu áp dụng lý luận vào thựctiễn nên chuyên đề của em cũng không khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo để chuyên đề thực tập của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hướng dẫn Hoàng Thị Hạnh và các
anh chị trong Công ty TNHH Thanh Tuyền đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn emtrong suốt thời gian thực tập vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Lời mở đầu
1 Lý do chon đề tài………1
2 Mục tiêu nghiên cứu……….………2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………2
3.1.Đối tượng nghiên cứu……….2
3.2.Phạm vi nghiên cứu………2
4 Phương pháp nghiên cứu……… 2
5 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp……….2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THANH TUYỀN 3
1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thanh Tuyền: 3
1.1.1 Lịch sử ra đời của công ty 3
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty: 3
1.1.3 Cơ cấu tổ chứ bộ máy của công ty :……… 4
1.1.3.1 Sô đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty……… 4
1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận……….4
1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thanh Tuyền 7
1.2.1 Thực tế kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền từ năm 2011 đến 2013 7
1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Thanh Tuyền trong quá trinh hoạt động kinh daonh : 8
1.3 Một số vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thanh Tuyền: 9
1.3.1 Mô hình tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán: 9
1.3.2.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THANH TUYỀN 14
2.1 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác điịnh kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền: 14
2.1.1 Đặc điểm hàng hóa dịch vụ tại Công ty: 14
2.1.2 Phương thức bán hàng và thanh toán:………14
2.1.3 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền 15
2.1.3.1 Kế toán giá vốn: 15
2.1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: 19
Trang 42.1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32 2.1.3.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 35
2.2 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
3.2 Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
3.2.1 Phân bổ chi phí phát sinh trong doanh
nghiệp……… 54
3.2.2 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng của nhân viên trong công ty để tăng uy tín và
doanh thu cho hoạt động kinh doanh…… ……… 54
KẾT LUẬN……… 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 57
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1 Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2 Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy kế toán
3 Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
4 Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thanh tuyền từ năm
2011 đến năm 2013
5 Bảng 2 Phiếu xuất kho
6 Bảng 3 Hóa đơn gia trị gia tăng
7 Bảng 4 Phiếu kế toán
8 Bảng 5 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
9 Bảng 6 Hóa đơn gía trị gia tăng liên 1
15 Bảng 12 Hóa đơn giá trị giá tăng liên 1
16 Bảng 13 Hóa đơn giá trị giá tăng liên 1
17 Bảng 14 Sổ chi tiết bán hàng
18 Bảng 15 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
19 Bảng 16 Hóa đơn giá trị gia tăng liên 2
20 Bảng 17 Thông báo lãi
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốcliệt vốn có, dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệpphải tự chủ về tài chính dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi Để đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của mình các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêucuối cùng đó là lợi nhuận Do vậy, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính mộtcách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác càng trở nên cấp thiết Vai trò của kếtoán được khẳng định rõ hơn trong xu thế phát triển kinh tế ngày nay, bởi kếtoán là một công cụ quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính hiệnthực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng
có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị làm
cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời
Để kinh doanh có hiệu quả, đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải năngđộng sáng tạo, nắm bắt được những cơ hội kinh doanh biết thu xếp và tậndụng nguồn lực của mình một cách hoàn hảo Vì vậy, bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh có vị trí đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp và cũng
là vấn đề giới doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất, nó sẽ là nguyên nhân dẫnđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi công tác kếtoán phải được thực hiện một cách kịp thời và chính xác và đầy đủ
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH ThanhTuyền cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của mọi người trong bộ phận kế toán
của công ty và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giảng viên Hoàng Thị Hạnh nên em đã đi sâu vào tìm hiểu và thực hiện chuyên đề thực tập về : “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong quý II năm 2014 tại Công ty TNHH Thanh Tuyền”.
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Tại Công ty TNHH Thanh Tuyền
Phạm vi về thời gian: Nguồn số liệu được thu nhập trong 3 năm 2011,
2012, 2013 tập trung chủ yếu vào số liệu từ quý II năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, tập hợp, thống kê số liệu thực tế trong suốt quátrình thực tập tại Công ty sau đó sắp xếp và xử lý các số liệu hợp lý nhằmđem lại những thông tin có ích
Phương pháp kế toán để xử lý, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào các chứng từ, sổ sách, biểu mẫu liên quan
Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh doanh được sử dụng để tính toáncác chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản của Công ty, trên cơ sở đó so sánh vàrút ra nhận xét
5 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thanh tuyền
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền
Chương 3: Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và các định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THANH TUYỀN
1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thanh Tuyền
1.1.1 Lịch sử ra đời của Công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Tuyền
Tên nước ngoài: Thanh Tuyen Company Limited
Tên viết tắt: Thanh Tuyen Co., Ltd
Giám đốc hiện tại: Đỗ Mạnh Tiến
Trụ sở chính: Tổ 2 - Khu 8 - Nông Trang - Việt Trì - Phú Thọ
Đăng ký lần đầu: 27/08/2004
Đăng ký thay đổi lần thứ 01: 14/08/2006
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Số giấy phép ĐKKD: 1802000434
Mã số thuế: 2600331536
Quy mô vốn: 1.900.000.000 VNĐ
Số nhân viên: 45 người
1.1.2 Lĩnh vực, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty
a) Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Kinh doanh dịch vụ Taxi
Kinh doanh dịch vụ Karaoke
b) Chức năng và nhiêm vụ chủ yếu
Chức năng của Công ty là đáp ứng các yêu cầu về 2 loại hình dịch vụ
mà Công ty cung cấp, thoả mãn nhu cầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụcủa Công ty
Nhiệm vụ của Công ty là đào tạo đội ngũ nhân viên có đủ năng lực, tiếptục mở rộng và khai thác các thị trường lân cận, nâng cao uy tín, chất lượngdịch vụ giữ chân khách hàng cơ sở và thu hút khách hàng mới nhằm tăngdoanh thu, lợi nhuận cho Công ty
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 10Sơ đồ 1-Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Giám đốc
Công ty TNHH Thanh Tuyền có bộ máy quản lý theo chức năng với 2mảng chính là kinh doanh và vận chuyển hành khách Đứng đầu Công ty làChủ tịch Hội đồng thành viên, chủ tịch Hội đồng thành viên là người đượccác thành viên khác tín nhiệm bầu chọn, và có vị trí, thẩm quyền theo quyđịnh của Pháp luật Hiện thời, Chủ tịch hội đồng thành viên của Thanh Tuyềnkiêm nhiệm Giám đốc của Công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động trongCông ty Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực và có quyđịnh về vị trí và thẩm quyền đối với từng chức vụ Đứng sau phó giám đốc làcác Trưởng phòng, là những người chịu trách nhiệm trực tiếp tại các phòngban theo ý kiến chỉ đạo từ trên xuống, xúc tiến công việc và báo cáo các côngviệc lên cấp cao hơn
1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
a - Hội đồng thành viên
Trang 11Hội đồng thành viên là thành viên có quyền lực cao nhất Công ty Cóquyền quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty quyết định định hướng pháttriển của Công ty Bổ nhiệm các chức vụ Giám đốc, Phó giám đốc.
b - Giám đốc
Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày củaCông ty Do Hội đồng thành viên bầu ra, chịu trách nhiệm với Hội đồng thànhviên về hiệu quả hoạt động của Công ty
c - Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc kinh doanh là người giúp việc cho Giám đốc, chịu tráchnhiệm về việc liên hệ tìm kiếm các hợp đồng du lịch, liên kết với Phó giámđốc vận tải để thực hiện các hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng Tổ chứckinh doanh dịch vụ Karaoke cũng như quản lý chăm lo đời sống cho nhânviên trong Công ty
d - Phó giám đốc vận tải
Phó giám đốc vận tải là người giúp việc cho Giám đốc, chịu tráchnhiệm về việc quản lý nhân viên lái xe, tổ chức thực hiện dịch vụ taxi đưa đónkhách
e - Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giámđốc,Phó giám đốc kinh doanh và chịu trách nhiệm về công tác tài chính, kếtoán Cụ thể:
Lập kế hoạch tài chính năm, kế hoạch tài chính trung và dài hạn
Tìm kiếm các nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của đơn vị
Thực hiện quy định về kế toán, kiểm toán và thuế theo quy định củanhà nước
Thực hiện quy chế quản lý tài chính của công ty như quản lý các khoảncông nợ, chi phí kinh doanh
Phòng tài chính kế toán hiện gồm 3 người
Trang 12f - Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính giúp việc cho Giám đốc Phó giám đốc kinhdoanh Công ty và chịu trách nhiệm về công tác hành chính, vệ sinh môitrường cảnh quan Công ty
Phòng tổ chức hành chính hiện gồm 3 người
g - Phòng điều đàm
Phòng điều đàm giúp việc cho Giám đốc Phó giám đốc vận tải tiếpnhận yêu cầu từ khách hàng, quản lý, điều hành các chuyến xe trong việc đưađón, trả khách có hiệu quả
Phòng điều đàm hiện có 8 người
1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thanh Tuyền
1.2.1 Thực tế kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền từ năm 2011 đến 2013
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền từ
năm 2011 đến năm 2013
Trang 1302.809.009.00
0443.999.700
3.376.960.0002.927.400.000449.560.000
3.421.178.700
2.966.058.400
Qua bảng số liệu trên, ta thấy:
Doanh thu năm 2012 so với doanh thu năm 2011:
Doanh thu năm 2013 so với năm 2012:
Số tương đối:5.986.440.500/ 5.796.380.000 × 100 = 103.27% (+3.27%)
Số tuyệt đối : 5.986.440.500 – 5.796.380.000 = 190.060.500 VNĐ
Trang 14Số tương đối: 470.693.625 / 434.728.500 × 100 = 108.27% (+8.27%)
Số tuyệt đối : 470.693.625 – 434.728.500 = 35.965.125 VNĐ
=> Doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng 3.27%, tương ứng tăng190.060.500 VNĐ Và lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2013 so với năm 2012tăng 8.27%, tương ứng tăng 35.965.125 VNĐ
1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Thanh Tuyền trong quá trình hoạt động kinh doanh
a - Thuận lợi
Những mặt thuận lợi được thể hiện đó chính là kinh nghiệm kinhdoanh lâu năm đã tạo cho Công ty một thế mạnh riêng về thị trường, khôngnhững có mạng lưới khách hàng quen thuộc mà còn tìm kiếm được nhiều đơn
vị có nhu cầu mới Bên cạnh đó chính là uy tín mà Công ty đã tạo dựng trongthời gian kinh doanh tương đối lâu dài Chính những thuận lợi đó đã tạo choCông ty cơ hội kinh doanh mới trong tương lai, hiệu quả kinh tế được nânglên
b - Khó khăn
Trên thị trường hiện tại xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh
Nền kinh tế chung gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng và lạm phátNhư vậy cho thấy, trong năm 2013 Công ty vẫn tiếp tục tăngtrưởng.Tuy mức độ tăng doanh thu và lợi nhuận không nhiều nhưng tronghoàn cảnh kinh tế quốc tế và trong nước đang khó khăn, môi trường cạnhtranh khốc liệt hơn đã cho thấy nỗ lực làm việc của ban lãnh đạo cùng nhânviên trong công ty để đạt mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững
1.3 Một số vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH Thanh Tuyền
1.3.1 Mô hình tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
Trang 15Kế toán trưởng
Kế toán tài chính
- TSCĐ
- Tổng hợp
- Doanh thu, chi phí
- Báo cáo tài chính
Thủ quỹ
- Thanh toán
- Vốn bằng tiền
- Lao động-tiền lương
- Báo cáo quản trị
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán
c Thủ quỹ
Thủ quỹ với chức năng chuyên môn có nhiệm vụ phụ trách các phần hành: Kế toán thanh toán, vốn bằng tiền, lao động-tiền lương, lên báo cáo quản trị
Ngoài ra, thủ quỹ còn có nhiệm vụ theo dõi, cất giữ, bảo quản quỹ trong Công ty
1.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
a Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyếtđịnh số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
Trang 16Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
b Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vàongày 31/12 hàng năm
Đơn vị kế toán sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
c Hình thức sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày kế toán thu thập chứng từ kế toán bên ngoài và lập cácchứng từ kế toán bên trong và dựa vào các chứng từ đã thu thập được để lấy
số liệu ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết và tổng hợp Khi việc ghi sổ kế toán chi tiết
và tổng hợp được tiến hành song song và đối chiếu với nhau Cuối kỳ kế toáncộng sổ và lên bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tàichính
d Phương pháp tính và nộp thuế GTGT
Trang 17Công ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
e Kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địađiểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước - xuấttrước Hàng tồn kho được hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khaithường xuyên, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
f Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng,tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị cònlại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng
g Kế toán lao động, tiền lương
Lao động trong công ty gồm:
- Nhân viên lái xe taxi, nhân viên trực điện thoại, nhân viên bar
- Nhân viên văn phòng
Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp kinhphí công đoàn được tính trên lương cơ bản
Công ty trả lương cho nhân viên qua thẻ ATM
h Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chí phí trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chiphí Các chi phí chung (chi phí gián tiếp) được tập hợp rồi cuối kỳ phân bổcho từng đối tượng chịu phí
Phương pháp tính giá thành được sử dụng là phương pháp giản đơn
i Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 18Doanh nghiệp thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ vì thế phương thứcbán hàng chủ yếu được áp dụng là bán lẻ.
Phương thức thanh toán được áp dụng: Thanh toán ngay trực tiếp bằngtiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản
Nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả:
- Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua chấp nhậnthanh toán hoặc sẽ thanh toán tiền mua hàng cho người bán
- Phải nắm vững cách thức xác định doanh thu
- Phải nắm vững nội dung, cách thức xác định các chỉ tiêu liên quanđến doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả
- Trình bày Báo cáo tài chính
* Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu, chiphí, các khoản giảm trừ doanh thu,các khoản phí về bán hàng và phí về quản
lý doanh nghiệp, đồng thời đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động kinh
- Cung cấp thông tin kế toán để phục vụ cho việc lập các báo cáo tàichính và phân tích các hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ dịchvụ
- Tổng hợp thanh toán phân bổ đúng đắn, chính xác các khoản chi phíbán hàng, chi phí quản lý trong kỳ và tính toán chính xác giá bán của hàngbán, các khoản thuế phải nộp tiền cho nhà nước
Trang 19doanh của Công ty không quá phụ thuộc vào nguồn vốn vay, nhưng cũng tậndụng được tối đa các nguồn vốn để mở rộng kinh doanh đảm bảo kinh doanh
có hiệu quả và an toàn
Trang 20Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
THANH TUYỀN
2.1 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền
2.1.1 Đặc điểm hàng hóa dịch vụ tại công ty
Hàng hoá kinh doanh tại công ty là các loại hàng hóa, dịch vụ phục vụnhu cầu của con người Các mặt hàng tại công ty rất đa dạng và phong phú
Ví dụ: trong kho hàng hóa gồm: Nho mỹ, bưởi nămroi, bia nước ngọt cácloại…ngoài ra dịch vụ taxi của công ty rất nhiệt tình với khách hàng
Bên cạnh đó Công ty còn thực hiên chiết khấu thương mại cho nhữngkhách hàng quen thuộc thường xuyên sử dụng dịch vụ tại Công ty Phần giảmgiá này sẽ được giám đốc phê duyệt và thực hiện trên hóa đơn GTGT
Về quy cách, phẩm chất của hàng xuất bán: Trước khi nhập kho và xuấtkho hàng hóa được kiểm tra một cách nghiêm ngặt về chất lượng và quy cách.Công ty kiên quyết không nhập hàng hóa kém chất lượng, không đạt yêu cầu
Trang 212.1.3 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kế quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tuyền
2.1.3.1 Kế toán giá vốn
a- Nội dung
Công ty TNHH Thanh Tuyền có hình thức kinh doanh đặc thù làkinh doanh dịch vụ taxi và dịch vụ karaoke nên áp dụng hình thức bán hàngtrực tiếp, dịch vụ cung cấp theo yêu cầu của khách hàng, khách hàng trả tiềnhoặc chấp nhận thanh toán được xác định là tiêu thụ ngay
Vậy nên giá vốn của dịch vụ taxi được xác định bằng toàn bộ cácchi phí trực tiếp trong kỳ vào để kinh doanh dịch vụ taxi như chi phí muaxăng, chi phí điện thoại, chi trả tiền lương lái xe Trong kỳ kế toán tập hợptoàn bộ các chi phát sinh vào tài khoản 627 kết chuển sang tài khoản 154 và
từ tài khoản 154 kết chuyển sang tài khoản 632 để xác định giá vốn cho dịch
vụ taxi
Giá vốn của sản phẩm hàng hóa bánh kẹo đồ uống phục vụ cho dịch
vụ karaoke chính bằng giá thành của sản phẩm, hàng hóa mua về nhập tạikho và cuối tháng kế toán tổng hợp những phiếu nhập kho kèm hóa đơn giátrị gia tăng của những hàng nhập về trong kỳ viết phiếu xuất kho để ghi nhậngiá vốn của những sản phẩm đó
b- Phương pháp kế toán
Ví dụ: Nghiệp vụ ngày 30/04/2014 PXK 718 xuất kho hoa quả bánh thuốc bia phục vụ cho bán hàng
Trang 22Bảng 2: Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Thanh Tuyền Mẫu số : 02-VT ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của BTC )
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 04 năm 2014 Số:0718 Nợ TK 632
Có TK 156
Họ tên người nhận hàng: Lê Thị Hồng Phượng
Địa chỉ: Tiên Cát – Việt Trì - Phú Thọ
Lý do xuất kho: Xuất bán trực tiếp
Xuất tại kho: Hàng hóa
Lê T Hồng Phượng
Thủ kho (ký, họ tên)
Lê Thúy Hằng
Kế toán trưởng (ký, họ tên) Phạm Thị Quý
Giám đốc (ký, họ tên)
Trang 23Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
Công ty xăng dầu Phú Thọ
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
( Liên 2: Giao người mua) Ngày 01 tháng 04 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/004
Kí hiệu: PT/14P Số: 0000101 Đơn vị bán hàng: Công ty xăng dầu Phú Thọ Mã số thuế: 2600108866 Địa chỉ: Số 2470 - Đại lộ Hùng Vương - Phường Vân Cơ - TP Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Cửa hàng số : 01
Người mua hàng: Đỗ Thị Thanh Tuyền
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Thanh Tuyền Mã số thuế: 2600331536 Địa chỉ: Nông Trang – Việt Trì – Phú Thọ Phương thức thanh toán: TM/CK
Tiền phí khác
Tổng số tiền thanh toán bằng chữ: Hai triệu hai trăm mười chín nghìn sáu trăm sáu mươi sáu
Dựa vào phiếu kế toán cuối kỳ kế toán tập hợp toàn bộ chi phí phát sinhbên nợ tài khoản 627 của dịch vụ taxi kết chuyển sang tài khoản 154 và từ tài khoản 154 kết chuyển qua tài khoản 632 để ghi nhận giá vốn cho dịch vụ taxi trong kỳ của công ty
Ví dụ: Phiếu kế toán 215 Tập hợp chi phí
Bảng 4: Phiếu kế toán
Đơn vị: Công ty TNHH Thanh Tuyền
Địa chỉ: Nông Trang - Việt Trì - Phú Thọ
Trang 24Số: 215 Ngày 30 tháng 06 năm 2014
Tổng giá vốn hàng bán trong kỳ = Tổng giá thành = Giá thành dịch vụtaxi + Giá thành sản phẩm hàng hóa
<=>Tổng giá vốn hàng bán = 347.577.544+105.061.942= 452.639.486VNĐ
Sau khi tính được giá vốn của dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán vào sổchi tiết chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết cho tài khoản 632
Trang 25Bảng 5: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Tài khoản: 632 Quý II năm 2014
Trang 262.1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
a- Nội dung
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đãthu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các nghiệp vụ phát sinh như cung cấpdịch vụ taxi, cung cấp dịch vụ karaoke và đồ uống cho khách hàng Doanh thubán hàng là doanh thu tính trên giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng
Khoản giảm trừ doanh thu ở Công ty gồm:
- Chiết khấu thương mại cho khách hàng được áp dụng đối với nhữngkhách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ và đạt được mức chiết khấu màcông ty đưa ra, cuối tháng công ty xem xét và tiến hành chiết khấu cho kháchhàng đó
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: do Công ty có kinh doanh dịch vụ karaoke làloại hình chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên cuối kỳ công ty phải xác định tổngdoanh thu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phảinộp
Tổng các khoản chiết khấu thương mại và thuế tiêu thụ đặc biệt phảinộp được tính trừ và tổng doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần
b- Phương pháp kế toán
- Doanh thu bán hàng về dịch vụ
Khi có hợp đồng vận chuyển phát sinh và dịch vụ đã được thực hiệnhoặc khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty yêu cầu công ty xuất hóa đơnthì kế toán lập hóa đơn GTGT để phản ánh doanh thu cụ thể theo từng kháchhàng Còn lại tất cả doanh thu đã thực hiện mà khách hàng không yêu cầuxuất hóa đơn thì công ty lập bảng kể bán lẻ cho tất các khoản doanh thu trongngày của từng loại dịch vụ (taxi và karaoke) để xuất 1 lần hóa đơn GTGT
Trang 27Ví dụ: Ngày 17/04 PT 1725 Thu tiền taxi chạy từ Việt Trì – QuảngNinh của Công ty TNHH Tiến Thu 8.202.000 đồng (đã có 10% VATHĐGTGT0002987).
Kế toán căn cứ vào thông tin mà khách hàng cung cấp và doanh thuthực tế phát sinh để lập hóa đơn GTGT và vào sổ kế toán
Bảng 6: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: (Lưu) Ngày 17 tháng 04 năm 2014
Mẫu số 01GTKT3/001
Ký hiệu HĐ: AH/14P
Số HĐ: 0002987 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thanh Tuyền
Mã số thuế: 2600 331 536
Địa chỉ: Tổ 2 - Khu 8 - Phường Nông Trang - Việt Trì - Phú Thọ
Điện thoại: 02103 811 811
Số tài khoản: 4089 6148 – MHB Chi nhánh Phú Thọ
Người mua hàng: Nguyễn Thị Phương
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Tiến Thu
Số lượn g
1 Thu tiền dịch vụ taxi từ Việt
Trì – Quảng Ninh (2 chiều)
7.456.364
Số tiền bằng chữ: Tám triệu hai trăm linh hai nghìn đồng./.
Người mua hàng
(Ký, họ tên) Nguyễn Thị Phương
Bảng 7: Nhật trình lái xe
Công ty TNHH Thanh Tuyền
NHẬT TRÌNH LÁI XE
Trang 28Ca: Ngày Giờ bắt đầu trực: 7h sáng Giờ bắt đầu nghỉ: 4h chiều
Tổng số tiền thu được: 1.244.000
Bằng chữ: Một triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn đồng
Trang 29Kế toán căn cứ vào nhật trình lái xe thu thập trong ngày từ các lái xe đểlập bảng kê bán lẻ.
Bảng 8: Bảng kê bán lẻ dịch vụ taxi
Công ty TNHH Thanh Tuyền
Phường Nông Trang - Việt Trì - Phú Thọ
BẢNG KÊ BÁN LẺ DỊCH VỤ TAXI
Ngày 10 tháng 04 năm 2014
Sau khi tổng hợp số liệu trên bảng kê bán lẻ kế toán lập hóa đơn GTGT.Trên hóa đơn này phản ánh tổng hợp doanh thu của 1 ngày từ nhiều khách
Trang 30hàng không yêu cầu xuất hóa đơn và không có thông tin cụ thể chi tiết vềkhách hàng nên phần thông tin người mua hàng chỉ đóng dấu chung là ngườimua hàng và không ghi thông tin nữa.
Bảng 9: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1 (Lưu) Ngày 10 tháng 04 năm 2014
Mẫu số 01GTKT3/001
Ký hiệu HĐ: AH/14P
Số HĐ: 0002984 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thanh Tuyền
Số lượn g
Số tiền bằng chữ: Hai mươi lăm triệu ba trăm tám mươi tám nghìn đồng chẵn.
Kế toán dựa vào hóa đơn giá trị gia tăng để phản ánh số tiền thu được
từ nhiều lái xe vào phiếu thu và phần thông tin người nộp chỉ đóng dấu chung
là người nộp và không ghi thông tin nữa
Bảng 10: Phiếu Thu
CÔNG TY TNHH THANH TUYỀN Mẫu số : 01- TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của BTC )
PHIẾU THU
Trang 31Ngày 10/04/2014 Quyển số: 04
Số: 1723 Nợ: 111
Có: 511,333
Họ và tên người nộp tiền :
Địa chỉ :
Lý do thu : Thu tiền taxi
Số tiền : 25.388.000 (Viết bằng chữ ) Hai mươi lăm triệu ba trăm tám mươi tám nghìn đồng./.
Người nộp tiền (ký, họ tên) ĐK
Người lập phiếu (ký, họ tên) Nguyễn T.T Tâm
Thủ quỹ (ký, họ tên) Đặng Ngọc Cương
Ví dụ: Ngày 17/04 PT 1726 Thu tiền dịch vụ karaoke trong đó karaoke2.280.000 đồng, đồ uống 4.590.000 đồng (đã có 10% VAT HĐGTGT0002986)
Kế toán lập bảng kê bán lẻ dịch vụ theo doanh thu thực tế phát sinhtương tự với doanh thu taxi nhưng doanh thu từ dịch vụ karaoke được táchlàm 2 phần doanh thu là doanh thu karaoke (TK 5112 chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt) và doanh thu đồ uống (TK 5113 không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt)
Bảng 11: Bảng kê bán lẻ dịch vụ karaoke
Công ty TNHH Thanh Tuyền
Phường Nông Trang - Việt Trì - Phú Thọ
Khách hàng
Doanh thu Karaoke
Doanh thu Đồ uống
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền thu được
Trang 323 B5 2,05 Lê Quang Dung 410.020 825.435 123.546 1.359.001
Trang 33Dựa trên doanh thu ở bảng kê bán lẻ kế toán lập 1 hóa đơn GTGTchung cho số tiền thu được từ những khách hàng không yêu cầu lấy hóa đơn.
Bảng 12: Hoá đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1 (Lưu) Ngày 17 tháng 04 năm 2014
Mẫu số 01GTKT3/001
Ký hiệu HĐ: AH/14P
Số HĐ: 0002988 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thanh Tuyền
Số lượn g
Tổng cộng tiền thanh toán: 6.870.000
Số tiền bằng chữ: Sáu triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng
(Ký, họ tên) Người bán hàng(Ký, dấu, họ tên)
Đỗ Thị Thanh Tuyền