1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

99 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 273,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quả nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ý kiến sử dụng và được chấp nhận. Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sát thực tế từ đơn vị thực tập. Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểm trong khóa luận này. MỤC LỤC     DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG 1 TSCĐ Tài sản cố định 2 NVL Nguyên vật liệu 3 CCDC Công cụ dụng cụ 4 CP Cổ phần 5 ĐVT Đơn vị tính 6 GTGT Giá trị gia tăng 7 TK Tài khoản 8 BHXH Bảo hiểm xã hội 9 BHYT Bảo hiểm y tế 10 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 11 KPCĐ Kinh phí công đoàn 12 QLDN Quản lý doanh nghiệp 13 CPSX Chi phí sản xuất 14 PS Phát sinh 15 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp 16 NCTT Nhân công trực tiếp 17 SXC Sản xuất chung 18 SXKD Sản xuất kinh doanh   DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU Sơ đồ -Bảng biểu Tên sơ đồ - bảng biểu Số trang Bảng 3.4.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm Bảng 3.4.2.1 Tình hình tổng tài sản và nguồn vốn qua 3 năm tại Công ty CP Hưng hà Bảng 3.4.2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn cụ thể của công ty qua 3 năm gần đây . Bảng 3.4.2.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2 năm gần đây.(2013-2014) Sơ đồ 2.2.2.1 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên Sơ đồ 2.2.2.2 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ Sơ đồ 2.5.2.1 Sơ đồ tính giá thành phân bước không có BTP Sơ đồ 3.2.3 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Sơ đồ 3.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty Sơ đồ 3.5 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Sơ đồ 3.5.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ LỜI MỞ ĐẦU Bên cạnh việc học lý thuyết ở trường, việc tìm hiểu thực tế áp dụng lý thuyết cũng đóng vai trò quan trọng. Đây là hai quá trình song song, hỗ trợ lẫn nhau nhằm tạo điều kiện cho sinh viên hiểu đúng, hiểu sâu về những kiến thức mà mình đã có, bổ sung những kinh nghiệm thực tế mà lý thuyết không thể có được. Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Hưng Hà, em đã được tìm hiểu thực tế về các công việc kế toán tài chính của công ty và đã được sáng tỏ hơn về các kiến thức đã học.Là một doanh nghiệp trẻ nhưng chỉ trong vài năm công ty đã có những bước tiến vượt trội. Đời sống người lao động không ngừng được cải thiện. Tình hình tài chính của công ty nhìn chung là rất tốt. Điều này có được là nhờ sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty và sự quan tâm chỉ đạo của Ban Giám đốc. Với sự giúp đỡ của thầy cô hướng dẫn và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của công ty kết hợp với thực tế thực tập tổng hợp tại công ty, em đã hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên do thời gian có hạn và do trình độ nhận thức còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh được những thiếu sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong phòng kế toán công ty để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA KHÓA LUẬN 1.1.Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây Việt Nam đang trên đà mở cửa và hội nhập kinh tế thế giới và điển hình chính là gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này đã đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng những cơ hội lớn và cũng đi kèm với những thách thức lớn trong quá trình phát triển. Muốn tồn tại, phát triển và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước cũng như vươn xa được tới tầm quốc tế thì các doanh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quảnghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ýkiến sử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sátthực tế từ đơn vị thực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểmtrong khóa luận này

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU

gần đây Bảng 3.4.2.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2 năm gần

đây.(2013-2014)

Sơ đồ 2.2.2.1 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê

khai thường xuyên

Sơ đồ 2.2.2.2 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm

kê định kỳ

Sơ đồ 2.5.2.1 Sơ đồ tính giá thành phân bước không có BTP

Sơ đồ 3.2.3 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

Sơ đồ 3.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 3.5.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 6

Bên cạnh việc học lý thuyết ở trường, việc tìm hiểu thực tế áp dụng lý thuyết cũng đóng vai trò quan trọng Đây là hai quá trình song song, hỗ trợ lẫn nhau nhằm tạo điều kiện cho sinh viên hiểu đúng, hiểu sâu về những kiến thức mà mình

đã có, bổ sung những kinh nghiệm thực tế mà lý thuyết không thể có được

Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Hưng Hà, em đã được tìm hiểu thực tế về các công việc kế toán tài chính của công ty và đã được sáng tỏ hơn

về các kiến thức đã học.Là một doanh nghiệp trẻ nhưng chỉ trong vài năm công ty

đã có những bước tiến vượt trội Đời sống người lao động không ngừng được cải thiện Tình hình tài chính của công ty nhìn chung là rất tốt Điều này có được là nhờ sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty và sự quan tâm chỉ đạo của Ban Giám đốc.

Với sự giúp đỡ của thầy cô hướng dẫn và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của công ty kết hợp với thực tế thực tập tổng hợp tại công ty, em đã hoàn thành khóa luận này Tuy nhiên do thời gian có hạn và do trình độ nhận thức còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh được những thiếu sót Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong phòng kế toán công ty để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU CỦA KHÓA LUẬN 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây Việt Nam đang trên đà mở cửa và hội nhập kinh tế thếgiới và điển hình chính là gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam trởthành thành viên thứ 150 của tổ chức này đã đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam nóichung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng những cơ hội lớn và cũng đi kèmvới những thách thức lớn trong quá trình phát triển

Muốn tồn tại, phát triển và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nướccũng như vươn xa được tới tầm quốc tế thì các doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp sản xuất phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từviệc đầu tư vốn tổ chức sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Để nâng cao được sứccạnh tranh của sản phẩm trên thị trường các doanh nghiệp phải không ngừng thayđổi nâng cao từ mẫu mã tới chất lượng sản phẩm và đặc biệt là giá thành phải hợp

lý và phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng

Để có thể thực hiện được những mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phảiquản lý được chặt chẽ chi phí trong sản xuất sản phẩm cũng như tìm ra cách giảmthiểu chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm nhất Công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toántrong doanh nghiệp sản xuất.Vì khi chi phí được thống kê và hạch toán chính xáckịp thời trong một thời gian nhất định sẽ giúp nhà quản trị đưa ra được những quyếtđịnh quản trị phù hợp và đúng đắn nhất, sản phẩm sản xuất ra phù hợp về chấtlượng cũng như giá thành sẽ đảm bảo sản xuất và kinh doanh hiệu quả cho công ty

Cũng như tất cả các doanh nghiệp trong thời kỳ mở cửa công ty Cổ PhầnHưng Hà không ngừng đổi mới về mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm đi kèm

Trang 8

với hợp lý về giá thành Vì vậy công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng

Chính vì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm có tầm quan trọng lớn đối với mọi doanh nghiệp sản xuất, cũng như muốntìm hiểu rõ hơn thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành

sản phẩm tại doanh nghiệp thực tập nên em chọn đề tài : “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Hưng Hà” làm đề tài

cho khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2.Tổng quan các các đề tài nghiên cứu

Đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ” là đề tài đãđược rất nhiều tác giả nghiên cứu qua các năm Nó không chỉ phổ biến trong cácchuyên đề, luận văn tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc các khối ngànhKinh tế mà còn là đề tài được đăng tải thường xuyên, được quan tâm nhiều trongcác tạp chí chuyên ngành

Tại nhiều thời điểm và không gian khác nhau thì mỗi một công trình đều cónhững nét sáng tạo, có cái nhìn rất mới mẻ, độc đáo khi đánh giá về công tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, việc vận dụng chuẩn mực, chế độvào thực tế, cùng những giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm thuộc phạm vi công trình nghiên cứu Cụ thể các công trình nghiêncứu qua các năm:

- Năm 2011, khóa luận của tác giả Nguyễn Đức Mạnh thực hiện nghiên cứu đề tài

“ Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần

An Thiên”.

Ưu điểm: Tác giả đã đưa ra được cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất, Cũng nhưphản ánh được thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

Trang 9

thành sản phẩm tại doanh nghiệp nơi thực hiện đề tài nghiên cứu từ đó đưa ra cácgiải pháp giúp hoàn thiện hơn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại doanh nghiệp này.

Nhược điểm: Tác giả chưa làm rõ được quy trình hạch toán thực tế tại công

ty về các vấn đề như quá trình luân chuyển chứng từ, phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ tại công ty mình tiến hành nghiên cứu

- Năm 2011, khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Hằng thực hiện nghiên cứu đề tài

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Bình Vinh”

Ưu điểm: Trong khóa luận này tác giả đã làm rõ được công tác hạch toán kế

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong ngành sản xuất thủy sản đônglạnh, một lĩnh vực khá hay và khá nhiều người cũng đang quan tâm Từ công táctìm hiểu thực tiễn tới phản ánh thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu tác giả đã đưa ra được cácgiải pháp nhất định cho đơn vị nghiên cứu của mình như cũng cố thị trường truyềnthống và phát triển các thị trường mới, đẩy mạnh công tác xuất khẩu sang các thịtrường quốc tế, quản lý chất lượng sản phẩm một cách chặt chẽ…

Nhượcđiểm: Tuy nhiên đây chưa phải là giả pháp giúp hoàn thiện tốt hơn

công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanhnghiệp mà chỉ là giải pháp hướng tới sự phát triển trong tương lai trong doanhnghiệp mà thôi.Em thấy những giả pháp này chưa tận dụng được để áp dụng vào đềtài nghiên cứu của mình mà cần khai thác nghiên cứu tìm hiểu rõ thêm nhằm đưa racác giải pháp cụ thể hơn cho công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại đơn vị mình thực hiện đề tài nghiên cứu

Trang 10

- Năm 2011, khóa luận của tác giả Đỗ Thị Minh Nguyệt thực hiện nghiên cứu đề tài

“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty TNHH SX & TM Sao Đỏ”

Ưu điểm: Trong khóa luận này tác giả đã nêu lên được tình hình thực tế công

tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanhnghiệp này tuy nhiên các giải pháp mà tác giả đưa ra mang tính chất khá chungchung và không rõ ràng chưa nêu ra được giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

Nhược điểm: Tác giả mới chỉ đưa ra được một phần đó là đề xuất về phần

trích khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp mang tính chất hoàn thiện hơn chocông tác kế toán tại doanh nghiệp này Em nhận thấy phải nghiên cứu nhiều hơn từkhóa luận này để rút ra những giải pháp phù hợp cho khoá luận của mình

- Năm 2011, khóa luận của tác giả Đào Thị Dung thực hiện nghiên cứu đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH DAEWOO STC & Apparel ”

Ưu điểm: Trong khóa luận này tác giả nêu được thực trạng hạch toán tại công

ty nghiên cứu, nhận thấy công tác hạch toán kế toán đặc biệt là công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khá hoàn thiện chỉ có một số nhượcđiểm cần khắc phục như nâng cấp phần mềm kế toán, và quản lý tốt chi phí vănphòng phẩm

Nhược điểm: Tác giả chưa phân tích rõ các nhược điểm còn tồn tại trong

công tác hạch toán của doanh nghiệp này

- Năm 2011, khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hằng Tiên thực hiện nghiên cứu đề

tài“ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SXTM Lưu Đức Tài”

Trang 11

Ưu điểm:Trong khóa luận này tác giả đã nghiên cứu được khá rõ tình hình

thực tế của công tác hạch toán kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại doanh nghiệp này từ đó so sánh với cácchuẩn mực kế toán hiện hành tìm ra được các ưu nhược điểm trong công tác hạchtoán.Tác giả đã đưa ra được những biện pháp hoàn thiện như tăng cường khoa họccông nghệ kỹ thuật và cách hạch toán các khoản mục cụ thể giúp công tác hạch toán

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp được tốt vàhoàn thiện hơn.Từ những giải pháp mà tác giả đưa ra em nhận thấy có thể nghiêncứu them để áp dụng doanh nghiệp mà mình đang tìm hiểu để viết khóa luận này

Nhược điểm: bên cạnh đó những giải pháp tác giả đưa ra còn sơ sài, không

có sức thuyết phục cao

- Năm 2011, khóa luận của tác giả Vũ Duy Tiến thực hiện nghiên cứu đề tài “ Hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ TNHHMTV may mặc Bình Dương”

Ưu điểm:Trong khóa luận này tác giả đã nghiên cứu được khá rõ tình hình

thực tế của công tác hạch toán kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm nói riêng Tác giả đã nêu ra được một số giải pháp rất cótính khả thi như nên áp dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán của công ty,thường xuyên kiểm tra đối chiếu các số liệu sản xuất thực tế với các số liệu trong kếhoạch đề ra để kịp thời đưa ra các phương án sản xuất phù hợp giúp đạt hiệu quảcao trong quá trình sản xuất.Và những giải pháp này của tác giả có thể tận dụngđược trong đề tài nghiên cứu này của em tuy nhiên cũng cần nghiên cứu thêm một

số vấn đề khác đi sâu đi sát hơn tại đơn vị tiến hành nghiên cứu đề tài để có nhữnggiả pháp cụ thể hơn nữa cho đề tài của mình

Nhược điểm:Tác giả chưa đưa ra được ví dụ hạch toán thực tế cụ thể tại

Trang 12

- Năm 2012, khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Trang thực hiện nghiên cứu đề tài

“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng”

Ưu điểm: Trong khóa luận này tác giả đã nêu ra được vấn đề mình nghiên

cứu và các giải pháp cho vấn đề này tuy nhiên em nhận thấy tác giả chưa xây dựngphần cơ sở lý luận chung cho đề tài của mình nhằm giúp có thể so sánh được giữa

cơ sở lý luận trên sách vở và thực trạng tại đơn vị thực hiện nghiên cứu để có giảipháp đưa ra phù hợp

Nhược điểm:tác giả chưa đưa được ví dụ hạch toán cụ thể tại doanh nghiệp.

- Năm 2012, khóa luận của tác giả Bùi Thị Hương Sen thực hiện nghiên cứu đề tài

“ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn”

Ưu điểm: Trong khóa luận này tác giả nêu bật được các đặc điểm riêng trong

công tác kế toán của công ty đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Nhận định thấy các hạn chế trong công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty để đưa ra các biện pháp hoànthiện như công ty đang hạch toán thẳng các chi phí sản xuất vào TK mà không hạchtoán vào các TK như 621 đối với NVL trực tiếp mà hạch toán thẳng vào TK 154,chi phí nhân công trực tiếp hạch toán thẳng vào TK 627 trong khi chi phí nhân côngtrực tiếp tại một công ty may là rất lớn dẫn tới không được chính xác…Từ nhữngnhận định này tác giả đưa ra các biện pháp hoàn thiện khả thi và thực hiện theođúng cơ sở quy định chung của luật và chế độ kế toán hiện hành.Tuy nhiên chế độcũng như phương pháp hạch toán kế toán của công ty Cổ phần sản xuất – thươngmại may Sài Gòn ít có điểm chung với doanh nghiệp em đang nghiên cứu để làmkhóa luận nên em nhận thấy các giải pháp này chỉ có thể tham khảo và rút kinhnghiệm cho khóa luận của mình

Trang 13

Nhược điểm: Các giải pháp tác giả đưa ra còn khá sơ sài và chưa có tính

thuyết phục và ứng dụng cao.Tuy nhiên trong khóa luận của tác giả các số liệu thực

tế và phương pháp hạch toán tại đơn vị nghiên cứu được trình bày và phân tíchnghiên cứu khá sát và dễ hiểu điều này em thấy mình nên rút kinh nghiệm và ápdụng vào khóa luận của chính mình

- Năm 2013, khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang thực hiện nghiên cứu đề

tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng VICEM Hải Phòng”

Ưu điểm:Tác giả cũng nêu dược các ưu và nhược điểm khá rõ ràng của đơn

vị mà tác giả nghiên cứu về công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm.Theo em nhận thấy có thể nghiên cứu thêm về công tác hạchtoán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệpnày để hoàn thiện hơn cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại doanh nghiệp mà bản thân đang nghiên cứu làm khóa luận, từ đóđưa ra các giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp của mình

Nhược điểm: Tác giả đưa các sổ hạch toán và bảng biểu vào phần nội dung

khóa luận là chưa khoa học

-Năm 2014, khóa luận của tác giả Bùi Thị Thu Thảo thực hiện đề tài nghiên cứu đề

tài “ hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại CMD Việt Nam ”

Ưu điểm: tác giả đã nêu rõ những ưu nhược điểm của đơn vị mà tác giả đã

nghiên cứu về công tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicông ty Bên cạnh đó tác cũng nêu rõ đã trình bày được ưu điểm nổi bật về bộ máy

kế toán: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, công ty lựa chọn tổ chức môhình kế toán tập trung Với mô hình này mọi công việc của kế toán đều được thực

Trang 14

toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, từ đó thực hiện việc kiểmtra và chỉ đạo sát sao các hoạt động của toàn doanh nghiệp

Nhược điểm: tác giả chưa đưa ra được những biện pháp khắc phục để hoàn

thiện công tác kế toán

- Năm 2014, khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Minh Trang thực hiện đề tài nghiên

cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại NHÀ MÁY GẠCH BÊTÔNG DCB.”

Ưu điểm: Tác giả cũng nêu được các ưu và nhược điểm khá rõ ràng của đơn

vị mà tác giả nghiên cứu về công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm, đưa ra được một số giải pháp phù hợp và thấy có thể đưa vàonghiên cứu giải pháp cho khóa luận của em như việc hạch toán sản phẩm sai hỏng

để có hướng xử lý cũng như biết được nguyên nhân và quy trách nhiệm nhằm nângcao chất lượng sản phẩm ý thức của công nhân giảm thiểu tối đa số lượng sản phẩmsai hỏng có thể trong quá trình sản xuất sản phẩm

Nhược điểm: Trong khóa luận này lồng ghép quá nhiều các phần danh mục

bảng biểu trong quá trình trình bày khiến các thông tin tiếp cận bị đứt đoạn khôngliền mạch về các cơ sở lý luận cũng như thực tiễn, nên để các phần này trong phụlục và để trích dẫn sẽ khoa học hơn và đây cũng là điều em cần phải rút kinhnghiệm cho khóa luận của mình để không mắc phải

Tóm lại: Sau khi nghiên cứu và phân tích các đề tài trên tác giả nhận thấy

mỗi khóa luận của từng tác giả khi tham khảo có những ưu và nhược điểm riêng cầnnghiên cứu và khai thác thêm để áp dụng vào bài nghiên cứu của chính mình.Tuynhiên chưa thấy tác giả nào thực hiện nghiên cứu về kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Hưng Hà nên tác giả đã chọn

đề tài này để nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu tác giả tham khảo áp dụng các

ưu điểm và phát triển thêm các ưu điểm của các khóa luận đã tham khảo đạt được

Trang 15

và khắc phục những nhược điểm của các khóa luận này đã mắc phải để phù hợpnhất với thực trạng vấn đề nghiên cứu tại doanh nghiệp mà em đang thực hiệnnghiên cứu đề tài.

- Tiếp cận được thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, tích lũy được thêm kinh nghiệm cho bản thân, áp dụng được nhữngkiến thức đã học trên ghế nhà trường vào thực tế

- Từ các nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

- Trình bày 1 cách có hệ thống và làm sang tỏ những vấn đề lý luận cơ bản

áp dụng trong kế tooán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CổPhần Hưng Hà

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Từ ngày 26 tháng 2 năm 2015 đến hết ngày 25 tháng 5 năm2015

- Không gian: Phòng kế toán công ty Cổ Phần Hưng Hà

- Phạm vi: Nguồn tài liệu được sử dụng là thong tin số liệu và thực tế khảosát, thu thập tại công ty cổ phần Hưng Hà trong quá trình nghiên cứu thu thập số

Trang 16

liệu tại đơn vị làm căn cứ để hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm.

Các thông tin được thống kê lại trong báo cáo trong các năm 2011, 2012,2013,2014 được lưu trữ tại phòng kế toán công ty.Tuy nhiên do trình độ và thời gian

có hạn nên đề tài này chỉ giới hạn trong nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm của công ty dựa trên tài liệu kế toán quý I năm 2014

Giáo trình môn học, sách kế toán tài chính liên quan đến học phần kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để làm cơ sở cho báo cáo khóaluận

1.4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quá trình hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty Cổ Phần Hưng Hà

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

1.4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu ban đầu về vấn đê nghiên cứu Để có đượcnguồn dữ liệu sơ cấp khởi đầu cho việc nghiên cứu về công tác tập hợp chi phí và

Phương pháp quan sát thực tế:

Thông qua quá trình thực tập tại phòng kế toán của công ty, dựa trên nhữngkiến thức đã được học, em quan sát thực tế quy trình cũng như những công việc cụthể của kế toán thực hiện tại công ty: về chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, việcnhập vào số liệu, trình tự hạch toán, xem xét sổ kết toán có theo đúng mẫu biểu của

Bộ Tài Chính ban hành hay không, tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty có phù hợp với quy trình kinh doanh của công ty haykhông,… Đây là nguồn thông tin vừa chính xác vừa rất khách quan về hoạt động kếtoán của công ty

Trang 17

1.4.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là nguồn dữ liệu phục vụ cho việc điều tra chuyên sâu về vấn

1.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Là hệ thống lý luận về phương pháp nghiên cứu, phương pháp nhận thức vàcải tạo hiện thực.Tất cả những lý luận và nguyên lý có tác dụng hướng dẫn, gợi mởđều là những lý luận và nguyên lý có ý nghĩa phương pháp nghiên cứu lý luận

1.4.2.4 Phương pháp thống kê kinh tế

Là hệ thống các phương pháp từ quan sát, thu thập, xử lý, phân tích và đánhgiá các thông tin.Tác giả đi tham quan nhà xưởng quy trình sản xuất sản phẩm, thuthập các thong tin tài liệu có liên quan tới kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của công ty

1.4.2.5 Phương pháp kế toán

Là công cụ quan trọng của kế toán trong việc thu nhập, xử lý, kiểm tra, phântích và thông tin về tình hình kinh tế tài chính của đơn vị cho các đối tượng sửdụng

- Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng đểphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa

Trang 18

điểm phát sinh hoạt động đó vào các chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kếtoán, công tác quản lý.

- Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng đểphân loại đối tượng kế toán từ đối tượng chung tới đối tượng cụ thể để ghi chép,phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có

và sự biến động của từng đối tượng cụ thể nhằm cung cấp thông tin về các hoạtđộng kinh tế của đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo trong quản lý kinh tế, tổ chức và lậpbáo cáo tài chính

- Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ đểxác định giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định

- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán được sửdụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ vốn có của đốitượng nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thôngtin kế toán phục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong và ngoàiđơn vị

Trang 19

1.4.2.6 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các thầy cô giáo đểtìm được định hướng đúng đắn trong việc khái quát, đánh giá và đưa ra kết luận chovấn đề nghiên cứu

1.5.Lược khảo tài liệu có liên quan đến tài liệu nghiên cứu:

Bài luận văn này có được nhờ một phần vào sự tham khảo các tài liệu từphòng kế toán của công ty cổ phần Hưng Hà.Bên cạnh đó nhờ tham khảo một số đềtài tốt nghiệp của các anh chị đi trước đã thực tập tại công ty cổ phần Hưng Hà vàtại các công ty khác.Ngoài ra, còn có sự tham khảo một số văn bản quy định việcthực hiện cũng như chuẩn mực kế toán có liên quan

1.6 Ý nghĩa khóa luận và thực tiễn của đề tài:

Khóa luận đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề giá thành sản phẩm là 1 chỉ tiêuquan trọng, chúng phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Áp dụng kết quả nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Hưng Hà Kết quả này còn

có thể được ứng dụng trong doanh nghiệp có đặc điểm tương tự với đơn vị thuộcphạm vi nghiên cứu

Trang 20

1.7 Bố cục của khóa luận

Bố cục của khóa luận bao gồm 4 chương:

Chương 1 : Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của

khóa luận

Chương 2 : Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 3 : Thực trạng hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại công ty Cổ Phần Hưng Hà

Chương 4 : Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Hưng Hà

Trang 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT

2.1.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật chất (vật tư, máy móc…), hao phí về sức laođộng Những hao phí này luôn dắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chiphí sản xuất Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vậtchất và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền

tệ

* Phân loại chi phí sản suất:

+ Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( Yếu tố chi phí)

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếpchung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vàomục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này chi phí sản xuấtđược chia thành các yếu tố sau:

- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Yếu tố chi phí nhân công

- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ

- Yếu tố dịch vụ mua ngoài

- Yếu tố các chi phí khác bằng tiền

+ Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí ( Khoản mục chi phí )

Trang 22

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mụcđích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của

nó như thế nào Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Ba khoản mục chi phí này là cơ sở tạo nên giá thành sản xuất sản phẩm

-Chi phí bán hàng

- Chi phí hoạt động khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này nó phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, xác định giáthành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

+ Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí và khối lượng sản phẩm :

- Chi phí bất biến: ( Định phí, cố định ): Là những chi phí không thay đổi ( hoặc cóthay đổi ít ) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi

- Chi phí khả biến ( biến phí, biến đổi): Là những chi phí thay đổi khi khối lượngcông việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi

+ Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượngchịu chi phí có: Chi phí hạch toán trực tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp

+ Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí với đối tượng tập hợp chi phícó: Chi phí cơ bản, chi phí quản lý phục vụ v.v

2.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm:

* Bản chất của giá thành sản phẩm :

Ta biết rằng mục đích của việc bỏ ra một lượng chi phí của các nhà sản xuất

là để tạo nên những giá trị sử dụng nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của

Trang 23

xã hội Sau quá trình sản xuất ra sản phẩm có những khoản chi phí liên quan đếnkhối lượng sản phẩm, công việc , lao vụ hoàn thành gọi là giá thành sản phẩm.

Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao độngsống, lao động vật hoá và các hao phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quanđến một khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành nhất định

* Phân loại giá thành sản phẩm:

Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng được phân loại để phục

vụ công tác hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

+ Xét về mặt hạch toán và theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Gồm :

- Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành hình thành trong quá trình sản xuất củadoanh nghiệp ( ở chương này chỉ chỉ nghiên cứu giá thành này)

- Giá thành toàn bộ sản phẩm: là giá thành được hình thành trong suốt quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm giá thành sản xuất và các chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp )

+ Xét về mặt quản lý giá thành được phân thành 3 loại

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được trước khi tiến hành quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các chi phí dự kiếntrong kỳ kế hoạch =>Nó là cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Cũng là giá thành được xác định trước khi tiến hànhsản xuất trên cơ sở các định mức chi phí, các dự toán chi phí hiện hành => Nó là cơ

sở xác định kết quả quá trình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sảnxuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất => Nó là cơ sở

Trang 24

2.1.2.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp tất cả các chi phí phát sinh để sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo nội dung, công dụng của chi phí.Tính giá thành sản phẩm là căn cứ vào các chi phí phát sinh về lao động sống và laođộng vật hoá trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để tập hợp chúngtheo từng đối tượng, nhằm xác định giá thành các loại sản phẩm Kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời là điều kiện trọngyếu để xác định kết quả kinh doanh

Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trongđiều kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành

và tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng

- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinhtrong quá trình sản xuất =>Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các

dự toán chi phí nhằm hạ thấpgiá thành sản phẩm

- Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành

=> Xác định hiệu quả kinh doanh Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành

=> Phục vụ việc lập báo cáo kế toán

2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.1.Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Xác định đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là nội dungđầu tiên và cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Chỉ khi nào xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành thì mới có thể tiến hành tính toán chi phí sản xuất và giá thành chínhxác, kịp thời

Trang 25

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều nội dungkinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mục đích củaviệc bỏ ra chi phí là tạo nên những sản phẩm, lao vụ Những sản phẩm Lao vụ củadoanh nghiệp được sản xuất, chế tạo, thực hiện ở các phân xưởng, bộ phận sản xuấtkhác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Do đó, để hạcht oánchi phí sản xuất được chính xác, kịp thời thì đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản

lý phải làm là xác định đối tượng kế toán tâpj hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: là việc xác định phạm vi, giới hạn tậphợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí:

Để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp,cần phải dựa vào những đặc điểm sau:

Đặc điểm quy trình công nghệ: sản xuất giản đơn hay phức tạp, đối với sản xuất giản đơn thì đối tượng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm Còn đối với sản xuất phức tạp thì có thể là bộ phận chi tiết, nhóm chi tiết sản phẩm

Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt lớn Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ có thể là đơn đặt hàng riêng biệt còn đối với sản xuất hàng loạt có thể là sản phẩm,chi tiết, nhóm chi tiết

Theo tính chất sản phẩm: Đơn nhất hay có kết cấu phức tạp Đối với sản phẩm đơn nhất, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm với sản phẩm có kết cấu phức tạp thì có thể là từng bộ phận của sản phẩm

Ngoài ra, ta cũng cần phải căn cứ vào những đặc điểm sau:

• Đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp

Trang 26

• Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.

• Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí

• Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

• Yêu cầu tính giá thành

Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp tuỳ theo đặc điểm, quy trình sản xuất và trình

độ quản lý của doanh nghiệp đó mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:+ Mỗi loại chi tiết, mỗi bộ phận

+ Nhóm chi tiết

+ Mỗi loại sản phẩm, nhóm dịch vụ

+ Mỗi đơn đặt hàng

+ Mỗi công trình, hạng mục công trình

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định một cách hợp lý thì cótác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và cũng phục vụtốt cho việc tính giá thành trung thực và hợp lý

2.2.2.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là một trong phương pháp hay hệthống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuấttrong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Về cơ bản phương pháphạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theođơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ , theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm …

Do vậy, để tính toán chính xác chỉ tiêu giá thành sản phẩm thì vấn đề cần thiết đượcnghiên cứu, lựa chọn ngay từ khâu tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là lựa chọn đúng đắn phương pháp hạch toán cho chi phí sản xuất

và điều kiện quy định cho phương pháp đó

Trang 27

Nội dung chủ yếu của phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mởthẻ( hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất cho từng đối tượng đã xác định ,phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phítheo từng đối tượng Mỗi phương pháp hạch toán chi phí ứng với một đối tượnghạch toán chi phí nên tên gọi của mỗi phương pháp biểu hiện đối tượng mà nó cầntập hợp và phân loại chi phí Có thể tập hợp thành 2 phương pháp chính như sau:

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với cácchi phí liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Khi hạch toán, mọi chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến đối tượng nào được tập hợp riêng cho đối tượng đó

Phương pháp phân bổ chi phí chung : Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng mà ta không thể thể hiện tập hợp trực tiếp Do

đó khi cần tập hợp theo đối tượng thì ta phải phân bổ hợp lý bộ phận chi phí này

Trình tự kế toán:

Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý,khoa học thì mói có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời được.Trình tự này, phụ thuộc vào đặcc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanhnghiệp, vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp, vào trình độ công tác và quản lý hạch toán Tuy nhiên, có thể khái quátchung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng

Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các nghành sản xuất kinh doanh phụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị laovụ

Trang 28

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm, dịch vụ

• Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp kế toán không theo dõi một cách thường xuyên trên sổ kế toán ( bảng kê nhập, xuất, tồn kho…) và việc nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, hàng hoá thành phẩm,… mà chỉ phản ánh giá trị hàngtồn kho đầu kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, chỉ có một loại hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài khoản sử dụng:

Các tài khoản sử dụng chủ yếu trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất theophương pháp kê khai thường xuyên là:

• TK 621: Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp

• TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

• TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 29

• TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

• TK 621 – “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( Phân xưởng,

bộ phận sản xuất …) và được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên, vật liệutrực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kếtchuyển sang tài khoản 154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

• TK 622 – “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Tài khoản này dùng để tập hợp số chi phí tiền công phải trả cho từng công nhân sảnxuất trực tiếp sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lươngchính, lương phụ, các khoản phụ cấp có mang tính chất lương, tiền thưởng và cáckhoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ nhất định với số tiềnlương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

• TK 627 – “ Chi phí sản xuất chung”

TK 627 phản ánh những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phínguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phátsinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

TK 627 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phậnsản xuất TK 627 mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi phản ánh riêng chotừng nội dung chi phí

• TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

• TK 6272 – Chi phí vật liệu

• TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

Trang 30

• TK 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố định.

• TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

• TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền

• TK 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quanđến hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành.Ngoài ra,

TK 154 còn phản ánh tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhphụ, thuê ngoài gia công chế biến Đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ thì TK 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

TK 154 được chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (ngành sản xuất,từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng công trình,hạng mục công trình…)

2.2.2.1.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

• Phương pháp kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.Trường hợpdoanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp, gia công thêm thành phẩm thì nửathành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp được căn cứ vào chứng từ xuất kho để tính ra giátrị thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phísản xuất đã xác định để tập hợp Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải ápdụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên

Trang 31

quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao,theo hệ số, theo trọng lượng, số sản phẩm …

Công thức phân bổ như sau:

Chi phí vật liệu phân

x

Tổng chi phí vật liệu cần

phân bổTổng tiêu thức lựa chọn đểphân bổ của các đối tượngPhương pháp hạch toán cụ thể:

• Xuất kho trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ:

Nợ TK 621( chi tiết theo từng đối tượng )

Có TK 152: Giá thành thực tế xuất dùng theo từng loại

Trường hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ thì căn cứ vào giá thực tế xuất dùng:

Nợ TK 621 ( Chi tiết theo đối tượng )

Nợ TK 133(1331): Thuế VAT được khấu trừ ( với vật liệu mua ngoài và doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331: vật liệu mua ngoài

Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh Có TK 154: vật liệu tự sản xuấthay thuê ngoài gia công

Trang 32

• Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc có phế liệu thu hồi:

Nợ TK 152( chi tiết vật liệu )

Có TK 621 ( chi tiết theo từng đối tượng )

• Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp :

Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống như đốivới chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Trưòng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thứcphân bổ là tiền công hay giờ công định mức hay cũng có thể là giờ công thực tế( chủ yếu là đối với tiền lương phụ của công nhân sản xuất )

Phương pháp kế toán cụ thể như sau:

• Tính ra tổng số tiền công, tiền lương, tiền phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất trực tiếp ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:

Nợ Tk 622 ( chi tiết thoe đối tượng )

Có TK 334: Tổng số tiền lương , phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp

• Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định( phần tính vào chi phí – 19%):

Nợ TK 622

Có TK 338( 3382,3383,3384,3389)

Tiền lương trích trước vào chi phí ( với những doanh nghiệp sản xuất mang tínhthời vụ) và các khoản tiền lương trích trước khác( ngừng sản xuất theo kế hoạch):

Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tượng )

Có TK 335: Tiền lương trích trước

Trang 33

• Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tượng :

Nợ TK 154( chi tiết theo đối tượng )

Có TK 622 ( chi tiết theo đối tượng )

• Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phânxưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp cho các khoản chi phí về tiền công nhânviên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ quản lý ở các phân xưởng, khấuhao TSCĐ thuộc các phân xưởng … Các chi phí này thường được phân bổ cho cácđối tượng chịu chi phí liên quan theo chi phí nhân công trực tiếp, theo chi phínguyên, vật liệu trực tiếp hoặc cũng có thể phân bổ theo cả chi phí nhân công trựctiếp và chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc cũng có thể phân bổ theo định mứcchi phí sản xuất chung Việc tập hợp, kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chungđược thực hiện trên TK 627- Chi phí sản xuất chung và được hạch toán cụ thể nhưsau:

• Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng :

Nợ TK 627 ( 6271- chi tiết phân xưởng, bộ phận sản xuất )

Có TK 334

• Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định( phần tính vào chi phí )

Nợ TK 627( 6271- chi tiết phân xưởng, bộ phận sản xuất )

Có TK 338( 3382, 3383, 3384)

• Chi phí vật liệu dùng cho từng phân xưởng:

Trang 34

Nợ TK 627( 6273 – chi tiết theo từng phân xưởng)

Có TK 152: chi tiết tiểu khoản

• Trích khấu hao TSCĐ của phân xưởng :

Nợ TK 627( 6274– chi tiết theo từng phân xưởng)

Có TK 214: chi tiết tiểu khoản

• Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Nợ TK 627(6277 – chi tiết theo từng phân xưởng)

Nợ TK 133(1331): Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…: Giá trị mua ngoài

Chi phí khác bằng tiền( tiếp tân, hội nghị…)

• Nợ TK 627( 6278 – chi tiết theo từng phân xưởng)

• Có TK 111, 112

• Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung:

• Nợ các TK liên quan( 111, 112, 152, 138…)

• Có TK 627 (chi tiết theo từng phân xưởng)

• Cuối kỳ kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung và TK 154:

• Nợ TK 154( chi tiết theo từng phân xưởng)

• Có TK 627– chi tiết theo từng tiểu khoản)

Trang 35

Sơ đồ 2.2.2.1:Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 36

2.2.2.2.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp kiểm kê định

kỳ thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhỏ có quy

mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động

• Sự khác biệt giữa kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ

Sự khác biệt được thể hiện ở những điểm sau:

• Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định

kỳ là TK 631 – “ Giá thành sản xuất”, còn TK 154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang” chỉ được dùng để phản ánh già trịn sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

• Phương pháp kiểm kê địng kỳ sử dụng TK 611 – “ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm Các chi phí được phản ánh trên TK 611 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên,vật liệu mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định giá trị nguyên, vật liệu tồn kho được tính như sau:

Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế

nguyên, vật liệu = NVL tồn + NVL nhập - NVL tồn

xuất dùng trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuồi kỳ

• Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ là khi xuất vật liệu, dụng cụ chocác mục đích thì kế toán không phản ánh theo từng chứng từ mà cuối kỳ mới xác định giá trị của chúng trên cơ sở kết quả kiểm kê hàng tồn kho nên chi phí vật liệu xuất dùng cho mục đích sản xuất, quản lý hay cho tiêu thụ sản phẩm Đây là nhược điểm lớn của phương pháp này về tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên, vật liệu

Trang 37

• Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

• Tài khoản sử dụng :

TK 631 – “ Giá thành sản xuất”

TK 631 được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tàikhoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí ( phân xưởng, bộphận sản xuất …) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm … của cả bộ phậnsản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài gia công chếbiến

TK 631 cuối kỳ không có số dư vì gía trị sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyểnngay vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Phương pháp hạch toán cụ thể như sau:

• Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang:

Trang 38

Sơ đồ 2.2.2.2: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tiền bồi thường phải thu về

K/c CP NCTT giá trị SP hỏng

632 111,112,331 627

Giá thành SP hoàn thành

K/c CP SXC

Trang 39

2.2.2.3.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp công nghiệp

Sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp sản xuất là những sản phẩm còn đangnằm trong quá trình sản xuất, chưa kết thúc giai đoạn chế biến nghĩa là còn đangnằm trên dây chuyền, quy trình công nghệ sản xuất chưa đến kỳ thu hoạch, chưahoàn thành bàn giao tính vào khối lượng bàn giao thanh toán Để tính được giáthành sản phẩm, doanh nghiệp phải cần thiếtphải tiến hànhkiểm kê và đánh giáchính xác được sản phẩm cuối kỳ tức là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất

mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Sản phẩm dở dang được đánh giá một cách hợp lý là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến tính trung thực hợp lý của giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành.Tuy nhiên việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là một công việc rất phức tạp vìvậy không thể đòi hỏi một sự chính xác tuyệt đối mà kế toán phải phụ thuộc vào đặcđiểm, tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, tính chất cấuthành của chi phí và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để vận dụng phương phápđánh giá sản phẩm dở dang thích hợp

Với bán thành phẩm: Có thể tính theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

2.3.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp Còn các chi phí khác tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ phải chịu ( kế toán phải theo dõi chi tiết khoản chi phí này)

*Cách tính:

Cd + Cnvl

Trang 40

Dc = - x Qđ

Qtp + Qd

Trong đó :Dc : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Cd :Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

2.3.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương:

Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh theo mức độ hoàn thành của sản phẩm Do vậy khi kiểm kêphải xác định mức độ hoàn thành dở dang (%) Sau đó tính ra sản lượng tươngđương như sau

Sản lượng hoàn thàn tương đương ( Qtđ) = Qd x % hoàn thành (2)

+Với những chi phí bỏvào 1 lần như NVLC thì tính cho sản phẩm dở dang

và sản phẩm hoàn thành là như nhau theo công thức (1)

+Với các chi phí khác bỏ dần theo mức độ chế biến của giai đoạn như VLphụ, nhân công, chi phí chung….thì được xác định theo mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang theo công thức

Dd + Ckhác

Dc = - x Q tđ

Ngày đăng: 13/04/2018, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11.Vũ Duy Tiến, Năm 2011, Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần TNHH MTV may mặc Bình Dương,Khóa luận tốt nghiệp trường Đại HọcBình Dương Khác
12.Nguyễn Thị Trang, Năm 2012, Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tycổ phần may và thương mại Mỹ Hưng. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại Học dân lập Đ ông Đô Khác
13.Bùi Thị Hương Sen, Năm 2012,Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tyCổ Phần sản xuất – thương mại may Sài Gòn, Khóa luận tốt nghiệp trườngĐại Học Sài Gòn Khác
14.Nguyễn Thị Thu Trang, năm 2013,Kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng VICEM Hải Phòng ,Khóa luận tốt nghiệp trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khác
15. Bùi Thị Thu Thảo, năm 2014,Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phầnXây Dựng Và Thương Mại CMD Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Thương Mại Khác
16.Nguyễn Thị Minh Trang, năm 2014,Kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại NHÀ MÁY GẠCH BÊTÔNG DCB, Khóa luận tốt nghiệp trường Đại Học Đà Nẵng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2.2.1:Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.2.2.1 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 35)
Sơ đồ 2.2.2.2: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.2.2.2 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 38)
Sơ đồ 2.5.2.1: SƠ ĐỒ TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.5.2.1 SƠ ĐỒ TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC (Trang 49)
Sơ đồ 3.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 3.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty (Trang 61)
Bảng 3.4.2.2:  Tình hình tài sản nguồn vốn cụ thêcủa công ty qua 3 năm gần đây - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Bảng 3.4.2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn cụ thêcủa công ty qua 3 năm gần đây (Trang 66)
Bảng 3.4.2.3:  Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2 năm gần đây. - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Bảng 3.4.2.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2 năm gần đây (Trang 67)
Sơ đồ 3.5.Sơ đồ tổ chức hệ thống kế toán tại công ty - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ tổ chức hệ thống kế toán tại công ty (Trang 69)
Sơ đồ 3.5.4.  Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 3.5.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 74)
BẢNG TỔNG HỢP, SỐ LIỆU CHI TIẾT - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
BẢNG TỔNG HỢP, SỐ LIỆU CHI TIẾT (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w