Luận Văn: Vận dụng Một số phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Đầu tư xây dựng nông nghiệp và PTNT Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Từ khi đất nớc ta chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa đã làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cónhiều thay đổi đặc biệt là doanh nghiệp Nhà nớc
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động dới
sự chỉ đạo của Nhà nớc, việc sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nh thếnào? đều do Nhà nớc quyết định và doanh nghiệp không cần phải chú ý đếnviệc lỗ (lãi) Nhng từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệphạch toán độc lập thì việc thành công hay thất bại, tồn tại hay phá sản củadoanh nghiệp do doanh nghiệp tự quyết định Vì vậy, để xác định doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả hay không ta phải dựa vào kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao trên cơ sở các nguồn lực sẵn cónhà doanh nghiệp phải nắm đợc các nhân tố ảnh hởng, mức độ và xu hớng ảnhhởng của từng nhân tố Từ việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, các nhà doanh nghiệp đa ra các biện pháp nhằm xây dựng, cảitạo và phát triển doanh nghiệp theo hớng ngày càng tốt hơn Do đó, phân tíchthống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là việc làm hết sứccần thiết không chỉ đối với bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộnền kinh tế quốc dân
Với tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở công ty Đầu t xây dựngnông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đợc sự hớng dẫn của thầy giáo
GS TS Phạm Ngọc Kiểm và các cô chú cán bộ trong công ty em đã lựa chọn
đề tài là:
Vận dụng một số ph
“Vận dụng một số ph ơng pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội”
Đề tài đợc hoàn thành gồm 3 chơng sau:
Trang 2tích kết quả sản xuất kinh doanh của các công ty xây lắp.
Ch ơng III : Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất
kinh doanh của công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hà Nội
Do thời gian thực tập và trình độ còn hạn chế nên trong quá trình thực hiệnluận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để luận văn
đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Chơng I
Một số vấn đề lý luận chung về kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
I Doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng
1 Khái niệm về doanh nghiệp
Theo định nghĩa của Viện Thống kê và nghiên cứu kinh tế quốc gia Pháp(INSEE) thì: “Vận dụng một số ph Doanh nghiệp là một tác nhân kinh tế mà chức năng chính của
nó là sản xuất ra của cải vật chất hoặc các dịch vụ dùng để bán”
Trang 3Theo điều 3.1 Luật doanh nghiệp do Quốc hội thông qua ngày12/06/1999 thì: “Vận dụng một số phDoanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Theo các định nghĩa trên, doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong nền kinh tếquốc dân Doanh nghiệp chính là nơi tạo ra của cải vật chất cho toàn xã hội,phục vụ mọi nhu cầu của xã hội Chính vì vậy, sự tăng trởng, phát triển kinh
tế của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào qui mô, trình độ sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp
2 Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế củamột đất nớc Điều này đợc biểu hiện ở các điểm sau:
Doanh nghiệp tạo ra sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ cho toàn xãhội, phục vụ mọi nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất vàtiêu dùng xã hội, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển, tạo công ăn việclàm, giải quyết các vấn đề thất nghiệp và lạm phát, phát triển kinh tế - xã hội,phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng giao lu hàng hoá, tạo ra phân công lao
động xã hội và chuyên môn hoá sâu sắc với từng nghành nghề, tạo các cânbằng cơ cấu kinh tế - xã hội Bên cạnh đó, các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng là cơ sở thúc đẩy lực lợng sản xuất của xã hội pháttriển
Trong điều kiện các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc thì doanh nghiệp góp phần to lớn vào Ngân sách Nhà nớcthông qua hình thức nộp thuế Đây là cơ sở để Nhà nớc thực hiện các chínhsách xã hội nh: chính sách đối với ngời có công với cách mạng, chính sách đốivới các gia đình thơng binh liệt sĩ, chính sách trợ cấp cho ngời nghèo, chínhsách đối với vùng dân tộc thiểu số
II Khái niệm và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1 Khái niệm
Trang 4Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình vận độngbiến đổi giữa các yếu tố đầu vào (các chi phí) và kết quả đầu ra (các sản phẩmvật chất và sản phẩm dịch vụ) nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
đồng thời đạt mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải hạch toán đợc đầy
đủ chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động của doanh nghiệp phải hớng đếnngời tiêu dùng Nói cách khác, để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quảdoanh nghiệp phải nắm đợc các thông tin về sản phẩm trên thị trờng trong đó
có các thông tin về số lợng, chất lợng, giá cả sản phẩm, xu hớng thay đổi thịhiếu tiêu dùng của thị trờng, thông tin về chính sách kinh tế tài chính, phápluật của nhà nớc có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
III Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh
1 Khái niệm
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều màcác chủ doanh nghiệp quan tâm nhất đó là kết quả sản xuất kinh doanh bởi nókhông những phản ánh qui mô của doanh nghiệp mà nó phản ánh quá trìnhtăng trởng và phát triển của doanh nghiệp
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm dodoanh nghiệp tạo ra mang lợi ích tiêu dùng cho xã hội, đợc thể hiện là sản
Trang 5với lợi ích kinh tế và trình độ văn hoá của ngời tiêu dùng, nó phải đợc ngờitiêu dùng chấp nhận Kết quả sản xuất do hoạt động sản xuất tạo ra và kết quảkinh doanh do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do lao động của doanhnghiệp làm ra, có đủ tiêu chuẩn chất lợng mà Nhà nớc qui định, theo yêu cầu
sử dụng và hởng thụ của ngời tiêu dùng
Kết quả sản xuất kinh doanh đáp ứng đợc mọi yêu cầu tiêu dùng của cánhân và cộng đồng Do vậy, sản phẩm của doanh nghiệp phải có giá trị sửdụng và hởng thụ thì mới là sản phẩm tốt Đến lợt mình, lợng giá trị sử dụngcủa sản phẩm lại phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật
và văn minh xã hội
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo lợi ích cho
ng-ời tiêu dùng và doanh nghiệp Do vậy, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệpkhông vợt quá giới hạn lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp và ngời tiêu dùngchấp nhận đợc Lợi ích của doanh nghiệp thể hiện ở chi phí sản xuất sản phẩmkhông vợt quá giá trị kinh doanh của sản phẩm trên thị trờng Lợi ích của ng-
ời tiêu dùng thể hiện ở khả năng thanh toán khi mua hàng và mức tiết kiệmchi phí trong quá trình sử dụng sản phẩm
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại lợi ích kinh tếchung cho tiêu dùng xã hội Lợi ích đó thể hiện bằng kết quả tiếp nhận, tiếtkiệm chi phí, tiền của, giảm thiệt hại cho môi trờng, môi sinh của xã hội
Sản phẩm vật chất do các doanh nghiệp sản xuất vật chất tạo ra làmtăng thêm của cải vật chất cho xã hội
Sản phẩm phi vật chất (sản phẩm dịch vụ) không có hình thái cụ thể,không cân, đo, đong, đếm đợc Những sản phẩm này chỉ có thể đếm đợc theothang đo định danh Quá trính sản xuất và tiêu dùng dịch vụ thờng xảy racùng một thời điểm, do đó, việc lựa chọn tiêu dùng đợc thực hiện trớc khi tiêudùng Sản phẩm dịch vụ góp phần làm phong phú cuộc sống vật chất và tinhthần của tiêu dùng xã hội
2 Đơn vị biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 6Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, để biểu hiện kết quả sản xuất kinhdoanh ta sử dụng hai loại đơn vị đo lờng là đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị.
2.1 Chỉ tiêu sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật
Đơn vị hiện vật: là đơn vị đợc hình thành dựa trên các tính chất cơ học, hoáhọc, vật lý học của vật phẩm
Chỉ tiêu sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật biểu hiện khối lợng sản phẩm
đợc sản xuất ra theo các đơn vị đo lờng tự nhiên (cây, con, cái, chiếc ) đơn vị
đo lờng vật lý (m, m2, km, kg )
Tuỳ theo các loại sản phẩm khác nhau mà sử dụng đơn vị đo lờng cho phùhợp, so sánh kinh tế và tính tốc độ tăng trởng, tốc độ phát triển của hoạt độngsản xuất kinh doanh
2.2 Chỉ tiêu sản phẩm tính theo đơn vị giá trị
Đơn vị đo lờng có khả năng tổng hợp đợc tất cả các loại sản phẩm sản xuất
ra trong nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ nhất định là đơn vị tiền tệ.Chỉ tiêu sản phẩm tính theo đơn vị giá trị có thể đợc tính theo một trongcác loại giá sau:
Giá cố định: là giá do nhà nớc định ra, cứ 5 năm Chính phủ lại đổi bảnggiá cố định một lần Hiện nay ở Việt Nam đang sử dụng bảng giá cố địnhnăm 1994 Giá cố định dùng để tính toán kinh tế, so sánh kinh tế và tính tốc
độ tăng trởng, tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh
Giá so sánh: là mức giá thực tế của sản phẩm ở thời kỳ nào đó đợc chọnlàm gốc so sánh Giá so sánh dùng để tính toán kinh tế so sánh kinh tế vàtính tốc độ tăng trởng, tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh
Giá hiện hành (giá thực tế năm báo cáo): phản ánh thành quả sản xuấtnăm đó, phản ánh mối liên hệ kinh tế thực tế, là căn cứ để phân phối, sửdụng, tính toán các chỉ tiêu kinh tế khác
3 Nguyên tắc tính kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải là kết quả của lao
Trang 7không tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp những kết quảthuê bên ngoài Nhng ngợc lại, doanh nghiệp đợc tính vào kết quả của mìnhcác hoạt động làm thuê cho bên ngoài.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tính toàn bộ sản phẩmlàm ra trong kỳ báo cáo: những sản phẩm chính và sản phẩm phụ (nếu doanhnghiệp thu nhặt đợc), sản phẩm kinh doanh tổng hợp của tất cả các giai đoạntrong kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tính những sản phẩm đủtiêu chuẩn nằm trong khung chất lợng tiêu chuẩn Việt Nam Do vậy, chỉ tínhnhững sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ báo cáo đã kiểm tra chất lợnghoặc sản phẩm đã đợc ngời tiêu dùng chấp nhận trong tiêu dùng
Những giá trị thu hồi từ phế liệu, phế phẩm cũng đợc xem là một nội dungthu nhập của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Những sản phẩm đã bán cho khách hàng bị trả lại vì chất lợng kém, chiphí sửa chữa đền bù sản phẩm hỏng còn trong thời hạn bảo hành nếu phátsinh trong kỳ báo cáo phải trừ vào kết quả của kỳ báo cáo và ghi vào thiệt hạisản phẩm trong kỳ
4 Sự cần thiết của việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trong quản lý doanh nghiệp
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh là nêu lên một cách tổng hợp, cụthể bản chất và tính qui luật hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian và
địa điểm cụ thể qua biểu hiện bằng con số
Nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất kinh doanh là phải nêu rõ đợc bảnchất cụ thể, qui luật phát triển của hiện tợng kinh tế - xã hội trên cơ sở giả
định rằng hiện tợng xã hội sẽ tồn tại, phát triển nh nó đã tồn tại và phát triển Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quantrọng Nó không chỉ có ý nghĩa nhận thức các hiện tợng kinh tế - xã hội màtrong chừng mực nhất định nó còn góp phần cải tạo hiện tợng kinh tế - xã hội Thống kê là một công cụ sắc bén trong phân tích hoạt động kinh tế - xã hộinói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng trong việc quản lý của
Trang 8là từ phân tích định lợng để rút ra các kết luận định tính Trong phân tíchthống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải sử dụng nhiềuphơng pháp phân tích, từ đó đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xác định xu thế phát triển của doanhnghiệp trớc mắt cũng nh lâu dài.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của nhân tốchủ quan, nhân tố khách quan, nhân tố vô hình, nhân tố hữu hình Các nhân tốnày tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh một cách khác nhau Vì vậy,khi phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh các nhà quản lý sẽ xác
định đợc các nguyên nhân gây ra biến động (nguyên nhân nào là nguyên nhânchủ yếu, nguyên nhân nào là nguyên nhân thứ yếu) từ đó đa ra các biện phápthích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp
Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh góp phần đánh giá mộtcách đầy đủ và toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định xu thế pháttriển của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý có chiến lợc nhằm thúc đẩy sựphát triển của doanh nghiệp trớc mắt cũng nh trong tơng lai
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay khi các doanh nghiệp cạnh tranh mộtcách quyết liệt để tồn tại và phát triển thì việc phân tích kết quả sản xuất kinhdoanh trong mỗi doanh nghiệp trở lên vô cùng quan trọng Nó là cơ sở để cácnhà quản lý vạch ra các kế hoạch cũng nh các biện pháp thích hợp để sử dụngnguồn lực một cách hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 9Chơng II
Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơngpháp thống kê phân tích kết quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp
I Nguyên tắc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
1 Khái niệm về hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1 Khái niệm
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp làtập hợp các chỉ tiêu thống kê có thể phản ánh các mặt, các tính chất quantrọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể và mối liên hệcủa tổng thể với các hiện tợng liên quan
1.2 Tác dụng của hệ thống chỉ tiêu
Việc xây dựng và tính toán các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu đánh giákết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tác dụng to lớn trong côngtác quản lý của các doanh nghiệp, các Bộ - Ngành và của Đảng, Nhà nớc
Trang 10Căn cứ vào kết quả tính toán VA và thu nhập của doanh nghiệp, các cơquan chức năng của Nhà nớc thực hiện giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanhnghiệp.
2 Nguyên tắc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp xâydựng là tập hợp các chỉ tiêu phản ánh các mặt, các tính chất quan trọng nhất,các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của kết quả sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp và các mối liên hệ của nó với các đối tợng có liên quan
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa to lớntrong việc lợng hoá các mặt, các biểu hiện quan trọng nhất, lợng hoá cơ cấu vàmối liên hệ cơ bản của hiện tợng, từ đó tạo tiền đề để nhận thức bản chất cụthể và tính qui luật về sự phát triển của kết quả sản xuất kinh doanh Đó là quiluật và mối liên hệ giữa nhân tố ảnh hởng và chỉ tiêu kết quả sản xuất kinhdoanh, tính qui luật về sự phát triển kết quả sản xuất kinh doanh và tính quiluật về sự tác động có tính chất thời vụ
Khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tính hớng
đích
Các chỉ tiêu xây dựng lên phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu Mỗi chỉtiêu phải có tác dụng nhất định và có nhiệm vụ trong việc biểu hiện rõ nhấtmặt lợng cũng nh mặt chất của kết quả sản xuất kinh doanh Do vậy, khi xâydựng hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh phải dựa trên cơ sở phântích lý luận để hiểu bản chất chung của kết quả sản xuất kinh doanh và cácmối liên hệ của nó
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tính hệthống
Trong doanh nghiệp có rất nhiều các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ vớinhau tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh Các chỉ tiêu trong hê thống
Trang 11tiêu bộ phận phản ánh từng mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tính khả thi Các doanh nghiệp xây dựng khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu kết quả sảnxuất kinh doanh phải căn cứ vào hoạt động của doanh nghiệp mình để xâydựng hệ thống cho phù hợp Đồng thời phải xem xét khả năng nhân tài, vật lực
để tiến hành thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu đảm bảo chi phí tối thiểu; phải cânnhắc thật kỹ tính khả thi để xác định những chỉ tiêu cơ bản, quan trọng nhất
Hệ thống chỉ tiêu phải vừa đủ số chỉ tiêu, không nhiều (tránh sự trùng lặpcác chỉ tiêu) nhng vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin phản ánh đúng bản chất kếtquả sản xuất kinh doanh
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tính hiệuquả
Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh là lấy từng con số thống kê cụ thểlàm công cụ dựa trên cơ sở lý luận toàn bộ sự kiện Các chỉ tiêu phản ánh kếtquả sản xuất kinh doanh phải đáp ứng nhu cầu thông tin cần thiết, phục vụcho việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố của quá trình sảnxuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh phải vừa có tính ổn địnhcao vừa có tính linh hoạt
Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu cần thờng xuyên đợc hoàn thiện, có thể thay
đổi, bổ sung hoặc thêm bớt tuỳ theo yêu cầu và sự phát triển của doanhnghiệp
II Xác định Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của doanh nghiệp
Để phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh một cách chính xác, khoa họcngời ta sử dụng những số liệu phân tích thống kê đợc thẻ hiện dới dạng chỉtiêu là sự lợng hoá tình hình thực tế thành những con số thống kê có ý nghĩa.Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng bởi các chỉ tiêunày thể hiện kết quả của quá trình sản xuất, tiềm lực và khả năng phát triển
Trang 12không những của doanh nghiệp mà còn của chung toàn xã hội Kết quả sảnxuất kinh doanh đợc thể hiện trên nhiều mặt khác nhau nên cần rất nhiều cácchỉ tiêu thì mới có thể phản ánh một cách đầy đủ và toàn diện kết quả sản xuấtkinh doanh.
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm 3 nhóm: Nhóm chỉtiêu phản ánh nguồn lực, nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh,nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực
Vốn kinh doanh: là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản đợc sử dụng
vào quá trình sản xuất Nó là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn bao gồm 2 loại: vốn cố định và vốn lu động
- Vốn cố định: là toàn bộ giá trị của tài sản cố định
- Vốn lu động : là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động
Tài sản cố định: là t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâudài qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh
Lao động: vừa là một bộ phận của nguồn lực sản xuất kinh doanh vừa là
đối tợng phục vụ của quá trình sản xuất
Đối với quá trình sản xuất kinh doanh lao động là yếu tố đầu vào quantrọng Nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thơngtrờng, mặt khác mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ conngời Chính vì vậy, nó liên quan đến nhu cầu tiêu dùng, qui mô tiêu thụ hànghoá trên thị trờng
Trang 132 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh tính bằng đơn
vị hiện vật
Thành phẩm: là những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành
xong việc xây dựng, có giá trị sử dụng hoàn chỉnh, đã làm xong thủ tụcnghiệm thu sử dụng theo đúng chế độ qui định của Nhà nớc và có thể sẵnsàng huy động sử dụng đợc ngay
Khối lợng thi công xong (còn gọi là thành phẩm qui ớc của đơn vị nhận thầu): là những khối lợng xây lắp đã hoàn thành đến giai đoạn quui ớc
(giai đoạn qui ớc đợc qui định đối với từng công trình, hạng mục công trình
cụ thể) trong thiết kế, dự toán và theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa 2bên thầu (bên A), nhận thầu (bên B) và đã đợc bên A xác nhận thanh toán
Khối lợng thi công dở dang: là khối lợng xây lắp đang thi công, cha
hoàn thành đến giai đoạn qui ớc, cha đợc bên A xác nhận thanh toán
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh tính bằng
đơn vị giá trị
2.2.1 Chỉ tiêu giá trị sản xuất (GO)
Giá trị sản xuất xây dựng là kết quả sản xuất kinh doanh về hoạt động xâydựng tính bằng tiền mà các đơn vị, doanh nghiệp thu đạt đợc trong một thời kỳnhất định, thờng là một năm
Mỗi doanh nghiệp thờng hoạt động trên nhiều lĩnh vực Vì vậy, để tính giátrị sản xuất của doanh nghiệp, thống kê cần phải tính ra giá trị sản xuất củatừng loại hoạt động của doanh nghiệp, sau đó tổng hợp lại mới có đợc chỉ tiêugiá trị sản xuất
Giá trị sản xuất xây dựng bao gồm:
Trang 14 Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phát sinh phải nộp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ
Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị có ngời điều khiển và các tài sảnkhác (không kể đất)
Doanh thu bán phế liệu thu hồi
Giá trị tài sản tự trang bị của doanh nghiệp
Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ công trình hoàn thành cha tính vào doanhthu do cha bàn giao cho chủ sở hữu công trình, chi phí xây dựng dở dang vàcác chi phí dở dang khác
Giá trị sản xuất xây dựng đợc tính cả phần giá trị nguyên vật liệu dobên giao thầu (bên A) đa tới đã sử dụng vào công trình, nhng không tínhphần giá trị bản thân máy móc thiết bị lắp đặt vào công trình
Nh vậy, giá trị sản xuất xây dựng bao gồm 3 bộ phận cấu thành:
GO = (cvm) (c1c2vm)
Trong đó:
C: chi phí sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ trong quá trình sản xuất
C1: Khấu hao tài sản cố định
C2: Chi phí trung gian
V: Thu nhập của ngời lao động (kể cả tiền lơng, tiền thởng, phát minh,sáng kiến, trích bảo hiểm xã hội )
M: Lãi gộp của doanh nghiệp
Trang 152.2.2 Chỉ tiêu giá trị tăng thêm (VA)
Giá trị gia tăng trong sản xuất xây dựng là khái niệm mới đợc sử dụngtrong nghiên cứu kinh tế ở Việt Nam khi áp dụng chỉ tiêu thông tin kinh tếtổng hợp thuộc hệ thống tài khoản quốc gia SNA
Giá trị gia tăng của nghành xây dựng cơ bản là toàn bộ giá trị mới tăngthêm do nghành xây dựng cơ bản tạo ra hay nói cách khác là phần chênh lệchcòn lại giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian cho hành động sản xuất trongnghành xây dựng cơ bản
Giá trị gia tăng của nghành xây dựng cơ bản bao gồm:
Thu nhập của ngời lao động: là tiền lơng và các khoản có tính chất long,trích nộp bảo hiểm cho công nhân và các khoản thu nhập khác nh tiền ăn tra,
ăn ca ba, bồi dỡng độc hại, phụ cấp đi đờng mà ngời lao động nhận đợc
Thuế sản xuất: là các loại thuế và các lệ phí đã nộp nh thuế doanh thu,thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế tàinguyên, thuế đất, thuế vốn và các khoản lệ phí khác coi nh thuế đã nộp
Khấu hao tài sản cố định đã trích trong kỳ
Giá trị thặng d: là các khoản chi trả lợi tức cổ phần, lợi tức liên doanh,lợi tức tiền vay, thuế lợi tức doanh nghiệp, các khoản nộp cấp trên và đónggóp khác lấy từ lợi nhuận thuần còn lại của đơn vị cùng các khoản thu khác
nh cho thuê phơng tiện xe máy thi công có ngời điều khiển đi kèm theo, thuchênh lệch do làm tổng thầu với các đơn vị chia thầu khác và thu do bán phếliệu, phế thải của sản xuất xây dựng bỏ ra
Giá trị sản xuất xây dựng bao gồm toàn bộ chi phí trung gian và giá trị giatăng trong sản xuất xây dựng Vì vậy:
Giá trị gia tăng = Giá trị sản xuất - Chi phí trung gian
VA = GO - IC
Trong đó:
GO: giá trị sản xuất
Trang 16IC: chi phí trung gian
Chi phí trung gian trong sản xuất xây dựng là toàn bộ chi phí về vật chất vàdịch vụ cho sản xuất xây dựng, là bộ phận chính của chi phí sản xuất nóichung, đợc cấu thành trong giá trị sản phẩm
2.2.3 Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền bao gồm toàn bộ giá trị sảnphẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ hoăc cung cấp các dịch vụ và thu tiền vềtrong một thời kỳ dới dạng tiền mặt hay thông qua chuyển khoản của ngânhàng
Doanh thu là chỉ tiêu dùng thay cho sản lợng hàng hoá tiêu thụ trớc đâyphản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dùng để đánh giáquan hệ tài chính, xác định lỗ (lãi), hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giáhiệu quả sử dụng vốn và xác định số vốn đã thu hồi
Doanh thu đợc tính theo giá hiện hành, nó bao gồm các nội dung kinh tếsau:
Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ ngay trong
i q p
Pi: là giá đơn vị từng koại sản phẩm tính theo đơn giá thực tế
qi: là lợng sản phẩm từng loại tiêu thụ trong kỳ nghiên cứu
Trang 17Do tính theo giá thực tế mà chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp chia racác mức độ:
Doanh thu bán hàng thuần (doanh thu thuần): là tổng doanh thu bánhàng đã trừ đi các khoản giảm trừ nh: thuế VAT, thuế tiêu thụ hàng hoá đặcbiệt, thuế xuất khẩu và các khoản giảm trừ khác phát sinh trong kỳ báo cáonh: chiết khấu thơng nghiệp bán hàng, giảm giá hàng, giá trị hàng bán bị trảlại
Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính chỉ tiêu lãi (lỗ) trong kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
2.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh một cách tổng hợp chất lợngcông tác trên các mặt sản xuất, tiêu thụ và hoạt động tài chính
Lợi nhuận phải đợc tạo ra sau mỗi quá trình kinh doanh mới đảm bảo cóthể tích luỹ để phát triển nguồn vốn, bổ sung sức lao động, đổi mới kỹ thuật,phục vụ cho quá trình tái sản xuất Đồng thời, nó còn thể hiện sự đứng vữngtrong cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí kinh doanhLợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận hợp thành:
Lợi nhuận thu từ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính bao gồm: lãi gửi tiết kiệm ngânhàng, cho vay vốn, mua chứng khoán, mua tín phiếu, mang đi liên doanh,mua cổ phần
Lợi nhuận từ kết quả hoạt động bất thờng: kết quả kinh doanh các thời
kỳ trớc bị bỏ sót kỳ này tìm ra, tiền phạt bên B vi phạm hợp đồng với doanhnghiệp
Mỗi bộ phận lợi nhuận nói trên đều đợc tính theo công thức tổng quát,
Trang 18doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất Tổ chức hạch toán doanh nghiệp tính 3 chỉ tiêulợi nhuận thu từ kết quả sản xuất kinh doanh nh sau:
Tổng lợi nhuận gộp (lãi gộp): là chỉ tiêu lãi cha trừ đi các khoản chi phítiêu thụ (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)
Lãi gộp = Tổng doanh thu thuần – Tổng giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần trớc thuế (lãi thuần trớc thuế): là chỉ tiêu lãi sau khi đãtrừ đi các khoản chi phí tiêu thụ
Lãi thuần trớc = Tổng doanh thu - Tổng giá thành hoàn toàn
Hoặc
Lãi thuần trớc = Lãi gộp - Tổng chi phí bán hàng
doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần sau thuế (lãi thuần sau thuế, thực lãi thuần, lãi ròng):
là chỉ tiêu lãi thuần trớc thuế sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệpnộp Ngân sách Nhà nớc
Lãi thuần sau thuế = Lãi thuần trớc thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệpLợi nhuận là chỉ tiêu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để thực hiện tái sản xuất mở rộng, là cơ sở
để doanh nghiệp lập ra các quỹ nh quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi nhằm độngviên khuyến khích cán bộ công nhân viên trong công tác
3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trungcủa sự phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác của nguồn lực vàtrình độ chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mụctiêu kinh doanh Nó là thớc đo quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗdựa cơ bản để đánh giá việc thực hiên mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
Trang 19Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả đợc sử dụng để đánh giá một cách tổng hợphiệu quả kinh tế của một doanh nghiệp, một ngành, một thành phần kinh tế.Tuy nhiên mỗi chỉ tiêu hiệu quả với ý nghĩa kinh tế của chúng có thể sử dụng
để phản ánh chất loạt động trên từng mặt của doanh nghiệp, ngành đợc cảithiện hay xấu đi thế nào giữa các thời kỳ khác nhau
Trang 20Công thức tính hiệu quả sản xuất kinh doanh :
Hiệu quả kinh doanh =
CP KQ
Ngoài ra hiệu quả còn tính theo công thức:
Hiệu quả đầu ra = KQ CPKết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu: GO, VA, DT, LN
Chi phí đầu vào thể hiện bởi các chỉ tiêu: tổng vốn, vốn cố định, vốn lu
Tính hớng đích là phải căn cứ vào nhiệm vụ phân tích để lựa chọn
ph-ơng pháp phân tích phù hợp
Khi tiến hành phân tích thống kê một hiện tợng nào đó, trớc hết phải xác
định rõ nhiệm vụ cụ thể của phân tích tức là xác định mục đích, yêu cầu đạt
đ-ợc, những vấn đề giải pháp cụ thể Nhiệm vụ của phân tích thống kê có xác
định rõ ràng thì khi phân tích mới quyết định đợc cần sử dụng những tài liệunào, nên tính toán những chỉ tiêu gì, cần rút ra kết luận gì
Tính khả thi nghĩa là phơng pháp phân tích phải cho một kết quả chínhxác, đạt đợc mục đích nghiên cứu
Trang 21Đồng thời phải đảm bảo tính hệ thống: căn cứ vào đặc điểm của từng hiệntợng và đặc điểm vận dụng từng phơng pháp tiến hành cho phù hợp Mỗi hiệntợng đều có tính chất và hình thức khác nhau; mỗi một phơng pháp đều có u-nhợc điểm, vai trò, tác dụng khác nhau, áp dụng trong điều kiện hoàn cảnhkhông giống nhau, do vậy, phải kết hợp nhiều phơng pháp phân tích khácnhau để tạo thành một hệ thống các phơng pháp phân tích cho phép phân tích
đúng bản chất của vấn đề nghiên cứu
Các doanh nghiệp của tất cả các ngành kinh tế quốc dân về phơng pháptính toán phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Nội dung tính toán phải thống nhất, có hớng dẫn từ chi tiết đến tổnghợp
Phạm vi tính toán phải đợc qui định rõ ràng
Đơn vị tính toán phải thống nhất nhằm đảm bảo cho việc so sánh hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác
2 Nhiệm vụ của phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng
Phân tích thống kê là công việc không thể thiếutong toàn bộ quá trìnhnghiên cứu thống kê tài liệu điều tra tổng hợp chỉ có trải qua một sự phân tíchsâu sắc và toàn diện mới có thể nêu lên đợc biểu hiện về bản chất và qui luậtcủa hiện tợng Nh vậy, mục đích cuối cùng của nghiên cứu thống kê mới đạt
đợc và thống kê mới thật sự là một công cụ mạnh mẽ nhất để nhận thức kinh
tế - xã hội, để quản lý doanh nghiệp nói riêng và quản lý toàn bộ nền kinh tếquốc dân nói chung
Trong các doanh nghiệp việc tiến hành nghiên cứu thống kê về kết quả sảnxuất kinh doanh không phải chỉ để thu thập một số tài liệu bằng con số màcòn có mục đích nhất định là nhằm thoả mãn nhu cầu về quản ký doanhnghiệp, phát triển sản xuất Con số thông kê kết quả sản xuất kinh doanh cầnphản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc sử dụng số liệu thống kê để kiểm tra trình độ hoàn thành kế hoạch vàtìm qui luật phát triển là nhiệm vụ chủ yếu của phân tích thống kê Nhngnghiên cứu thống kê không kết thúc ở công việc chỉ so sánh các số liệu và
Trang 22tổng hợp các báo cáo mà con số thống kê kết quả sản xuất kinh doanh cần nói
đến mức độ hoàn thành kế hoạch, các nguyên nhân ảnh hởng đến mức độhoàn thành, nói lên đợc sự biến động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpqua các năm, các nhân tố ảnh hởng đến sự biến động và mức độ ảnh hởng củatừng nhân tố
Đó là nhiệm vụ của phân tích thống kê nghĩa là nhận định và giải thích cácvấn đề bằng con số
Cụ thể nhiệm vụ của phân tích thống kê bao gồm:
Thứ nhất: Kiểm tra đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh xây dựng thông
qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
Nhiệm cụ đầu tiên là đánh giá và kiểm tra khái quát kết quả đạt đợc so vớicác mục tiêu, kế hoạch, dự toán, định mức đã đặt ra để khẳng định tính đúng
đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng trên một số mặt chủ yếu của quá trìnhsản xuất kinh doanh công trình
Thứ hai: Xác định các nhân tố ảnh hởng đến các chỉ tiêu và tìm ra các
nguyên nhân gây lên sự biến động của các chỉ tiêu đó
Trong thực tế, khi một chỉ tiêu kinh tế biến động thì có rất nhiều nhân tố
ảnh hởng đến chỉ tiêu đó Cho nên, cần phải tìm nguyên nhân gây ra biến
động đó và xây dựng chỉ số của từng nhân tố để lựa chọn các nhân tố chính,gây ảnh hởng trực tiếp đến sự biến động của chỉ tiêu
Thứ ba: Qua phân tích đề ra các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và
khắc phục những tồn tại, yếu kém của quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trên cơ sở phân tích, đánh giá và tìm ra nguyên nhân gây ra biến động kếtquả sản xuất kinh doanh ta nhận thức và phát hiện những khả năng tiềm tàng,những u- nhợc điểm nhằm tìm kiếm giải pháp phát huy thế mạnh và khắcphục những tồn tại khó khăn ở doanh nghiệp
Thứ t : Xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp căn
cứ vào mục tiêu đã định
Trang 23Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đề xuấtgiải pháp khai thác lợi thế, khắc phục khó khăn mà còn đề ra các phơng án sảnxuất kinh doanh trong thời gian tới.
3 Các phơng pháp phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để xem xét và đánh giá quả trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cần phải sử dụng nhiều phơng pháp phân tích khác nhau thì mới
có thể nhìn nhận một cách chính xác và đầy đủ về tình hình thực tế của doanhnghiệp Vì vậy, khi phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ta sử dụng một hệ thống các phơng pháp phân tích sau:
3.1 Phơng pháp dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp theothứ tự thời gian
Phơng pháp dãy số thời gian có tác dụng nêu lên xu thế biến động của dãy
số kết quả sản xuất, tìm qui luật thời vụ, xác định mức độ biến động của dãy
số kết quả sản xuất qua các năm, từng năm và cho bình quân các năm đồngthời dự báo cáo chỉ tiêu kết quả trong tơng lai
3.2 Phơng pháp hồi qui theo thời gian
Phơng pháp hồi qui tơng quan trong nghiên cứu thống kê kết quả sản xuấtkinh doanh là một tập hợp các chỉ tiêu để xét mối liên hệ và ảnh hởng giữa cácchỉ tiêu với nhau
Phơng pháp hồi qui tơng quan vận dụng để tìm qui luật liên hệ phụ thuộcgiữa các nhân tố cấu thành lên kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời xác định
rõ vai trò của các nhân tố cấu thành lên kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty Thông qua tham số hồi qui, hệ số tơng quan, tỷ số tơng quan ta có thể đánhgiá vai trò từng nhân tố gây lên sự biến đổi của chỉ tiêu kết quả Mặt khác, nócòn cho phép ta dự đoán các chỉ tiêu kết quả sản xuất của công ty trong tơnglai
3.3 Phơng pháp chỉ số
Trang 24Phơng pháp chỉ số đánh giá mức độ biến động của kết quả sản xuấtkinh doanh và vai trò của từng nhân tố tác động đến chỉ tiêu kết quả, đồngthời cho biết nhân tố nào tác động tích cực và nhân tố nào có tác động tiêucực đến kết quả sản xuất kinh doanh
Có rất nhiều mô hình phân tích kết quả sản xuất kinh doanh , mỗi mô hình
đều có vai trò, tác dụng khác nhau
Mô hình 1: Mô hình phân tích tình hình thực hiện kế hoạch.
Mô hình 2: Mô hình phân tích biến động nhiều kỳ.
Mô hình 3: Mô hình phân tích biến động chung.
Mô hình 4: Mô hình phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty do
ảnh hởng của tình hình sử dụng lao động
Mô hình 6: Mô hình phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh do
ảnh hởng của tình hình sử dụng lao động, tài sản cố định và mức trang bị tàisản cố định cho lao động
Trang 25Chơng III
Vận dụng một số phơng pháp thống kê phântích kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty đầu t xây dựng nông nghiệp và
bị rơi vào tình trạng đình trệ và làm ăn thua lỗ kéo dài Khi Nhà nớc quyết
định mở cửa, chuyến đổi cơ cấu kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơchế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc thì phơng thức sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp trong nớc có nhiều thay đổi Hoà chung với sự đổi mới
đó, Ban lãnh đạo công ty đã nghiêm khắc nhìn nhận lại toàn bộ chặng đờng
đã qua và nhận thấy rằng: việc chăn nuôi gia súc gia cầm không còn phù hợpvới hoàn cảnh thực tế nữa và cần phải chuyến đổi cơ cấu ngành nghề Với sự
nỗ lực hết mình, Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty đã xác định lại nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là
Trang 26xây dựng cơ bản kết hợp với chăn nuôi và trồng trọt, trong đó lấy xây dựngcơ bản làm cơ sở nền tảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vàcông ty đợc đổi tên là: Công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Hà Nội theo quyết định số 7049/QĐ-UB ngày 18/12/2000 củaUBND thành phố Hà Nội
Công ty có 3 xí nghiệp xây dựng thành viên: xí nghiệp xây dựng số 1, xínghiệp xây dựng số 2 và xí nghiệp xây dựng số 3
Công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội có tcách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm vềhoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do công ty quản lý kinh doanh vàtrong phạm vi ngành cho phép
Tổng số vốn kinh doanh hiện tại: 4.186.800.000 đồng
đốc, Công đoàn, Đoàn thanh niên và các phòng ban có chức năng thực hiện
và tham mu cho Giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
và các mặt công tác khác
2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty
Với công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nộithì xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩmxây lắp là các công trình, vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp,mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất dài Sản xuất xây dựng có các
đặc điểm cơ bản là di động, chu kỳ sản xuất dài, mang tính thời vụ Với tínhchất đa dạng trong nghành xây dựng, công ty có nhiệm vụ sau:
Xây dựng các công trình nhà ở, công trình công cộng thuộc dự ánnhóm B (có giá trị xây lắp đến 18 tỷ đồng)
Trang 27 Xây dựng các công trình công nghiệp (kể cả nhà xởng có kết cấu thép)thuộc dự án nhóm B (có giá trị xây lắp đến 30 tỷ đồng)
Xây dựng giao thông đờng bộ thuộc dự án nhóm C
Xây dựng công trình thuỷ lợi thuộc dự án nhóm C
San lấp mặt bằng, trang trí nội ngoại thất
Xây lắp mạng lới điện và trạm biến áp có điện áp tới 35KV
Xây dựng hệ thống nớc sạch nông thôn
Sản xuất, kinh doanh, ơm trồng cây ăn quả, cây cảnh và cây môi trờng
Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Đầu t kinh doanh nhà ở
Mặc dù công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn HàNội là một doanh nghiệp còn rất trẻ tuổi trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nh-
ng với chiến lợc phát triển công ty đúng đắn; với 430 cán bộ công nhân viên(trong đó: 112 ngời là lao động dài hạn, 318 ngời là lao động hợp đồng ngắnhạn) có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý chỉ đạo và chuyên môncùng với lực lợng công nhân lành nghề đợc đào tạo trên các nghành chínhqui và trung học chuyên nghiệp đã trởng thành lớn mạnh qua thực tế; với hệthống trang thiết bị đợc đầu t từ các nớc tiên tiến, đồng bộ trong dây chuyềnsản xuất công nghệ công ty đã tham gia thực hiên các công trình đạt chất l-ợng cao và trở thành một địa chỉ đáng tin cậy, một nơi đáng nhớ để mời thamgia xây lắp các hạng mục công trình của các cá nhân và đơn vị
3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và triển nông thôn Hà Nội có bộmáy quản lý đơc tổ chức chỉ đạo từ cấp trên xuống cấp dới (trực tuyến thammu) và tổ chức đó đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
Trang 28Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, thực hiện mọi chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc, nộiqui qui chế của công ty đồng thời thờng xuyên giữ mối quan hệ với các cơquan chủ quản
Phòng kế toán tài chính: Chức năng quản lý toàn bộ số vốn của công ty,
chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về việc thực hiện chế độ hạch toáncủa Nhà nớc; kiểm tra thờng xuyên việc chi tiêu của công ty, tăng cờng côngtác quản lý vốn, sử dụng hiệu quả để bảo toàn vốn của công ty và phát triểnvốn kinh doanh; thông qua việc giám đốc bằng tiền để giúp giám đốc nắmbắt toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích hoạt độngkinh tế hàng tháng để chủ động trong hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc công ty về tổ chức
bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triểncủa công ty; quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên trong toàn công ty đảm bảo côngviệc theo dõi quản lý con ngời trong công ty, tính lơng, các chế độ chínhsách cho cán bộ công nhân viên; xây dựng kế hoạch, chơng trình đào tạo, bồidỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán bộ nhân viên và công nhân toàn côngty; nghiên cứu tổ chức lao động khoa học, xây dựng các định mức lao động,giá thành của lao động trên đơn vị sản phẩm cho đơn vị trực thuộc; quản lýcông văn giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu; xây dựng lịch công tác, lịchgiao ban, hội họp sinh hoạt định kỳ và bất thờng của công ty; thực hiện côngtác thanh tra toàn công ty, tổ chức công tác thanh tra nhân dân ở các đơn vịtrực thuộc; theo dõi pháp chế về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
Trang 29hớng dẫn các đơn vị trực thuộc công ty hoạt động, ký kết hợp đồng, liên kếtkinh doanh đúng pháp luật.
Phòng quản lý kỹ thuật xây dựng : Lập dự toán công trình, có trách
nhiệm đôn đốc quản lý về mặt chất lợng thi công, chất lợng nguyên vật liệu,
an toàn lao động, quản lý xe máy thiết bị thuộc sở hữu của công ty và thuêngoài
Phòng kế hoạch: Lập nên kế hoạch trong quá trình sản xuất kinh doanh
từ đầu vào của quá trình sản xuất cho đến đầu ra của sản phẩm
4 Những kết quả mà công ty đạt đợc trong những năm qua
Từ khi công ty chuyển đổi cơ cấu nghành nghề, hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đã có nhiều nét khởi sắc và đạt đợc những thành công
đáng kể Công việc làm ăn cuả công ty từ chỗ không mấy hiệu quả, khônggiải quyết đợc việc làm cho cán bộ công nhân viên, công nhân phải nghỉkhông lơng cho đến nay hoạt động của công ty đã có lãi không những giảiquyết đợc việc làm cho toàn bộ công nhân viên của công ty mà còn phải thuêthêm lao động từ ngoài vào (góp phần giải quyết các vấn đề việc làm cho xãhội)
Với việc xác định đúng cơ cấu nghành nghề và sự quản lý chỉ đạo đúng ớng của ban lãnh đạo công ty, công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Hà Nội đã có những bớc phát triển bứt phá mạnh mẽ: tổnggiá trị thực hiện hợp đồng kinh tế năm 2001 là 40 tỷ đồng, năm 2002 là 61,7
h-tỷ đồng; doanh thu năm 2001 là 21,7 h-tỷ đồng, năm 2002 là 41,5 h-tỷ đồng Minh chứng cho những thành quả của công ty Đầu t xây dựng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đạt đợc ta có bảng số liệu của năm
2002
Bảng 1:
Trang 30Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả đạt đợc của công ty năm 2001-2002
tính
Thực hiện 2001
Kế hoạch 2002
Thực hiện 2002
Tỷ lệ (%)
TH2002/
TH2001
TH2002/KH2002
Trang 31 Tổng doanh thu là 41,5 tỷ đồng so với năm 2001 là 21,707 tỷ đồng đạt191,18%
Nộp Ngân sách Nhà nớc 2,7144 tỷ đồng so với năm 2001 là 1,535 tỷ
đồng đạt 176,83%
Lợi nhuận 700 triệu đống so với năm 2001 là 729 triệu đồng đạt 96%
Lao động là 430 ngời so với năm 2001 là 367 ngời đạt 117,17%
Trang 32Nguyên nhân
Công ty đợc sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của cấp uỷ Đảng cấp trên, Sởnông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội và Đảng uỷ công ty đã từng bớc
ổn định và phát triển sản xuất có tốc độ tăng trởng kinh tế cao
Công ty có chủ trơng kế hoạch phát triển kinh tế từng bớc ổn định vàvững chắc
Phát huy nội lực khai thác tiềm năng kinh doanh tổng hợp Đó là quan
điểm chỉ đạo của Đảng uỷ và công ty đã vận dụng sáng tạo, tạo dựng đợc môhình kinh tế với những dự án có giá trị kinh tế cao, có ý nghĩa to lớn về mặtchính trị và xã hội
Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên lao độngnghành xây dựng luôn quan tâm chú ý tới chất lợng, tiến độ các công trìnhxây lắp
Công ty luôn lấy chữ “Vận dụng một số phTín” làm tiền đề phát triển cuả công ty và là kimchỉ nam cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty luôn quan tâm chăm sóc kịp thời đến cán bộ công nhân viên củacông ty bằng nhiều hình thức: tăng tiền lơng, tiền thởng, mở các hội thi nângcao tay nghề khuyến khích động viên tinh thần cán bộ công nhân viên củacông ty
Bảng 2:
Kế hoạch của công ty năm 2003
Trang 33stt Chỉ tiêu Đơn vị tính
Thực hiện 2002
Kế hoạch 2003
KH2003/ TH2002 (%)
-Vay các đối tợng khác Triệu đồng 1025 1000 97,56
Phấn đấu tổng giá trị thực hiện năm 2003 là 75 tỷ đồng so với năm
Trang 34- Vay ngân hàng là 8 tỷ đồng so với năm 2002 là 6,150 tỷ đồng
đạt 130,08%
-Vay các đối tợng khác là 1 tỷ đồng so với năm 2002 là 1,025 tỷ
đồng đạt 97,56%
II Xác định các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà NộiCông ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội xác
định kết quả sản xuất kinh doanh theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) Kếtquả sản xuất kinh doanh của công ty đợc biểu hiện ở các chỉ tiêu: GO, VA,doanh thu, lợi nhuận
1 Giá trị sản xuất (GO)
Giá trị sản xuất của công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Hà Nội là kết quả sản xuất kinh doanh về hoạt động xây dựng tính bằngtiền mà các công ty thu đạt đợc trong một thời kỳ nhất định, thờng là mộtnăm
Trang 35Giá trị sản xuất (GO) của công ty từ năm 1996 đến năm 2002
đơn vị: triệu đồng
2 Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị gia tăng của công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Hà Nội là toàn bộ giá trị mới tăng thêm do công ty tạo ra hay nóicách khác là phần chênh lệch còn lại giữa giá trị sản xuất và chi phí trung giancủa hoạt động sản xuất trong nghành xây dựng cơ bản
Bảng 5: Doanh thu của công ty từ năm 1996 đến năm 2002
Trang 37Giá trị(triệu đồng)
IC/GO(%)
Giá trị(triệu đồng)
VA/GO(%)
Nhìn vào bảng và đồ thị ta thấy:
Trang 38Tỷ trọng VA trong GO những năm gần đây có xu hớng tăng lên còn tỷtrọng IC trong GO lại có xu hớng giảm đi.
Điều này cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty những nămqua có xu hớng phát triển tốt làm cho tỷ trọng VA trong GO tăng còn tỷ trọng
IC trong GO lại giảm
1.2 Phân tích biến động của giá trị sản xuất qua dãy số thời gian
Để phân tích biến động GO của công ty Đầu t xây dựng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Hà Nội ta có thể sử dụng phơng pháp dãy số thời gian
Gọi : i là lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn
i là lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc
là lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân
t i là tốc độ phát triển liên hoàn