1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HDC Sinh 12_V2_2002

3 152 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi tỉnh kỳ thi ngày 29/10/2002
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi nuclêôtit gồm một phân tử axit phôtphoric, một phân tử đường đêôxyrybô và một phân tử bazơ nitric.Đường đêôxyribô là loại đường pentôza, có 5 C được đánh dấu từ C1 đến C5.. Trên mạch

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH

KỲ THI NGÀY : 29 /10/2002 ĐỀ RA:

MÔN SINH VẬT 12 - VÒNG2

Câu 1 Chiều của mạch pôlynuclêôtit được đánh dấu là 5’ ->3’

a Mỗi nuclêôtit gồm một phân tử axit phôtphoric, một phân tử đường

đêôxyrybô và một phân tử bazơ nitric.Đường đêôxyribô là loại đường pentôza,

có 5 C được đánh dấu từ C1 đến C5 Dấu ‘ là để phân biệt C thuộc phân

tử đường với C của phân tử bazơ ( không có dấu ‘ )

b Trên mạch pôlynuclêôtit, các nuclêôtit liên kết với nhau qua liên kết

phôtphođieste.Liên kết nầy được hình thành giữa gốc phôtphát của một

nuclêôtit với nhóm OH của đêôxyribô tham gia vào liên kết phôtpho dieste

c Do liên kết phôspho dieste được tạo thành giữa các vị trí 5’ và 3’ nên chuỗi nuclêôtit có tính phân cực: đầu 5’ thường có gốc phôtphat, đầu 3’ thường có

gốc OH tự do.Nói cacïh khác mạch nuclêôtit có chiều 5’ >3’ , nghĩa là:

nuclêôtit đầu tiên có gốc phôtphattự do kết hợp vớiC5’-OH và nuclêotit cuối

cùng có C3’-OH tự do

d Trong quá trình tổng hơûp mạch pôlynuclêôtit, các nuclêôtit kéo dài chuổi

theo chiều 5’ ->3’

Câu 2 Tỉ lệ 3 loại ARN trong tế bào

a Vì trong mỗi tế bào có rất nhiều ribôxôm, (vi khuẩn có tới 35 vạn ribô-

xôm, mỗi ribôxôm được xây dựng từ 4 phân tử rARN, vì vậy tế bào cần

một lượng lớn rARN

b Trong tế bào có 60 loại tARN tương ứng với 61 bộ ba mã hóa có nghiã

Mỗi phân tử tARN được sử dụng nhiều lần trong việc vận chuyển axit

amin và dịch mã

c Tuy mọi loại prôtein trong tế bào đều được tổng hợp qua vai trò trung gian của mARN nhưng tế bào chỉ tổng hợp loại prôtêin cần thiềt vào lúc cần

thiết Ở mỗi thời điểm trong tế bào chỉ có một số ít gen hoạt động mà

thôi

Câu 3.Đột biến gen phát sinh qua ít nhất là hai lần tự sao của ADN vì:

- Đột biến gen là sự biến đổi một hoặc vài cặp nuclêôtit ở trong gen Ở

lần tự sao thứ nhất, sự biến đổi chỉ mới xảy ra trên một mạch của

ADN Đây là dạng tiền đột biến, có thể được enzim sửa chữa khử sai,

trả lại dạng ban đầu

- Nếu sai sót không được sửa chửa thì qua lần tự sao lần thứ hai tiếp

theo, nuclêôtit lắp sai sẽ liên kết với nuclêôtit bổ sungvới nó làm pháy sinh

đột biến gen

Câu 4

a.Giải thích trên thực tế hiếm thấy mèo đực tam thể

+ Màu lông ở mèo di truyền do môñt cặp gen nằm trên NST giớ tính X, không

nằm trên NST Y, quan hệ giửa 2 alen là trội, lặn không hoàn toàn Giả sử

genA: lôngđen, gen a: lông hung, cá thể mang gen dị hợp lông màu tam thể

+ Mèo cái XX có 3 kiểu gen ứng với 3 kiểu hình: XAXA: lông đen ; XAXa: tam

thể ; XaXa: lông hung Mèo đực là XY chỉ có 2 kiểu gen ứng với 2 kiểu hình:

XAY: lông đen ; XaY: lông hung.Vì vậy trên thực tế hiếm gặp mèo đực tam

thể

0,25

0,25

0,25 0,25

0,5 0,25

0,25

0,5 0,5

0,25

0,50

0,25

1

Trang 2

-b Mèo tam thể đực không có khả năng sinh sản vì :

Mèo đực tam thể là mèo đực bị đột biến NST giới tính klai-phen-tơ

có kiểu gen X A X a Y nên không có khả năng sinh sản, vì trong giảmm phân các

NST phân ly không bình thường

Câu 5 Hiện tượng trên cùng một cây hoa giấy hoặc trên cùng một cành hoa giấy có xen lẫn những hoa trắng và những hoa đỏ

-Mỗi cụm hoa có một số lá bao phía ngoài làm thành như tràng hoa Vì các

lục lạp trong tế bào của những lá nầy đã đột biến thành lạp thể mang

các sắc tố có màu hoặûc không màu

-Sự phân phối ngẫu nhiên và không đều các loại lạp thể nầy qua các lần

nguyên phân sinh ra hiện tượng trên

-Đây là loai đột biến tế bào sinh dưỡng, nó di truyền qua con đường sinh sản

vô tính

Câu 6

P: AAbbDd x AaBbDd

=( AA x Aa ) ( bb x Bb ) ( Dd x Dd )

a Kiểu gen F1: ( 1 AA: 1 Aa) ( 1 Bb:1 bb) (1 DD: 2Dd: 1dd )

= (1AABb : 1AAbb : 1AaBb : 1Aabb ) (1 DD: 2Dd: 1dd )

= 1AABbDD : 1AAbbDD : 1AaBbDD : 1AabbDD:

2AABbDd : 2AAbbDd : 2AaBbDd : 2AabbDd:

1AABbdd : 1AAbbdd : 1AaBbdd : 1Aabbdd

b Kiểu hình F1= ( 1 đỏ: 1hồng ) ( 1 bầu dục: 1dẹt ) (3 cao: 1 thấp)

=( 1đỏ ,bầu dục: 1đỏ, dẹt: 1hồng ,bầu dục: 1hồng, dẹt ) (3 cao: 1 thấp)

=3 đỏ, bầu dục, cao : 3 đỏ, dẹt, cao : 3 hồng, bầu dục, cao : 3

hồng, dẹt, cao :

1 đỏ, bầu dục, thấp : 1 đỏ, dẹt, thấp : 1 hồng, bầu dục, thấp : 1

hồng, dẹt, thấp

Câu 7:

Theo giã thiết, ta có:

P: ? x ?

F1: 12: 6 : 6 : 6 : 4 : 3 : 3 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1

=12: 6: 6: 3: 6: 3: 4: 2: 2: 1: 2: 1

= (2: 1) (3: 1: 6: 2: 3: 1)

= (2: 1) (3:1) (1:2:1)

- Vậy đó là kết quả của phép lai 3 cặp tính trạng phân ly độc lập.Mỗi căp

tính trạng đều mang 1 cặp gen dị hợp

- Có 1 cặp tính trạng trội không hoàn toàn nên F1 phân tính (1:2:1)

- Có 2 cặp tính trạng trội hoàn toàn, trong đó một cặp tính trạng có hiện tượng gây chết do đồng hợp tử trội nên F1 phân tính (2:1) ; còn căp tính

trạng kia bình thường nên F1 phân tính (3:1)

- Kiểu gen của P : AaBbCc x AaBbCc

Câu 8:

Vì P thuần chủng khác nhau 2 cặp gen tương phản nên F1 mang 2 cặp gen dị

hợp Aa & Bb Khi F1 tạp giao với nhau đời F2 thu được các nhóm kiểu hình

phải tuân theo qui luật

A-bb = aaB- (1)

0.50

0.25 0.25

0,50

0,50

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,50 0,25

Trang 3

A- B- + A-bb (hoặc aaB-) =

4

3

(2) aabb + A-bb (hoặc aaB-) =

4

1

(3) Theogiả thiết ta có: aabb =

358

47

x 100% = 13,13%

Suy ra: A-bb = aaB- = 25% - aabb = 25%- 13,13% = 11,87%

A-B-= 75% - A-bb = 75% -11,87% = 63,13%

Vậy số cá thể của mỗi nhóm kiểu hình

A-bb = aaB- = 358 x11,87% = 42,5 cá cthể

A-B- = 358 x 63,13% = 226 cá thể

Ghi chú: Học sinh có thể giải cách khác, nếu lý luận chặt chẻ và đáp số

đúng thì cho điểm tối đa

Câu 9:

a Trường hợp F1: (3 vàng :1xám)

+ Nếu F1: 3 A-bb: 1 A- Không thể được, vì 3bb >

B-+ Nếu F1: 3 aaB-: 1 A-B- Không thể được, vì 3 aa >

1A-+ Nếu F1: 3 a abb: 1 A-B- Không thể được, vì 3 aa > 1A-, 3bb >

1B-+ Nếu F1: 2 A-bb: 1 a aB-: 1

Không thể được vì (3A-:1a a) (1B-: 1bb) ≠ 2 A-bb: 1 a aB-: 1

A-B-+ Nếu F1: 2 A-bb: 1 aa-bb: 1 A- Không thể được, vì 3bb >1

B-+ Nếu F1: 2 a aB-: 1 A-bb: 1 A-B-

Không thể được vì (1A-:1a a) (3B-: 1bb) ≠ 2 a aB-: 1 A-bb: 1

A-B-+ Nếu F1: 2 aaB- : 1aabb: B- Không thể được, vì 3 aa >

1A-+ Nếu F1: 2 aabb- : 1A-bb : 1A- Không thể được, vì 3bb >1

B-+ Nếu F1: 2 aabb- : 1aaB- : 1A-B- Không thể được, vì 3 aa > 1A-

+ Nếu F1 : 1 A-bb : 1 aaB- : 1 aabb :

1A-B-Suy ra F 1 = (1A-: 1a a) (1B-:1bb) = 1 A-bb : 1 aaB- : 1 aabb :

1A-B-Thỏa mãn điều kiện bài toán, vậy kiểu gen của P như sau:

P 1 : AaBb ( xám) x aabb ( vàng)

P 2 : Aabb ( vàng) x aaBb ( vàng)

b Trường hợp F 1 : (3 xám :1 vàng)

+ Nếu F1= 3A-B- : 1aabb,

Ta có:(3A-:1aa)(3B-: 1bb) =9A-B-: 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb ≠ 3A-B- : 1aaB-Không thể được

+ Nếu F1= 3A-B- : 1A-bb, tacó: (A-)(3B-:1bb)= 3A-B- : 1A-bb

Suy ra kiểu gen của P:

P 3 : AABb ( xám) x AABb ( xám)

P 4 : AABb ( xám) x AaBb ( xám)

P 5 : AABb ( xám) x aaBb ( vàng)

+ Nếu F1= 3A-B- : 1aaB-, tacó: (B-) (3A-:1aa)= 3A-B- : 1aaB-

Suy ra kiểu gen của P:

P 6 : AaBB ( xám) x AaBB ( xám)

P 7 : AaBB ( xám) x AaBb ( xám)

P 8 : AaBB ( xám) x Aabb ( vàng)

HẾT

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vậy số cá thể của mỗi nhóm kiểu hình - HDC Sinh 12_V2_2002
y số cá thể của mỗi nhóm kiểu hình (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w