1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN HDHS làm bài tập định lượng lí 6

19 938 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp và hiệu quả hướng dẫn học sinh làm bài tập định lượng vật lý 6
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân dẫn đến chất lượng thấp của bộ mơn cĩ thể hiểu do học sinh khối 6 chưa thuần thục trong tính tốn và xử lí số liệu, kĩ năng nhìn nhận bài tốn, vẽ đồ thị biểu diễn, trong khi y

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ:

I

Mục đích, yêu cầu :

Hiện nay ngành Giáo dục – Đào tạo đang thực hiện đổi mới một cách toàn diện, đồng bộ, thay đổi chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực tự giác của học sinh trong quá trình học tập, giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động, sáng tạo Đặc biệt là môn vật lí, đặc trưng của nó là môn khoa học thực nghiệm, các bài học trong chương trình vật lí hầu hết đều có thí nghiệm Nguyên nhân dẫn đến chất lượng thấp của bộ mơn cĩ thể hiểu do học sinh khối 6 chưa thuần thục trong tính tốn và xử lí số liệu, kĩ năng nhìn nhận bài tốn, vẽ đồ thị biểu diễn, trong khi yêu cầu của các bài kiểm tra thì phần bài tập chiếm một tỉ lệ rất lớn

Mặc dù đãû có rất nhiều sách hướng dẫn nhưng các em cũng rất khĩ nắm được bản chất của việc giải bài tập, dẫn đến áp dụng máy móc, làm bài tập đối phó Là một giáo viên bước vào nghề được 5 năm, qua quá trình giảng dạy tôi thấy đối với học sinh lớp

6 mặc dù các em đã cơ bản nắm được lí thuyết, viết công thức rất tốt nhưng áp dụng vào làm bài tập rất lúng túng và rất e ngại, lo sợ khi lên làm bài tập và gặp rất nhiều thiếu sót như: Nhầm lẫn các kí hiệu, đơn vị đo của các đại lượng và những bài tập đòi hỏi tư duy cao thì hầu hết các em chưa biết làm Mặc dù là mơn khoa học thực nghiệm nhưng theo tôi nếu các em không biết giải bài tập thì việc nắm lí thuyết suông rõ ràng

là khơng có ý nghĩa gì

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng học tập, học sinh biết vận dụng kiến thức lí thuyết đã học vào giải các bài tập định lượng một cách đúng đắn, có sự tư duy tìm tòi sáng tạo Từ đó học sinh có lòng ham thích môn học và tiếp thu bài nhanh hơn

Từ thực tế và suy nghĩ như vậy qua quá trình giảng dạy chương trình mới, bản thân tôi tự rút ra những kinh nghiệm va ø mạnh dạn trao đổi một vài ý kiến về :“ Phương pháp và hiệu quả hướng dẫn học sinh làm bài tập định lượng vật lí 6”

II.

Th ự c trạng ban đầu :

Năm học 2007 – 2008, Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm với số học sinh đầu vào là

1170 trong đĩ khối 6 chiếm 321 học sinh được chia thành 6 lớp là: 6A1, 6A2, 6A3, 6A4, 6A5, 6A6, 6A7, 6A8

Với chất lượng khảo sát chất lượng đầu năm bộ mơn Vật lí 6 như sau:

Trang 2

6A2 40 11 28% 29 72%

Nh

ận xét:

Theo chỉ tiêu thi đua là 80 % thì chất lượng trên đạt 33%, thiếu 47%

*Dự báo nguy cơ:

Rõ ràng khi so sánh giữa chỉ tiêu và các số liệu ở bảng trên, tơi đã thấy được nguy cơ

về sự yếu kém về chất lượng của năm học nên tơi và cùng các đồng nghiệp đã cĩ sự trao đổi và đưa ra một số giải pháp Nhằm mục đích nâng cao chất lượng bộ mơn, theo kịp phong trào chung của nhà trường

III.

Gi ải pháp đã sử dụng :

1) Nh ững cơng việc đã làm khi chưa cĩ SKKN:

Bước vào đầu năm học, trong quá trình dạy tơi đã đề ra những yêu cầu như: bắt học sinh làm hết tất cả những bài tập trong Sách bài tập, học thuộc lí thuyết, soạn bài mới, tăng cường kiểm tra bài cũ Nhưng đĩ chỉ là những yêu cầu mang tính chất tình thế và giáo viên nào cũng cĩ thể áp dụng trong thời gian giảng dạy Mà thực tế qua kết quả chất lượng

bộ mơn hàng năm vẫn thấp

2) Những nguyên nhân gây nên sự yếu kém:

Ơû lớp 6, các kiến thức vật lí được trình bày thuần túy theo quan điểm hiện tượng, các thuộc tính, các quy luật vật lí chỉ được mô tả một cách định tính bằng các thông số

vĩ mô, cũng không đưa ra các quan hệ phức tạp, thì ở lớp 6 bắt đầu đề cập đến cơ chế

vi mô của một số hiện tượng( quan hệ giữa nhiêt độ và sự nở vì nhiệt của các chất, quan

hệ giữa lực và khối lượng, quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi) và bắt đầu đề cập đến việc mô tả định lượng các quan hệ đại lượng vật lí Nhiều công thức để xác định các đại lượng vật lí Số các bài tập định lượng so với lí thuyết là cao và rất quan trọng để làm nền mĩng, cơ sở để giải các bài tập định lượng ở vật lí 8 và các lớp trên Ngồi ra hệ thống cơng thức cịn cần để giải các bài tập trong bộ mơn hĩa học 8, tốn học Trong bài tập định lượng đã có những yêu cầu tương đối cao về sử dụng các thủ thuật tính tốn, lập luận, vẽ đồ thị… Tuy nhiên kiến thức toán học của học sinh lớp 6 còn rất nhiều hạn chế nên việc giải bài tập định tính vật lí gặp rất nhiêù khó khăn

Trang 3

Nĩi chung rất nhiều khĩ khăn, nhưng theo tơi cĩ lẽ nguyên nhân chính là do học sinh cịn thụ động trong việc giải bài tập Cịn giáo viên chưa nhìn nhận được tầm quan trọng của việc giải và hướng dẫn giải bài tập cho học sinh.

I V .Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Khảo sát thực trạng làm bài tập định tính vật lí ở khối 6 từ đó rút ra phương pháp hướng dẫn học sinh làm bài tâp định tính một cách phù hợp, đạt kết quả cao

- Khảo sát được số lượng bài tập phù hợp với các tiêu chí của đề tài, từ đĩ cĩ sự cân đối

và lựa chọn các bài tập cụ thể

- Đánh giá được kết quả thu được

- Tiếp nhận những ý kiến đĩng gĩp, tiếp tục nghiên cứu và hồn thiện

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

I Cơ sở lí luận:

Để viết sáng kiến kinh nghiệm này tôi dựa trên một số cơ sở sau:

1.Nội dung chương trình SGK vật lí 6:

Trong chương trình SGK vật lí 6 đề cập đến hai chương:

- Chương I: Cơ học

- Chương II: Nhiệt học:

Trong hai chương này tổng hợp của rất nhiều kiền thức căn bản của chương trình vật lí THCS như:

- Chuyển động và lực

- Lực và khối lượng

- Máy cơ đơn giản

-Nhiệt độ và sự nở vì nhiệt của các chất

2.Sự phân bố thời gian giảng dạy:

Trong chương trình SGK vật lí 6 cũng dựa vào phương pháp thực nghiệm là chủ yếu nên hầu hết thời gian là dành cho việc làm thí nghệm, phân tích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận Còn thời gian dành cho việc hướng dẫn học sinh làm bài tập là rất ít mà lượng bài tập trong SBT là khá lớn làm cho các em rất khó khăn khi làm bài tập ở nhà Với lượng thời gian không nhiều 35 tiết / năm, trong PPCT khơng cĩ tiết bài tập nhưng học sinh phải nắm rất nhiều kiến thức khác nhau về cơ, nhiệt và không dừng lại

ở lí thuyết mà còn một lượng kiến thức khá lớn lồng ghép với các bài thực hành Đặc biệt là bài tập định lượng (36 bài tập khĩ và nâng cao), nằm dàn trải khắp chương trình Mặc dù chương trình mới viết theo phương pháp “mở” tự học sinh tìm tòi, tư duy là chủ yếu Tuy nhiên tư duy của học sinh lớp 6 còn nhiều hạn chế nên vệc để học sinh

Trang 4

làm được bài tập định tính thì việc hướng dẫn của giáo viên là rất quan trọng Từ đó học sinh mới làm được bài tập và áp dụng được vào làm các bài tập phần sau

3) M ột số vấn đề khác:

Học phải đi đơi với hành, khoa học phải gắn liền với lao động thực tiễn Bộ mơn Vật lí cũng khơng nằm ngồi những tiêu chí đĩ, hơn nữa lại là bộ mơn khoa học thực nghiệm mà mục đích cuối cùng là đạt được kết quả cao trong học tập và kiểm tra Mặc dù theo phương pháp mới hoạt động dạy học lấy học sinh là trung tâm nhưng khâu hướng dẫn học sinh vươn đến những yêu cầu đề ra là vơ cùng quan trọng và cấp bách Tuy nhiên khâu này vẫn chưa được quan tâm đúng mức, nhất là về mặt phương pháp và nội dung hướng dẫn Giáo viên khơng những phải nắm được phương pháp mà cịn phải cĩ quan điểm tích cực khơng phải chỉ dừng lại ở người thầy mà cần phải tạo mọi điều kiện cho học sinh biết cách làm, tự làm và trao đổi lẫn nhau

Nội dung bài tập phải đảm bảo được tính khoa học, tính khách quan, tính tồn diện, tính thường xuyên liên tục và đảm bảo hệ thống, tính phát triển và bên vững

II) Giả thuyết áp dụng:

1) Phương pháp nghiên cứu:

a) Phương pháp trò chuyện phỏng vấn:

-Thông qua trò chuyện trao đổi với các giáo viên vật lí để biết được những thuận lợi

và khĩ khăn về chương trình vật lí 6 và chương trình vật lí THCS nĩi chung Qua đĩ cĩ sự tích lũy và đúc rút kinh nghiệm phục vụ cơng tác giảng dạy

-Thông qua trò chuyện trao đổi với học sinh để biết được nhìn nhận của học sinh về chương trình vật lí 6 và những vướng mắc khi làm bài tập định lượng vật lí 6

-Thơng qua nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng bộ mơn

b) Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của học sinh :

-Nghiên cứu các bài tập của học sinh làm ra, so sánh với lúc chưa hương dân để tìm

ra biên pháp khắc phục

c) Phương pháp nghiên cứu tài liệu :

- Thơng qua nghiên cứu tài liệu :‘’ Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường

THCS của BGD

- Thơng qua nghiên cứu một số tài liệu bài tập nâng cao Vật Lí THCS

- Thơng qua nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng bộ mơn Vật lí THCS

- Thơng qua nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên của trường ĐHSP Qui Nhơn – Tác giả : Lương Thế Dũng – Nguyễn Ngọc Minh

- Thơng qua nghiên cứu các phần mềm và sản phẩm từ mạng giáo dục: www.edu.net

d) Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Trang 5

Việc đánh giá những sản phẩm của học sinh phải mang tính khách quan, tính thường xuyên và chính xác Nhằm mục đích học sinh sẽ xác định được phương hướng làm việc ở thời gian sau đĩ

e)

Thống kê, xử lí số liệu

2)

Đối tượng nghiên cứu :

Tôi đã đưa ra một bài tập cụ thể và hướng dẫn ở các lớp 6A1 6A3, 6A4, 6A8 và không hướng dẫn ở các lớp 6A2, 6A5, 6A6, 6A7 yêu cầu học sinh về nhà làm sau đó thu bài làm của các em để kiểm tra

3) P hương pháp hướng dẫn cụ thể làm bài tập Vật lí 6

-Theo tôi mặc dù lượng kiến thức cần cung cấp cho học sinh là khá lớn nhưng giáo viên cần lựa chọn cách trình bày các kiến thức sao cho ngắn gọn để dành thời gian thích đáng cho việc rèn luyện kĩ năng giải bài tập định lượng cho học sinh Do đó trong mỗi tiết dạy giáo viên nên dành ít nhất 3-5 phút để hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà

-Trong khi hướng dẫn giáo viên nên dự kiến hệ thống câu hỏi phù hợp Ban đầu giáo viên có thể nêu các câu hỏi mang tính chất kiểm tra, chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học sau đó tăng số câu hỏi then chốt, nhằm vào những mục đích nhận thức cao hơn đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích , tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa

- Để làm được bài tập phần nào yêu cầu học sinh phải nắm được lí thuyết và công thức có liên quan đến phần bài tập đó

- Đối với bài tâp vật lí giáo viên không phải hướng dẫn hết mà chỉ hướng dẫn những bài tập khó, khi hướng dẫn giáo viên nên cho học sinh tìm tòi định hướng cách giải Giáo viên chỉ giải thích những thuật ngữ mới hướng dẫn học sinh đi những bước chính và yêu cầu học sinh tự giải

4) Nội dung và hướng dẫn cụ thể làm bài tập Vật lí 6

Bài 1: (Bài tập 11.2 Sách Bài Tập Vật Lí 6)

-Đề bài:Một hộp sữa Ơng Thọ cĩ khối lượng 397g và cĩ thể tích 320 cm3 Hãy tính khối lượng riêng của sữa theo đơn vị kg/m3

Học sinh phải tóm tắt được

Cho biết:

m = 397g

V = 320 cm3

Tìm Dsữa = ? kg/m3

H

ướng dẫn của giáo viên:

Sau khi viết tóm tắt học sinh phải biết viết công thức xác định mối liên hệ giữa cái đã biết với cái chưa biết từ đó tìm ra phương án giải ngắn gọn nhất

+ Để tìm D ta áp dụng công thức nào? Yêu cầu học sinh viết công thức , tìm D

Trang 6

+ Đổi các đơn vị theo yêu cầu.

+ Tính tốn

Khi hướng dẫn GV nên cho học sinh đọc đề 2 lần Sau khi đọc xong GV yêu cầu học sinh tóm tắt bài một cách ngắn gọn hợp lí.

Bài 2: (Bài tập 11.3 Sách Bài Tập Vật Lí 6)

Đề bài: Biết 10 lít cát cĩ khối lượng 15kg

a)Tính thể tích của 1 tấn cát

b)Tinh trọng lượng của một đống cát 3 m3

Học sinh phải tóm tắt được

Cho biết:

m = 15 kg

V = 10 lít

Tìm Dcát = ? kg/m3

H

ướng dẫn của giáo viên:

Sau khi viết tóm tắt học sinh phải biết viết công thức xác định mối liên hệ giữa cái đã biết với cái chưa biết từ đó tìm ra phương án giải ngắn gọn nhất

+ Để tìm D ta áp dụng công thức nào? Yêu cầu học sinh viết công thức , tìm D

+ Đổi các đơn vị theo yêu cầu

+ Tính tốn

Khi hướng dẫn GV nên cho học sinh đọc đề 2 lần Sau khi đọc xong GV yêu cầu học sinh tóm tắt bài một cách ngắn gọn hợp lí

Bài 3: (Bài tập 11.4 Sách Bài Tập Vật Lí 6)

-Đề bài: 1kg kem giặt VISO cĩ thể tích 900 cm3.Tính khối lượng của kem giặt VISO và

so sánh với khối lượng riêng của nước

Học sinh phải tóm tắt được

Cho biết:

m = 1 kg

V = 900 cm3

* Tìm Dkem giặt = kg/m3

* So sánh với Dnước

Cũng hướng dẫn tương tự như nhũng bài trên,sau khi viết tóm tắt học sinh phải biết viết công thức xác định mối liên hệ giữa cái đã biết với cái chưa biết từ đó tìm ra phương án giải ngắn gọn nhất

+ Để tìm D ta áp dụng công thức nào? Yêu cầu học sinh viết công thức , tìm D

+ Vì yêu cầu so sánh với Dnước , nên phải đổi các đơn vị theo yêu cầu

+ Tính tốn

Trang 7

Khi hướng dẫn GV nên cho học sinh đọc đề 2 lần Sau khi đọc xong GV yêu cầu học sinh tóm tắt bài một cách ngắn gọn hợp lí

Đáp án bài tập cụ thể:

Đối với bài tâp vật lí giáo viên không phải hướng dẫn hết mà chỉ hướng dẫn những bài tập khó, khi hướng dẫn giáo viên nên cho học sinh tìm tòi định hướng cách giải Giáo viên chỉ giải thích những thuật ngữ mới hướng dẫn học sinh đi những bước chính và yêu cầu học sinh tự giải

Bài 1: (Bài tập 11.2 Sách Bài Tập Vật Lí 6)

-Đề bài:Một hộp sữa Ơng Thọ cĩ khối lượng 397g và cĩ thể tích 320 cm3 Hãy tính khối lượng riêng của sữa theo đơn vị kg/m3

Học sinh phải tóm tắt được

Cho biết:

m = 397g

V = 320 cm3

Tìm Dsữa = ? kg/m3

Gi

ải:

Đổi: m = 397g = 0,397 kg

V = 320 cm3 = 0,00032 m3

Áp dụng cơng thức:D m

V

Vậy khối lượng riêng của sữa là:

Dsữa

0,397

0,00032

m

V

  1240 kg/m3

Bài 2: (Bài tập 11.3 Sách Bài Tập Vật Lí 6)

-Đề bài: Biết 10 lít cát cĩ khối lượng 15kg

a)Tính thể tích của 1 tấn cát

b)Tinh trọng lượng của một đống cát 3 m3

Học sinh phải tóm tắt được

Cho biết:

m = 15 kg

V = 10 lít

a)Tìm Dcát = ? kg/m3

b) 3 m3 cát cĩ P = ? N

Gi ải: a) Đổi: m = 15kg

V = 10 lít = 0,01m3

Áp dụng cơng thức:D m

V

Trang 8

Vậy khối lượng riêng của cát là:Dcát

15 0,01

m V

  1500 kg/m3 b) Tính trọng lượng của đống cát cĩ thể tích 3 m3:

Khối lượng của đống cát cĩ thể tích 3 m3:

m = D.V = 1500 kg/m3 3 m3 = 4500 kg

Trọng lượng của đống cát cĩ thể tích 3 m3:

P = 10.m = 10.4500 = 45000 N

Bài 3: (Bài tập 11.4 Sách Bài Tập Vật Lí 6)

-Đề bài: 1kg kem giặt VISO cĩ thể tích 900 cm3.Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước

Học sinh phải tóm tắt được

Cho biết:

m = 1 kg

V = 900 cm3

* Tìm Dkem giặt = ?kg/m3

* So sánh với Dnước

Gi

ải:

* Tìm Dk em giặt= kg/m3

Đổi: m = 1 kg

V = 900 cm3 = 0,0009m3

Áp dụng cơng thức:D m

V

Vậy khối lượng riêng của kem giặt là:DVISO = 0,00091 1111,1 kg/m3

*So sánh với Dnước :

 Vì Dnước = 1000k/m3

Do đĩ : Dnước < DVISO

Ngoài ra giáo viên cũng có thể cho thêm một số bài tập vận dụng nhằm cũng cố

kĩ năng giải bài tập cho học sinh

Như vậy tôi cũng nói thêm rằng ; việc hướng dẫn ở đây không phải là làm thay cho học sinh mà chỉ hướng dẫn học sinh con đường đi tìm kết quả chứ không đưa ra kết quả do đó vẫn kích thích được tính tự giác, tích cực của học sinh , mặt khác học sinh có khả năng làm bài tâp từ đó hứng thú hơn với môn học

III) Quá trình thử nghiệm và kết quả nghiên cứu:

a) Hoạt động giải quyết vấn đề lần lượt diễn ra theo các bước:

+ Xác định nội dung cần làm

+ Xác định đối tượng thử nghiệm nghiên cứu

+ Áp dụng nội dung vào đối tượng

Trang 9

+ Lấy số liệu so sánh đối chứng với bên khơng áp dụng.

+ Nhận xét và rút bài học kinh nghiệm

b) Th ời gian áp dụng nghiên cứu :

Dù thời gian nghiên cưú đề tài tơi đã cĩ từ lâu nhưng đến năm học này tơi mới tiến hành khảo sát và nghiên cứu học sinh khối 6 trường THCS Nguyễn Bỉnh Khêm tôi thấy: Tôi đã đưa ra một bài tập cụ thể như trên cho tất cả các lớp của khối 6 nhưng chỉ hướng dẫn ở các lớp 6A1,6A3, 6A4, 6A8 Do đó trong mỗi tiết dạy tại các lớp này tơi

đã dành ít nhất 3-5 phút để hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà Và không hướng dẫn

ở các lớp 6A2, 6A5, 6A6, 6A7 Ở các lớp được hướng dẫn: 6A1, 6A3, 6A4, 6A8 nhìn chung học sinh hăng hái hơn khi lên làm nộp và làm bài tập, cảm giác e ngại, lo âu giảm đi tỉ lệ học sinh xung phong, phát biểu xây dựng bài tăng lên và tỉ lệ trả lời đúng các câu hỏi của bài tập các em tăng lên

* Thời gian nghiên cứu: Để thực hiện sáng kiến này tơi đã rút ra được từ kết quả chất lượng bộ mơn hàng năm của trường Nhưng đây là lần đầu tiên tôi khảo sát nghiên cứu từ tháng 09/2007 đến tháng 02/2008 Việc hướng dẫn cho học sinh làm và giải bài tập đối với các lớp nghiên cứu trong khoảng thời gian của tuần 11, 12, 13, 14, 17

Quá trình nghiên cứu tơi đã tổng hợp và thảo luận với Cơ Huỳnh Thị Hường - giáo viên vật lí thuộc tổ tự nhiên báo cáo lên BGH

Sau đây là bảng tổng hợp chất lượng Học kì I khối 6 trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm năm học 2007- 2008:

Số HS Tỉ lệ % Số HS Tỉ lệ %

IV) Hi ệu quả mới:

Trang 10

a) Qua quá trình nghiên cứu, giảng dạy và trao đổi trực tiếp với học sinh tôi nhận thấy:

- Đối với học sinh, bài tập vật lí chính là công cụ giúp cho học sinh nhận thức được thế giới xung quanh

- Việc định hướng và hướng dẫn cho học sinh cho học sinh giải bài tập giúp cho học sinh

có khả năng nhìn nhận vê thông tin đầy đủ và sâu sắc hơn về đối tượng và hiện tượng được nghiên cứu Chính điều đó đã tạo điều kiện để nâng cao chất lượng dạy học

- Giúp làm thỏa mãn và phát triển hứng thú cho người học

- Làm cho tài liệu học tập trở nên vừa sức hơn đối với họ bằng tính trực quan thông qua những phương tiện dạy học

- Tăng cường hoạt động lao động của người học và bằng cách đó cho phép nâng cao nhịp điệu nghiên cứu tài liệu học tập

- Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu tự giác và tìm tòi

- Làm tăng khối lượng công tác tự lực trong tiết học của học sinh

Mặc dù quá trình áp dụng nghiên cứu của tôi áp dụng vào đối tượng chỉ trong thời gian ngắn, nội dung áp dụng không nhiều nhưng tôi có thể nhận ngay ra hiệu quả của việc

hướng dẫn và định hướng cho học sinh trong việc giải bài tập Vật lí.Tóm lại, theo tôi bài

tập vật lí chính là một phương tiện, công cụ vô cùng quan trọng giúp cho học sinh có nhìn nhận tốt hơn về thế giới xung quanh, tạo điều kiện cho học sinh có động cơ học tập đúng đắn Do đó việc định hướng cho học sinh giải bài tập là vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học.

b) So khi với chưa có SKKN thì nay chất lượng học tập của học sinh tăng lên

rõ rệt Nếu so sánh với kết quả khảo sát ở các lớp đối chứng thì kết quả tăng rõ rệt như hai bảng sau:

Mẫu nghiên cứu

Soá HS Tæ leä % Soá HS Tæ leä %

Mẫu đối chứng

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp và so sánh giữa chỉ tiêu và kết quả HK I - SKKN HDHS làm bài tập định lượng lí 6
Bảng t ổng hợp và so sánh giữa chỉ tiêu và kết quả HK I (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w